Phần I
một số vấn đề về đấu thầu mua sắm
hàng hoá ở Việt nam
I. Khái quát chung về đấu thầu mua sắm hàng hoá.
Có nhiều cách định nghĩa đấu thầu khác nhau, nhng theo Quy chế Đấu
thầu đợc ban hành kèm theo Nghị định số 88/ NĐ- CP ngày 01-9-1999 của
Chính phủ thì đấu thầu đợc định nghĩa nh sau:
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu.
Đấu thầu là một phạm trù gắn liền với nền kinh tế hàng hoá, không có sản
xuất, không có trao đổi hàng hoá thì không có đấu thầu. Đấu thầu thực chất là
một hình thức để ngời mua chọn mua một loại hàng hoá nào đó thoả mãn các
tiêu chuẩn về kỹ thuật đợc đặt ra và với mức giá có thể chấp nhận đợc, trong
điều kiện có một ngời mua nhng lại có rất nhiều ngời bán.
Liên quan đến khái niệm đấu thầu có một số khái niệm sau đây cần phải
đợc tìm hiểu:
Xét thầu là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp
hạng các hồ sơ dự thầu trúng thầu
Dự án là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ một
công việc , một mục tiêu hoăc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm dự án không
có tính chất đầu t.
Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp
của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu thầu.
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cá nhân. Nhà
thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp đấu thầu trong
mua sắm hàng hoá; là nhà đầu t trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu t. Nhà
1
thầu trong nớc là nhà thầu có t cách pháp nhân Việt Nam và hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam.
2
* Đấu thầu xây lắp:
Đây là hình thức đấu thầu đợc áp dụng phổ biến nhất tại Việt Nam, đợc áp
dụng trong nghành xây dựng cơ bản mà nội dung của gói thầu xây dựng bao
gồm việc tổ chức xây dựng các công trình ( Nhà máy, khu chế xuất các dự
án đầu t thực hiện theo cơ chế quản lý đầu t và xây dựng) và lắp đặt các trang
thiết bị.
Thực tế tại Việt nam những dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc hay sử
dụng vốn vay u đãi của các tổ chức quốc tế ( WB, IMF ) thờng kèm theo điều
kiện về tổ chức đấu thầu
* Đấu thầu mua sắm hàng hoá:
Có thể hiểu đấu thầu mua sắm hàng hoá là hình thức mua hàng thông qua
mời thầu nhằm lựa chọn thơng nhân dự thầu đáp ứng dợc các yêu cầu về giá
cả điều kiện kinh tế, kỹ thuật do bên mời thầu đặt ra.
Theo luật thơng mại, Đấu thầu hàng hoá ( mua sắm hàng hoá) ; là việc
mua hàng hoá thông qua mời thàu nhằm lựa chọn thơng nhân dự thầu đáp ứng
đợc các yêu cầu về giá cả, điều kiện kinh tế - kỹ thuật do bên mời thầu đặt ra
Thực chất đây là hình thức cạnh tranh bán. Đối với bên mời thầu đây là
hình thức chọn hàng hoá, nhà cung cấp, giá cả và các điều kiện khác tối u
nhất. Với nhà thầu thực chất đây là một hình thức tiêu thụ sản phẩm.
* Đấu thầu tuyển chọn t vấn:
Đây là hình thức đấu thầu áp dụng khi chủ dự án chuẩn bị đầu t.
Nội dung của gói thầu là hoạt động cung ứng các yêu cầu về kiến thức
kinh nghiệm chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét quyết định
kiểm tra quy trình chuẩn bị vào thực hiện dự án, cụ thể nh: lập báo cáo nghiên
cứu khả thi, thẩm định thiết kế lập ra dự toán, lập hồ sơ mời thầu, phân tích
đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị .
* Đấu thầu tuyển chọn đối tác đầu t:
Thc hiện đấu thầu khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia dự
án hoặc Thủ tớng Chính phủ yêu cầu.
Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia. Bên mời
thầu thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phơng
tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu.
Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụng trong đấu thầu.
* Đấu thầu hạn chế:
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là
5) có đủ năng lực tham gia. Danh sách các nhà thầu tham dự phải đợc ngời có
4
thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận. Hình thức này chỉ đợc xem
xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi của gói
thầu;
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế;
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
* Chỉ định đấu thầu:
Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để th-
ơng thảo hợp đồng. Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc
biệt sau:
- Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, đợc phép chỉ định ngay
đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải báo cáo
Thủ tớng Chính phủ về nội chỉ định thầu để xem xét phê duyệt.
- Gói thầu đăc biệt do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt, quyết định trên cơ
sở báo cáo thẩm định của Bộ kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ
quan tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan.
- Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu phải xác định rõ ba nội dung sau:
Lý do chỉ định thầu; kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của
nhà thầu đợc đề nghị chỉ định thầu; giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm
quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu.
* Chào hàng cạnh tranh:
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá có giá
* Tính nhất quán:
Trong đấu thầu mọi quyết định đa ra đều không thể sửa đổi đợc sau khi đã
hết hạn nộp hồ sơ dự thầu, các đề xuất của nhà thầu sẽ đợc niêm phong và giữ
kín cho đến ngày mở thầu. Trong quá trình đánh giá, Bên mời thầu có thể yêu
cầu nhà thầu làm rõ một số nội dung trong hồ sơ dự thầu nhng không đợc làm
thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu, đặc biệt là giá dự thầu. Những
giải đáp của nhà thầu dẫn đến sự thay đổi giá dự thầu đã đề xuất đều bị loại
trừ và không đợc tiếp tục xem xét.
Về phía chủ đầu t họ cũng phải giữ nguyên những quy định trong hồ sơ
mời thầu, nếu có thay đổi thì phải gia hạn nộp hồ sơ dự thầu, trong quá trình
xét duyệt các hồ sơ dự thầu Bên mời thầu không đợc thay đổi thang điểm và
tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
* Tính bảo mật:
Để đạt đợc sự cạnh tranh bình đẳng, tất cả các đề xuất về tài chính, kỹ
thuật của nhà thầu đều phải đợc giữ bí mật tuyệt đối, không ai trong hội đồng
6
xét thầu đợc phép lấy hoặc sao chép hồ sơ dự thầu sau khi đã đến tay chủ đầu
t
Bên mời thầu phải thảo trớc thang điểm để đánh giá hồ sơ dự thầu và điều
này cũng phải đợc giữ bí mật tuyệt đối trong suốt thời gian đấu thầu.
* Tính có thể tiếp cận:
Tính có thể tiếp cận đợc thể hiện là thiên chí của Bên mời thầu luôn tạo
điều kiện cho các nhà thầu tiếp cận đợc tới hợp đồng. Cụ thể, Bên mời thầu
luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của nhà thầu một cách nhanh chóng, đầy đủ
bằng văn bản, tạo điều kiện cho các nhà thầu đi thăm công trờng hoặc gia hạn
hợp đồng trong thời hạn cho phép để nhà thầu chuẩn bị kỹ đơn dự thầu.
* Tính hình thức:
Đấu thầu là một quy trình phải làm theo đúng mọi thủ tục và thông lệ có
tính quy luật cao mà Bên mời thầu và nhà thầu phải tuân theo để đảm bảo
không có một sai phạm nào về hành chính, kỹ thuật, hành chính ảnh hởng đến
thời của ba chủ thể: bên mời thầu, nhà thầu, các kỹ s t vấn. Trong đó kỹ s t vấn
hiện diện nh một nhân tố bảo đảm cho hợp đồng luôn luôn thực hiện đợc
nghiêm túc đến từng chi tiết, mọi sự bất cập về kỹ thuật hoặc về tiến độ đều đ-
ợc phát hiện kịp thời, những biện pháp điều chỉnh đều đợc đa ra đúng lúc.
Đồng thời kỹ s t vấn cũng chính là nhân tố hạn chế tối đa đối với những mu
toan thông đồng hoặc thoả hiệp, châm trớc gây thiệt hại cho những ngời chủ
đích thực của dự án (nhiều điều khoản đợc thi hành để buộc kỹ s t vấn phải là
những ngời có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất và phải làm đúng vai trò của
những trọng tài công minh, mẫn cán đợc cử ra bởi một công ty t vấn chuyên
ngành, công ty này cũng phải đợc lựa chọn thông qua quá trình đấu thầu theo
một quy trình chặt chẽ ).
* Nguyên tắc bảo lãnh và bảo hiểm chính đáng:
Việc tuân thủ các nguyên tắc nói trên kích thích và nỗ lực nghiêm túc của
mỗi bên và thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên nhằm vào mục tiêu đáp ứng tốt
nhất các yêu cầu về chất lợng, tiến độ, tài chính của dự án và do đó bảo đảm
đợc các lợi ích chính đáng cho cả bên mời thầu và nhà thầu, góp phần tiết
kiệm các nguồn lực xã hội.
()*!"+,-./#'&"#
01'
4.1. Lợi ích của đấu thầu mua sắm hàng hoá
* Đối với Nhà nớc:
Thông qua đấu thầu, giúp nân cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tập trung,
tránh đợc sự lãng phí không đáng có tron quá trình thực hiện dự án do sự móc
ngoặc giữa bên A và bên B.
8
Thực hiện đấu thầu là biện pháp quản lý tài chính có hiệu quả và tăng c-
ờng các lợi ích kinh tế xã hội khác. Qua đấu thầu tạo cơ sở để đánh giá tiềm
năng của các đơn vị kỹ thuật cơ sở, cũng nh của các đối tác nớc ngoài, ngăn
chặn đợc những biểu hiện tiêu cực, tránh đợc sự thiên vị, đặc quyền đặc lợi
Trớc đây, khi cha thực hiện hình thức đấu thầu thì Nhà nớc phải quản lý từ
9
Các tổ chức, doanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nớc tiến hành mua sắm
chịu một trách nhiệm đặc biệt là đảm bảo không lãng phí vốn của công. Dù
vốn đó là vốn lu động bình thờng của họ hay từ nguồn vốn phân bổ đặc biệt
thì các cơ quan thực hiện mua sắm cũng phải sử dụng vốn đó để mua sắm đợc
hàng hoá, công trình hay dịch vụ đúng nh mục tiêu đã định, đúng thời điểm
cần mua và thu đợc giá trị cao nhất với số tiền đã bỏ ra.
Tại Việt nam, vấn đề quản lý vốn XDCB hiện vẫn đang là một vấn đề lan
giải, còn bộc lộ nhiều yếu kém. Theo thống kê hàng năm số vốn lãng phí lên
tới 30%- 40% tổng số vốn đầu t, số công trình phải điều chỉnh tăng vốn duyệt
ban đầu tron giai đoạn từ 1994 đến 1997 là khoảng 60%. Hiện tợng tiêu cực
xảy ra ngày càng nhiều làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn, chất lợng
công trình, bên cạnh đó là sự tiêu cực trong giao thầu, nhận thầu, ngiệm thu
công trình Tr ớc tình hình tiêu cực nh vậy thì việc áp dụng phơng thức đấu
thầu trong xây lắp cũng nh trong mua sắm hàng hoá là một đòi hỏi cấp thiết,
là một hớng tích cực có nhiều u thế hơn hẳn so với phơng thức giao thầu theo
kế hoạch trớc đây của chúng ta.
Kinh nghiệm quản lý của các nớc trên thế giới đã chỉ ra rằng chỉ có thể
hoàn thành đợc trách nhiệm đó nếu thực hiện mua sắm bằng đấu thầu trong
khu vực quốc doanh. Nếu thích hợp, thì cạnh tranh công khai là một phơng
pháp thầu mua sắm đợc a dùng hơn. Tại các nớc có nền kinh tế thị trờng phát
triển, đấu thầu là một hình thức đợc áp dụng rộng rãi trong xây dng cơ bản.
Chính phủ những nớc này có những quy định bắt buộc phải thực hiện đấu thầu
với những công trình do Nhà nớc đầu t. Ví dụ nh tại Mỹ, mọi công trình do
Chính phủ đầu t thực hiện trên lãnh thổ Mỹ đều phải qua đấu thầu. Tuy nhiên,
chính phủ Mỹ cũng quy định nhng công trình không bắt buộc đấu thầu (các
công trình bí mật quốc gia, công trình cấp bách nhằm đối phó với thiên tai,
chiến tranh ).
Tính u việt của phơng thức đấu thầu đợc chứng minh khá rõ bằng kết quả
thu đợc của các nớc trên thế giới và nớc ta thời gian qua, cùng những lợi ích
thầu nhỏ; ớc tính giá của từng gói thầu; hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng
thức áp dụng; thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu; phơng thức và thời
gian thực hiện hợp đồng.
* Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt (Nội dung của hàng hoáồ sơ mời thầu đợc trình bầy cụ thể trong quy
trình tổ chức đấu thầu).
1.2. Điều kiện dự thầu
Nhà thầu tham gia dự thầu phải có đủ các điều kiện sau:
11
* Có giấy đăng ký kinh doanh. Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị phức
tạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinh doanh, phải
có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất.
* Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
* Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn ph-
ơng hay liên doanh dự thầu thì các đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự
với t cách là nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu.
3$4567
Quy trình đấu thầu gồm ba giai đoạn chính, có thể mô tả khái quát những
công việc mà nhà thầu và Bên mời thầu phải thực hiện trong suốt quá trình
thực hiện công tác đấu thầu thông qua sơ đồ sau:
12
8''9:;$<"
=> =%? 1"
13
Mời các nhà thầu dự
sơ tuyển
Phát và nộp các văn
kiện dự sơ tuyển
Thực hiện sơ
tuyển và thông
- Tình trạng tài chính.
Báo lại đã nhận đợc
Phân tích các số liệu dự sơ tuyển:
- Cơ cấu trong công ty
- Kinh nghiệm
- Nguồn lực tài chính
8'99@)A-"AB.+
=> =%? 1"
14
Tài liệu
đấu thầu
Chuẩn bị tài liệu đấu
thầu
- Th mời thầu
- Hớng dẫn cho các nhà
thầu
- Điêu kiện hợp đồng
- Đặc điểm kĩ thuật
- Danh sách các nhà thầu
- Bản kê số lợng
- Mẫu hồ sơ dự thầu và
phụ lục
Phát tài liệu đấu
thầu
Các nhà thầu đi
thăm công tr
ờng
Bố trí ngày và giờ đi thăm
công trờng
Chuẩn bị hồ sơ
Sửa đổi tài liệu
đấu thầu
Chuẩn bị các sửa đổi (nếu có) vào tài
liệu đấu thầu
Phát các sửa đổi cho các nhà thầu
Trả lời
thắc mắc của
các nhà thầu
Chuẩn bị trả lời
Nộp và
nhận hồ sơ dự
thầu
- Thông báo cho nhà thầu có hồ sơ
nộp muộn
Trả lời thắc mắc
của các nhà thầu
Nộp và nhận hồ
sơ dự thầu
Chuẩn bị trả lời
Nêu các thắc
mắc(nếu có)
Báo lại đã nhận
đợc
Trả lời các nhà thầu bằng văn bản
- Ghi ngày giờ nhận hồ sơ dự thầu và
báo lại đã nhận đợc
- Bảo quản hồ sơ dự thầu
Báo lại đã nhận
đợc
- Thông báo cho nhà thầu có hồ sơ
lựa chọn (nếu cần) để trao đổi thêm
về năng lực hoặc các mặt khác cha
phù hợp
Quyết định về đấu thầu
Yêu cầu nhà thầu trúng thầu nộp
bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Nhà thầu trúng
thầu nộp bảo
lãnh thực hiện
hợp đồng
Chuẩn bị và ký hợp đồng
Ký hợp đồng
Trả lại bảo lãnh dự thầu cho các nhà
thầu không trúng thầu
Nhà thầu không
trúng thầu báo
lại đã nhận tài
liệu trả lại(nếu
có yêu cầu
Giai đoan sơ tuyển nhà thầu
2.1. Đăng ký tổ chức đấu thầu
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để tổ chức đấu thầu và lựa chọn
hình thức đấu thầu thích hợp, bên mời thầu có trách nhiệm đăng ký đấu thầu
với cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành.
2.2 Sơ tuyển nhà thầu(đợc quy định điều 23 và 34 của quy chế đấu thầu)
Các gói thầu có giá trị từ 300 tỉ đồng trở lên với mua sắm hàng hoá và 200
tỉ đồng trở lên với đấu thầu xây lắp đều phải tiến hành sơ tyển. Tuỳ theo tính
chất của từng gói thầu, các gói thầu có giá trị dới mức quy định trên cũng có
thể tổ chức sơ tuyển trên cơ sở quyết định của ngời có thẩm quyền trong kế
hoạch đấu thầu đợc duyệt.
+ Kế hoạch đấu thầu đợc duyệt.
+ Các quy định về đấu thầu của nhà nớc và quy ớc quốc tế về tài
trợ đã ký nếu xác định nguồn vốn ODA.
+ Các chính sách có liên quan của nhà nớc nh thuế, lơng
+ Về tài chính, thơng mại.
* Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau:
- Th mời thầu;
- Mẫu đơn dự thầu;
- Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
- Các điều kiện u đãi (nếu có);
- Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
- Các yêu cầu về công nghệ, vật t, thiết bị, hàng hoá, tính năng kỹ thuật
và nguồn gốc;
- Biểu giá;
- Tiêu chuẩn đánh giá(bao gồm cả phơng pháp và cách thức quy đổi về
cùng một mằt bằng giá để xác định giá đánh giá);
- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Mẫu bảo lãnh dự thầu;
- Mẫu thoả thuận hợp đồng;
- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
2.4. Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu
Th mời thầu áp dụng với đấu thầu hạn chế và thông báo mời thầu với đấu
thầu rộng rãi.
Bên mời thầu phải tiến hành thông báo trên các phơng tiện đại chúng tuỳ
theo quy mô và tính chất của gói thầu trên cac tờ báo phổ thông hàng ngày,
phơng tiện nghe nhìn và các phơng tiện khác, nhng tối thiểu phải đảm bảo 3
kỳ liên tục và phải thông báo trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu 5 ngày đối với
17
quy mô nhỏ và trớc 10 ngày đối với các gói thầu khác kể từ ngày thông báo
lần đầu.
18
+ Tên nhà thầu;
+ Số lợng bản chính, bản chụp của hồ sơ dự thầu;
+ Giá dự thầu, trong đó giảm giá;
+ Bảo lãnh dự thầu nếu có;
+ Những vấn đề khác.
- Thông qua biên bản mở thầu.
- Đại diện bên mời thầu và đại diện nhà thầu và đại diện của các cơ
quan có liên quan ( nếu có mặt ) ký xác nhận vào biên bản mở thầu.
- Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự
thầu trớc khi tiến hành đánh giá theo quy định khoản 1 điều 13 của quy chế
đấu thầu. Bản chính hồ sơ dự thầu đợc bảo quản theo chế độ bảo mật và việc
đánh giá đợc tiến hành theo bản chụp.
Bên mời thầu có trách nhiệm bảo mật hồ sơ dự thầu của các nhà thầu đã
nộp. Nhà thầu có trách nhiệm bảo mật hồ sơ dự thầu của mình cho đến khi
công bố kết quả đấu thầu. Đối với hồ sơ dự thầu chào hàng cạnh tranh đợc gửi
qua Fax cũng phải đợc bảo mật nh đối với hồ sơ dự thầu khác.
2.7. Trình duyệt kết quả đấu thầu
* Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầu.
Chủ đầu t hoặc chủ dự án có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên ngời
có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét phê duyệt. Đối với gói
thầu dự án nhóm A và tơng đơng thuộc trách nhiệm phê duyệt của Thủ tớng
Chính phủ, việc trình kết quả đấu thầu lên Thủ tớng Chính phủ do Bộ trởng,
Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng Quản trị các
Tổng công ty Nhà nớc do Thủ tớng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng thực hiện theo Quy chế làm
việc của Chính phủ.Trờng hợp Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nớc do
Thủ tớng Chính phủ thành lập, trình kết quả đấu thầu lên Thủ tớng Chính phủ,
Bộ quản lý ngành (nếu có) cần có ý kiến nhận xét bằng văn bản gửi Thủ tớng
Chính phủ, trong đó nêu rõ những vấn đề về kỹ thuật, công nghệ, về quản lý
+ Các tài liệu có liên quan khác.
2.8. Công bố kết quả đấu thầu
* Nguyên tắc chung.
Ngay sau khi có quyết định của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền, Bên mời thầu tiến hành công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo
bằng văn bản cho các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà
thầu không trúng thầu, về kết quả đấu thầu, Trong trờng hợp không có nhà
thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu, Bên mời thầu cũng phải tiến hành
thông báo cho các nhà thầu biết.
* Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu.
Trớc khi ký kết hợp đồng chính thức, Bên mời thầu cần cập nhật những
thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng nh những thông tin khác có liên quan
đến nhà thầu, nếu phát hiện thấy có nhứng thay đổi làm ảnh hởng tới khả năng
thực hiện hợp đồng nh năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ bị phá sản, Bên
20
mời thầu phải kịp thời báo cáo ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
* Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu.
Bên mời thầu phải gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà
thầutrúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm lu ý cần trao đổi khi
thơng thảo hợp đồng. Đồng thời bên mời thầu cũng thông báo cho nhà thầu
lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thời gian thơng thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo
lãnh thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng.
2.9. Thơng thảo hoàn thiện và ký hợp đồng
- Khi nhận đợc thông báo trúng thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho
Bên mời thầu th chấp thuận thơng thảo hoàn thiện hợp đồng. Trong phạm vi
không quá 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu bên mời thầu không nhận đợc
th chấp thuận hoặc th từ chối của nhà thầu, Bên mời thầu cần báo cáo ngời có
thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Theo lịch biểu đã đợc thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thơng thảo
tiêu chuẩn đánh giá chi tiết và ngời có thẩm quyền phê duyệt trớc khi mời
thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm những nội dung chính sau:
* Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu: Tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu đối với gói thầu mua
sắm hàng hoá quy định tại khoản 1, điều 29 của Quy chế đấu thầu bao gồm
các nội dung sau:
- Năng lực sản xuất và kinh doanh: Sản phẩm sản xuất và kinh doanh
chính ( số lợng và chủng loại ), số lợng và trình độ cán bộ chuyên môn, cơ sở
vật chất kỹ thuật của nhà thầu.
- Năng lực tài chính: Tổng tài sản, vốn lu động, doanh thu lợi nhuận tr-
ớc và sau thuế trong thời gian 3 đến 5 năm gần đây.
- Kinh nghiệm: Số năm kinh nghiệm hoạt động. Số lợng các hợp đồng t-
ơng tự đẵ thực hiện trong thời gian 3 đến 5 năm gần đây.
Tuỳ theo tính chất của từng gói thầu, yêu cầu về thời gian để tính năng
lực tài chính ( qua các chỉ tiêu về tổng tài tài sản, vốn lu động, doanh thu lợi
nhuận ) và yêu cầu về thời gian đã thực hiện các hợp đồng tơng tự có thể quy
định ít hơn 3 năm trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế của dự án và cần đ-
ợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận.
Không tiến hành chấm điểm mà chỉ xem xét trên tiêu thức đạt hoặc
không đạt đối với 3 nội dung trên để xác định khả năng tham dự thầu của
nhà thầu. Nhà thầu đạt cả cả 3 nội dung trên, đợc xem là đủ năng lực và kinh
nghiệm để tham gia dự thầu.
* Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn.
Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật quy dịnh tại khoản 2, 3, và 4 Điều 29
của quy chế đấu thầu bao gồm các nội dung sau:
22
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Khả năng đáp ứng các yêu cầu về phạm vi cung cấp số lợng, chất lợng
hàng hoá, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, tính năng kỹ thuật, tỷ lệ
giữa vật t thiết bị ngoại nhập và sản xuất gia công trong nớc.
- Công nghệ sản xuất: Xuất xứ của thiết bị, tiêu chuẩn chế tạo, trình độ
công nghệ;
23
- Chi phí vận hành: Tổn thất khi vận hành, tiêu hao nguyên nhiên vật
liệu, phụ tùng thay thế và các khoản chi phívận hành khác nếu có;
- Chi phí bảo dỡng, duy tu, sửa chữa lớn;
- Điều kiện thơng mại (điều kiện thanh toán, bảo hành), điều kiện tài
chính (lãi suất vay, các loại phí).
(1E#!C#,F#&#G'
.'#-
4.1. Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thắng thầu của doanh nghiệp
Khi đánh giá khả năng thắng thầu của một doanh nghiệp trong đấu thầu
nói chung và trong đấu thầu mua sắm hàng hoá nói riêng ngời ta thờng chú ý
đến một số chỉ tiêu chính sau:
* Chỉ tiêu gia trị trúng thầu và tổng số gói thầu trúng: Giá trị trúng thầu
thờng đợc tính trong thời gian một năm, là giá trị của tất cả các gói thầu mà
nhà thầu tham gia và trúng thầu, số gói thầu trúng thầu là tổng số gói thầu mà
nhà thầu đã tham gia và đã trúng.
Thông qua hai chỉ tiêu trên có thể tính thêm chỉ tiêu giá trị trung bình một
gói thầu đã trúng để đánh giá một cách đầy đủ hơn.
* Chỉ tiêu xác suất trúng thầu, đợc tính theo hai chỉ tiêu cụ thể sau:
+ Xác suất trúng thầu theo số gói thầu, là tỷ lệ phần trăm giữa số gói
thầu đã trúng và số gói thầu đã tham gia dự thầu trong một thời gian nhất
định.
+Xác suất trúng thầu theo giá trị, là tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị của
các gói thầu đã trúng và tổng giá trị của các gói thầu đã tham gia dự thầu
trong một thời gian nhất định.
* Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp: là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị
hàng hoá mà doanh nghiệp cung cấp và tổng giá trị hàng hoá đợc tiêu thụ trên
thị trờng trong một thời gian nhất định. Chỉ tiêu này cho biết vị trí của nhà
đợi kết quả đấu thầu cũng nh thực hiện gói thầu nhà thầu cũng có nguy cơ bị
thua lỗ do sự biến động bất lợi không lờng trớc đợc của giá cả
* Môi trờng thể chế
Sự can thiệp của Nhà nớc vào nền kinh tế là điều không thể tránh khỏi,
môi trờng thể chế là biểu hiện cụ thể những quan điểm, ý tởng và hành vi của
Nhà nớc nhằm phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
Sự ảnh hởng của moi trờng thể chế thể hiện ở các mặt chủ yếu sau:
Thứ nhất: Nhà nớc hoạch định chiến lợc phát triển nhằm thực hiện
thống nhất các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định. Những chiến lợc này ảnh
hởng trực tiếp đến phơng hớng hoạt động đầu t cũng nh triển vọng phát triển
của các hoạt động đấu thầu.
Thứ hai: Các chính sách kinh tế nhằm tạo ra môi trờng cạnh tranh lành
mạnh và bình đẳng giữa các chủ thể là những điều kiện thuận lợi nhất cho đấu
thầu phát triển.
25