Lời nói đầu
Nền kinh tế thơng mại Việt Nam đang ở trong thời kỳ phát triển theo xu h-
ớng khu vực hoá, toàn cầu hoá, diễn ra với tốc độ nhanh chóng và mức độ sâu
rộng. Việt Nam với chính sách đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế đã
từng bớc hội nhập vào nền kinh tế - Thơng mại khu vực và toàn cầu. Việt Nam
đã là thành viên của ASEAN, OPEC, ASEM đã ký hiệp định thơng mại với Mỹ
và đang trong quá trình xin gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Các nớc
đã đánh giá rất cao vai trò và vị trí của Việt nam trong khu vực và trên
thế giới, đồng thời cũng đánh giá cao tiềm năng phát triển kinh tế của Việt Nam.
Chiến lợc mở cửa để đa dần nền kinh tế nớc ta hội nhập vào nền kinh tế khu vực
và thế giới đã đợc Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng thực hiện cách đây hơn 13
năm.Chính sách thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và đặc biệt quan trọng là
thu hút đầu t trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu có vai trò then chốt
trong chiến lợc phát triển kinh tế của Việt nam.
Có thể nói, các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (DN FDI) ở
Việt Nam là nhân tố quan trọng trong chủ trơng, chiến lợc xuất khẩu nói riêng và
chiến lợc phát triển kinh tế nói chung của Đảng và Nhà nớc ta. Việc nghiên cứu
hoạt động xuất khẩu và đa ra các giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của
các DN FDI là một vấn đề mang tính cấp thiết để từng bớc đa nền kinh tế nớc ta
phát triển hội nhập vào xu thế chung của thế giới.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Vụ
Đầu T - Bộ Thơng Mại đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của TS. Lê Thị Anh
Vân cùng các cô chú công tác trong Vụ Đầu T em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:
Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trong các
DN FDI tại Việt nam.
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
Chơng I: Những vần đề lý luận chung.
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của các DN FDI tại Việt
Nam trong thời gian vừa qua.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
của các DN FDI tại Việt nam trong thời gian tới.
ông, thơng mại cả đôi bên cùng có thể xảy ra ngày cả khi một trong hai nớc có
lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cả hai mặt hàng so với nớc kia, trừ phi lợi thế
tuyệt đối là đồng đều cho tất cả các mặt hàng. David Ricardo giải thích đó là lợi
thế tơng đối mang lại.
Lợi thế tơng đối là một khái niệm hết sức quan trọng của kinh tế học.
Theo quy luật lợi thế so sánh, nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các
quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có
thể tham gia vào thơng mại quốc tế tạo ra lợi ích cho mình nghĩa là quốc gia có
hiệu quả thấp trong sản xuất tất cả các loại hàng hoá sẽ chuyên môn hoá sản xuất
và trao đổi các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng ít bất lợi nhất ( những hàng
hoá không có lợi thế tơng đối). Tuy nhiên, lý thuyết của David Ricardo là phiến
diện vì nó dựa trên những giả thuyết thiếu thực tế.
Vì vậy, lý thuyết của Ricardo chỉ mang tính lý thuyết nhng chính nó là cơ
sở cho Heckscher và Ohlin phân tích ảnh hởng của các yếu tố tiềm tàng đến th-
ơng mại và chỉ ra rằng một nớc sẽ chuyên môn hoá vào sản xuất đòi hỏi sử dụng
nhiều yếu tố sản xuất mà nớc đó tơng đối d thừa và rẻ, đổi lấy những mặt hàng
mà việc sản xuất chúng đòi hỏi sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà nớc đó tơng
đối khan hiếm và đắt. Nói một cách khác, một nớc tơng đối giàu lao động sẽ sản
xuất hàng hoá sử dụng nhiều lao động đổi lại hàng hoá sử dụng nhiều vốn. Kết
quả của dạng thức thơng mại này là lợi nhuận tơng đối cũng nh lợi nhuận tuyệt
đối của cùng một loại yếu tố sản xuất trở lên đồng đều nhau giữa các nớc, giảm
sự khác biệt về lơng và lãi suất ở các nớc. Nh vậy, thơng mại quốc tế sẽ là sự
thay thế cho sự năng động quốc tế của các yếu tố sản xuất.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 3
Kinh tế theo qui mô là hiện tợng khi lợi nhuận của sản xuất tăng theo qui
mô sản xuất. Kinh tế theo qui mô rất phổ biến trong sản xuất nhiều loại mặt
hàng. Thậm chí trong trờng hợp hai nớc giống hệt nhau về mọi phơng diện thì
vẫn có cơ sở cho sự trao đổi thơng mại, bởi khi một nớc chuyên môn hoá vào sản
xuất một mặt hàng và dùng một phần sản phẩm của mình trao đổi lấy sản phẩm
của mặt hàng mà nớc thứ hai chuyên môn hóa, thì tổng sản phẩm của hai mặt
nhiều quốc gia.
2.2. Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu:
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 4
Kinh doanh hoạt động xuất khẩu là một khâu của quá trình kinh doanh
xuất nhập khẩu. Xét trên bình diện một quốc gia thì kinh doanh xuất khẩu là
hoạt động cơ bản nhất, là nguồn thu chủ yếu đối với hoạt động thu ngoại tệ của
một quốc gia , tức là các doanh nghiệp đã tham gia vào một trong hai khâu của
quá trình tái sản xuất mở rộng: phân phối và lu thông hàng hoá và dịch vụ. Hoạt
động xuất khẩu là chiếc cầu nối sản xuất và tiêu dùng trong nớc với sản xuất và
tiêu dùng trên thị trờng nớc ngoài. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ
mang lại nguồn lợi lớn cho doanh nghiệp mà còn góp phần đẩy mạnh sản xuất
trong nớc nhờ tích luỹ vốn từ khoản ngoại tệ thu về, phát huy tính năng động
sáng tạo của các đơn vị kinh tế thông qua cạnh tranh quốc tế. Kinh doanh xuất
khẩu còn là phơng tiện để khai thác triệt để các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên,
vị trí địa lý, nguồn nhân lực và thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nớc, đẩy
nhanh tiến trình hoà nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu:
3.1. Đối với nền kinh tế quốc dân:
Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
của từng quốc gia. Các lý thuyết về tăng trởng và phát triển đều chỉ ra rằng, để
tăng trởng và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia cần có 4 điều kiện: nguồn nhân
lực, tài nguyên, vốn và khoa học công nghệ. Song không phải quốc gia nào cũng
có đầy đủ những điều kiện đó. Hiện nay,các nớc đang phát triển đang thiếu vốn
và kỹ thuật công nghệ nhng lao động và nguồn tài nguyên thiên nhiên lại rất dồi
dào. Các nớc phát triển lại dồi dào về vốn và khoa học công nghệ nhng lại thiếu
lao động và tài nguyên thiên nhiên. Để giải quyết tình trạng này, họ buộc phải
nhập từ bên ngoài những yếu tố sản xuất cha có hoặc gặp khó khăn trong sản
xuất, có nghĩa là phải cần một nguồn ngoại tệ chính là khoản ngoại tệ thu về từ
xuất khẩu. Xuất khẩu là hoạt động chính tạo ra tiền đề cho nhập khẩu, tạo điều
kiện cho quy mô và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu.
xuất của các quốc gia bởi khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân
công lao động ngày càng sâu sắc. Có những sản phẩm mà việc sản xuất từng bộ
phận đợc thực hiện ở những nớc khác nhau vì vậy để có những sản phẩm hoàn
chỉnh, hoạt động xuất khẩu là cần thiết. Mặt khác, thông qua xuất khẩu một nớc
có thể tập trung vào sản xuất mặt hàng mình có lợi thế để trao đổi lấy thứ mình
cẩn một cách có hiệu quả hơn.
+ Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân.
Hoạt động xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động và tạo thu nhập ổn định
cho ngời lao động. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng
tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân.
+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại khác có sự tác động qua
lại, phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là hoạt động chủ yếu, thể hiện mối liên kết
trên toàn thế giới, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác nh du lịch quốc tế, tín
dụng quốc tế, phát triển theo. Ngợc lại sự phát triển của các ngành này tạo điều
kiện cho ngành xuất khẩu càng phát triển hơn.
+ Ngân sách Nhà nớc cũng có thêm một khoản thu nhờ thuế xuất khẩu.
3.2. Đối với doanh nghiệp :
+ Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia
vào cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả chất lợng. Những yếu tố đó đòi
hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng.
Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phát triển tới một mức độ cao hơn.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 6
+ Xuất khẩu tạo điều kiện để doanh nghiệp mở rộng thị trờng, mở rộng
quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nớc trên cơ sở hai bên
cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời chia sẻ rủi ro, mất mát trong
hoạt động kinh doanh, tăng uy tín của doanh nghiệp.
+ Xuất khẩu khuyến khích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4.6. Gia công quốc tế:
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 7
Hình thức kinh doanh trong đó bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu
hoặc bán thành phẩm và giao lại cho bên đó, nhận phí gia công. Đây là hình thức
xuất khẩu phổ biến ở những nớc đang phát triển có nguồn nhân công dồi dào để
tạo thêm công ăn việc làm, tiếp nhận công nghệ mà không phải bỏ nhiều vốn và
không phải là thị trờng tiêu thụ.
4.7. Tạm nhập, tái xuất:
Hình thức xuất khẩu những hàng hoá trớc đây đã nhập khẩu nhng cha
qua chế biến. Hàng hoá có thể đi từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu. Tiền sẽ
đợc nớc tái xuất khẩu thu từ nớc nhập khẩu và trả cho nớc xuất khẩu.
4.8. Chuyển khẩu:
Là hình thức một nớc bán hàng hoá cho một nớc khác mà không cần làm
thủ tục xuất nhập khẩu.
5. Các bớc cần thiết để tiến hành hoạt động xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu là một quy trình kinh doanh bao gồm nhiều công
đoạn khác nhau, mỗi công đoạn lại mang những đặc trng riêng. Vì vậy, hoạt
động xuất khẩu phức tạp hơn nhiều so với hoạt động thơng mại trong nớc. Để
tiến hành hoạt động xuất khẩu cần tiến hành các bớc sau:
5.1. Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu:
Thị trờng là yếu tố sống còn và là yếu tố vận động không ngừng, vì vậy
bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu để chỉ ra ph-
ơng thức hoạt động của nó nh thế nào cho phù hợp để từ đó doanh nghiệp có đối
sách thích hợp trong quá trình xuất khẩu sang từng loại thị trờng. Hoạt động
nghiên cứu thị trờng bao gồm:
5.1.1. Nghiên cứu môi trờng.
Điều này thể hiện việc nghiên cứu môi trờng kinh tế, môi trờng văn hoá -
xã hội, môi trờng chính trị- luật pháp, môi trờng công nghệ.
5.1.2. Nghiên cứu giá cả hàng hoá.
Xu hớng biến động của giá cả trên thị trờng quốc tế rất phức tạp và chịu sự
phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời đảm bảo đợc quyền lợi quốc gia
và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Xuất khẩu trong các doanh nghiệp FDI:
1. Doanh nghiệp FDI :
1.1. Khái niệm doanh nghiệp FDI:
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, thực hiện
các hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm mục đích làm tăng giá trị tài sản
của chủ sở hữu.
DN FDI là doanh nghiệp sử dụng vốn dới dạng tiền hoặc hiện vật của các
tổ chức cá nhân nớc ngoài vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi
nhuận.
Đầu t trực tiếp (FDI) là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời
chủ sở hữu đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng
vốn đầu t.
Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở,
chi nhánh ở nớc ngoài và làm thủ tục toàn bộ hay từng phần cơ sở đó. Đây là
hình đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đầu t lớn vào lĩnh vực
sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà
họ bỏ vốn đầu t.
1.2. Phân loại doanh nghiệp FDI:
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 9
Đầu t nớc ngoài đợc thông qua nhiều hình thức nh: hợp đồng hợp tác kinh
doanh; doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vôn nớc ngoài; hợp đồng
xây dựng- kinh doanh- chuyển giao(BOT); hợp đồng phân chia sản phẩm (SPC);
cho thuê thiêt bị.
Ngoài ra các nhà đầu t nớc ngoài còn đợc đầu t vào các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao với các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh,
liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài.
Dới đây sẽ là hai loại hình doanh nghiệp có vôn đầu t trực tiếp nớc ngoài
phổ biến nhất:
máy móc thiết bị, chi tiết, phụ tùng, đất đai, nhà xởng, quyền sử dụng mặt nớc,
mặt biển, các dịch vụ xây dựng, sản xuất, phục vụ các bằng phát minh, sáng
chế Các bên cũng có thể góp khả năng kinh nghiệm, uy tín công ty hoặc nhãn
hiệu hàng hoá
+ Cùng tham gia quản lý: các bên tham gia cùng phối hợp xây dựng bộ
máy quản lý hoạt động liên doanh, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý liên doanh,
đội ngũ công nhân viên phục vụ đồng thời tạo ra môi trờng nội bộ liên doanh
thích hợp với điều kiện nớc sở tại. Thông thờng , số lợng thành viên tham gia hội
đồng quản trị cũng nh mức độ quyết định của các bên đối với các vấn đề sản
xuất- kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn pháp
định của các bên.
+ Cùng phân phối lợi nhuận: các bên tham gia cùng tiến hành phân phối
các khoản lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp liên doanh sau khi đã thực hiện
đẩy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với nớc sở tại. Tỷ lệ phân chia lợi nhuận
giữa các bên dựa theo ty lệ vốn góp trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên
doanh.
+ Cùng chia sẻ rủi ro, mạo hiểm: quá trình hoạt động của liên doanh thờng
gặp phải những rủi ro; những rủi ro này có thể do quá trình thiết kế liên doanh
không chu đáo, do những biến động về chính trị, do những thay đổi của hệ thống
pháp lý, do cạnh tranh haydo những yếu tố bất ngờ khác thiệt hại do những rủi
ro này gây ra sẽ do các bên tham gia gánh chịu theo tỉ lệ phân chia nh đối với lợi
nhuận.
* Đặc trng về mặt pháp lý:
Doanh nghiệp liên doanh là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo
luật pháp của nớc sở tại, chịu sự điều chỉnh của luật pháp nớc sở tại. Doanh
nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham
gia liên doanh đợc ghi trong hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh đợc
thành lập dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, đôi khi nó
còn đợc tổ chức dới hình thức công ty trách nhiệm vô hạn hoặc các hiệp hội góp
vốn hữu hạn. Mỗi bên tham gia liên doanh vừa có t cách pháp lý riêng- chịu
doanh. Mặt khác, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài cũng phải nỗ lực hình
thành nên một hình ảnh hấp dẫn trong khách hàng của nớc sở tại về sản phẩm,
nhanh chóng tạo đợc chỗ đứng trong thị trờng nớc sở tại. Nh vậy, doanh nghiệp
100% vốn đầu t nớc ngoài tuy thuộc quyền sở hữu, điều hành của chủ đầu t nớc
ngoài nhng khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn phải dựa trên
các điều kiện sẵn có của nớc sở tại và phải hình thành nên đợc một chiến lợc
kinh doanh đa dạng phù hợp với thị trờng nớc sở tại.
* Đặc trng về mặt pháp lý:
Đặc trng về mặt pháp lý nổi bật của doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc
ngoài là nó có t cách pháp nhân, là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo
luật pháp của nớc sở tại. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập
theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu
t nớc ngoài đợc quy định trong điều lệ doanh nghiệp; ngoài ra doanh nghiệp
100% vốn đầu t nớc ngoài phải tuân thủ các điều khoản trong giấy phép đầu t.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài cũng phải thực hiện đúng các quy định
của pháp luật trong các văn bản pháp lý có liên quan .
Nh vậy, đặc trng về mặt kinh doanh và đặc trng về mặt pháp lý đã định
hình một cách cụ thể loại hình doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài trong
hoạt động đầu t quốc tế. Cả hai đặc trng này đều cùng nhằm xác định một thực
thể độc lập. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài. Do đó, cũng có thể coi
doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là một thực thể kinh doanh pháp lý độc
lập.
2. Vai trò của các doanh nghiệp FDI trong nền kinh tế quốc dân Việt nam:
2.1. Tăng vốn đầu t cho sản xuất và khai thác tiềm năng.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 12
Về mặt chiến lợc, nguồn vốn trong nớc là quyết định và là điều kiện để
tiếp thu nguồn vốn nớc ngoài. Nhng trong những năm tới đây, nguồn vốn bên
ngoài là đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển nền kinh tế của đất nớc.
Trong nguồn vốn bên ngoài vốn đầu t nớc ngoài có nhiều lợi thế hơn vốn vay vì
đây là nguồn vốn t nhân đầu t vào Việt nam trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, chủ
triệu đôi/ năm chiếm 41% công suất toàn quốc, ngành may 40 triệu sản phẩm/
năm chiếm 16%, ngành sợi chiếm 29%, ngành vải 26% Nếu nh năm 1991 mới
có 4 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là dầu thô, thuỷ hải sản , gạo, dệt may đạt kim
ngạch xuất khẩu 100 triệu USD( theo báo cáo của Bộ Thơng Mại) thì đến năm
1999 đã có thêm 8 mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới đó là cà phê, cao su , nhân
điều, giày dép, than đá, hàng điện tử, hàng thủ công mỹ nghệ và rau quả. Có đợc
thành công đó phải kể đến một phần đóng góp không nhỏ của các DN FDI.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 13
Tỷ trọng các nhóm mặt hàng qua chế biến tăng dần. Chất lợng hàng xuất
khẩu đã đợc nâng lên đáng kể, một số mặt hàng đã có sức cạnh tranh trên thị tr-
ờng quốc tế, đồng thời cũng có tác động tích cực đến chất lợng hàng hoá trong n-
ớc. Hiện nay dầu thô, gạo , thuỷ hải sản, hàng dệt may, giày dép của Việt nam đã
đợc thừa nhận đạt hoặc xấp xỉ tiêu chuẩn chất lợng quốc tế. Cũng theo báo cáo
này, khoảng 75% kim ngạch xuất khẩu của các DN FDI là hàng chế biến, có một
số mặt hàng có chứa hàm lợng kỹ thuật cao.
2.3. Tạo công ăn việc làm giải quyết thất nghiệp.
Các DN FDI không chỉ góp phần tạo ra hàng hoá xuất khẩu mà còn đóng
góp một phần đáng kể trong quá trình tạo công ăn việc làm và giải quyết thất
nghiệp của Chính phủ.
Về lao động, các DN FDI đã trực tiếp giải quyết việc làm cho một số lợng
đáng kể lao động ngời Việt nam( bằng khoảng 7% lao động trong các doanh
nghiệp nhà nớc) đồng thời cũng đã góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập
cho hàng chục vạn lao động gián tiếp khác trong lĩnh vực dịch vụ, xây dựng
Đây là đóng góp rất có ý nghĩa về mặt xã hội cần đợc chú trọng.
Theo báo cáo của Vụ Đầu T, tính đến tháng 9/2000 các DN FDI đã góp
phần giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 337 ngàn lao động. Nh vậy, hàng
năm đã có một số lợng lao động lớn của nớc ta đợc làm việc trong các DN FDI,
lực lợng lao động này hàng năm có tổng thu nhập hàng trăm triệu USD góp phần
tạo ra sức mua mới, kích cầu, kích thích sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho ổn
định đời sống kinh tế và an toàn xã hội.
3.2.1. Thuế quan xuất khẩu.
Thuế quan xuất khẩu làm tăng thu cho ngân sách nhng nó lại làm cho giá
cả quốc tế của hàng hoá bị đánh thuế cao hơn mức giá cả trong nớc. Tác động
của thuế quan xuất khẩu nhiều khi mang đến bất lợi cho khả năng xuất khẩu do
quy mô xuất khẩu của một nớc là nhỏ so với dung lợng của thị trờng thế giới,
thuế xuất khẩu hạ thấp tơng đối mức giá cả trong nớc của hàng hoá có thể xuất
khẩu xuống so với mức giá cả quốc tế và sẽ làm giảm sản lợng trong nớc của mặt
hàng có thể xuất khẩu, sản xuất trong nớc sẽ thay đổi bất lợi đối với mặt hàng
xuất khẩu. Mặt khác việc duy trì một mức thuế xuất khẩu cao trong một thời
gian dài sẽ làm hạn chế hoạt động xuất khẩu và ngợc lại thuế xuất khẩu thấp sẽ
tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu.
3.2.2. Các nhân tố phi thuế quan.
+ Hạn ngạch: là quy định của Nhà nớc về số lợng cao nhất của một mặt
hàng hay một nhóm mặt hàng đợc cấp giấy phép xuất khẩu hay nhập khẩu từ
một thị trờng trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép.
Hạn ngạch nhập khẩu của một nớc sẽ ảnh hởng đến số lợng hàng hoá xuất khẩu
của nớc khác.
+ Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: là hình thức quốc gia nhập khẩu đòi hỏi
quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt số lợng hàng xuất khẩu sang nớc mình một
cách tự nguyện, nếu không họ sẽ áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết. Khi một
mặt hàng xuất khẩu gặp phải hạn chế xuất khẩu tự nguyện sẽ gặp khó khăn trong
số lợng hàng đợc xuất khẩu tơng tự nh hạn ngạch.
+ Nhà nớc quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật : bao gồm những quy định về
vệ sinh, đo lờng, an toàn lao động, bao bì đóng góp đặc biệt là các tiêu chuẩn về
vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn bảo vệ môi trờng sinh thái đối với máy
móc thiết bị và dây chuyền công nghệ.
+ Trợ cấp xuất khẩu: Chính phủ có thể áp dụng những biện pháp trợ cấp
trực tiếp hoặc cho vay với lãi xuất thấp đối với các nhà xuất khẩu hoặc có thể
thực hiện một khoản vay u đãi cho các bạn hàng nớc ngoài để họ có điều kiện
mua các sản phẩm do nớc mình sản xuất. Khi đó hoạt động xuất khẩu sẽ dễ dàng
cho các hoạt động xuất nhập khẩu theo đúng mục tiêu mà Nhà nớc đặt ra. Do đó,
cơ chế quản lý, chính sách phù hợp sẽ giúp cho các hoạt động xuất khẩu đi đúng
hớng góp phần tích việc phát triển quan hệ ngoại thơng của các quốc gia.
3.5. Quan hệ tỉ giá hối đoái giữa đồng tiền của các nớc.
Tỉ giá hối đoái có tác động lớn tới hoạt động xuất khẩu của mỗi quốc gia.
Khi tỉ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ bị mất giá, nghĩa là phải bỏ ra nhiều đồng
nội tệ mới mua đợc một động ngoại tệ, do đó, khuyến khích cần phải xuất khẩu.
Ngợc lại, nếu đồng nội tệ lên giá sẽ hạn chế xuất khẩu. Đối với hầu hết các nớc,
tỉ giá hối đoái là một công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng để điều chỉnh các hoạt
động xuất khẩu theo một mục tiêu nào đó. Rõ ràng, tỉ giá hối đoái có ảnh hởng
khá quan trọng đến quan hệ thơng mại giữa các nớc. Vì vậy, mỗi nớc cần phải
điều chỉnh tỉ giá hối đoái ở một mức độ phù hợp để có lợi cho cả xuất khẩu và
nhập khẩu.
3.6. Trình độ khoa học- công nghệ của các nớc.
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 16
Nhà nớc khó khăn yếu kém trong trình độ khoa học-công nghệ chính là
một trở ngại lớn đối với hoạt động xuất khẩu bởi khoa học-công nghệ có vai trò
rất quan trọng trong việc nâng cao khả năng sản xuất, đa dạng hoá các mặt hàng
xuất khẩu, nâng cao chất lợng hàng xuất khẩu của một nớc. Một nền sản xuất
nhỏ và lạc hậu chỉ dựa vào tài nguyên trong nớc thì chỉ thờng xuất khẩu những
mặt hàng thô, sơ chế hoặc nếu xuất khẩu các sản phẩm chế biến, chế tạo thì lại
gặp vấn đề về chất lợng, mẫu mã, giá cả và cơ cấu hàng hoá thì đơn điệu. Các
mặt hàng này có sức cạnh tranh kém, chịu nhiều biến động của thị trờng và
không thể xâm nhập vào các thị trờng của các nớc phát triển. Việc xuất khẩu
không phát triển thì không đáp ứng đủ các nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu.
Quan hệ xuất khẩu do đó không thể phát triển và có xu hớng tụt hậu.
Ngợc lại, những nớc có trình độ khoa học- công nghệ phát triển sẽ có điều
kiện nâng cao sức sản xuất, đa dạng hoá cơ cấu xuất khẩu, nâng cao chất lợng,
mẫu mã sản phẩm. Các sản phẩm xuất khẩu thờng là có hàm lợng công nghệ ,
hàm lợng chất xám cao và có nhiều sản phẩm mang tính sáng tạo lớn, tinh độc
4.2. Có trang thiết bị và công nghệ hiện đại sẽ thúc đẩy công tác xuất khẩu.
4.3. Luật đầu t nớc ngoài đã đợc thực thi hơn 13 năm, đến nay đã có trên 70
nớc và vùng lãnh thổ với nhiều tập đoàn kinh tế- tài chính lớn đầu t vào nớc
ta.
Về phơng diện xuất khẩu, các DN FDI chủ động đầu ra, trờng vốn và công
nghệ cao, mô hình quản lý tiên tiến, gọn nhẹ và có hiệu quả đã đóng góp ngày
càng nhiều vào xuất khẩu toàn quốc cả về trị số tuyệt đối và tỉ trọng. Năm 1995
là 440 triệu USD, bằng 8% kim ngạch cả nớc, đến năm 2000 hai chỉ số tơng ứng
là 3,3 tỷ USD và 22%. Trong 6 tháng đầu năm 2001 kim ngạch vợt xuất khẩu của
đầu t trực tiếp nớc ngoài cả năm 1997 ( các số liệu trên không kể phần xuất khẩu
dầu thô của liên doanh dầu khí Việt- Xô).
Do cơ chế chính sách đã luôn đợc cải tiến, luật đầu t nớc ngoài tại Việt
nam ban hành năm 1987 cùng với các văn bản kèm theo liên tục đợc sửa đổi bổ
xung theo hớng thông thoáng hơn qua các năm 1990,92,96 và gần đây, trên nền
tảng luật đầu t nớc ngoài ( sửa đổi) tháng 6/2001. Nghị định 24 của Chính phủ
và Thông t số 22 của Bộ Thơng Mại đã mở rộng khung hoạt động xuất khẩu của
các DN FDI nh: bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu; việc ban hành quy chế tín
dụng hỗ trợ xuất khẩu( quyết định số 133/2001/NĐ-TTG của Thủ tớng Chính
phủ ngày 10/9/2001); thông t số 23/1999/TT-BTM áp dụng cho việc mua, bán
hàng hóa giữa nội địa Việt nam với doanh nghiệp chế xuất, xuất khẩu tại chỗ
và các DN FDI từng bớc đợc hởng các lợi ích tơng ứng với các doanh nghiệp
Việt nam nh đợc xét thởng về thành tích xuất khẩu. Do đó, tỉ lệ đầu t nớc ngoài
vào Việt nam ngày càng nhiều, xuất khẩu ngày một gia tăng.
Việc cải cách các thủ tục hành chính đã có bớc tiến quan trọng bằng việc
Bộ Thơng Mại uỷ quyền cho các cơ sở thơng mại và các ban quản lý các khu
công nghiệp địa phơng, giải quyết một số chức trách về quản lý Nhà nớc đối với
các DN FDI và các cơ quan đó tiếp nhận suôn sẻ, gần nh không xảy ra ách tắc
trong thời điểm chuyển giao trách nhiệm đã kích thích các nhà đầu t nớc ngoài
đầu t vào các doanh nghiệp trong nớc, thúc đẩy cán cân xuất nhập khẩu.
Với nhiều dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài, ngành công nghiệp nói chung và
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 19
Nguồn: Vụ Đầu T- Bộ Thơng Mại
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam 2001 so với 2000 theo châu lục.
Châu lục
Trị giá
( Triệu USD)
Tỷ trọng
(%)
Thay đổi so với
2000 (%)
Châu á 8.776,16 58,40 1,79
Châu âu 3.537,16 23,54 6,10
Châu Mỹ 1.461,05 9,75 38,09
Châu Đại Dơng 1.078,30 7,18 - 16,70
Châu Phi 174,57 1,16 23,99
Tổng cộng
15.027,26 100,00 4,00
Trong đó
ASEAN 2.510,72 16,71 - 3,51
EU 2.998,59 19,95 5,47
OPEC 10.353,11 68,90 1,o1
Hoa Kỳ 1.065,33 7,09 45,44
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 20
Nguồn vốn đầu t - Bộ Thơng Mại.
Quy mô và tốc độ của hoạt động xuất khẩu không ngừng đợc mở rộng và
gia tăng bình quân 18,4%/ năm so với mức tăng trởng GDP bình quân 7,6%/
năm ( nhanh hơn 2,6 lần).
Cán cân thơng mại quốc tế từ nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu là
63,6% năm 1996 thu hẹp chỉ còn 0,7% năm 1999. Sau cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ 1997- 1998 thì năm 1999 kinh tế của các nớc Đông Nam á bớc vào
Nhìn chung trong những năm qua, lĩnh vực xuất khẩu đã đạt đợc nhiều
thành tựu to lớn, về cơ bản đã thực hiện đợc những chủ trơng nêu ra trong chiến
lợc ổn định và phát triển kinh tế- xã hội, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh
tế- xã hội của đất nớc, thúc đẩy sản xuất, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, thu
ngoại tệ để trang trải nhu cầu nhập khẩu và tích luỹ.
Những thành tựu trên bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 21
Một là: Công cuộc đổi mới đã thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, cơ
cấu sản xuất chuyển dịch dần, từ đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và cải thiện cơ
cấu xuất nhập khẩu.
Hai là: Xuất khẩu đợc đặt thành một nhiệm vụ trọng tâm, sản xuất gắn
liền với lu thông, xuất khẩu; các cơ chế chính sách ngày càng phù hợp, thông
thoáng, tạo thuận lợi cho các ngành sản xuất, các địa phơng và các thành phần
kinh tế tham gia xuất khẩu.
Ba là: Chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hoá, đa phơng hoá,
từng bớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới đã góp phần đẩy lùi chính
sách bao vây cấm vận, mở rộng thị trờng xuất khẩu.
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc còn tồn tại những khó khăn nh:
+ Quy mô xuất khẩu còn quá nhỏ so với các nớc trong khu vực, bình quân
tính theo đầu ngời khoảng 175USD/ 2000 trong khi Malaysia năm 1996 đạt mức
3700 USD, Thái Lan 933 USD và Philippin là 285 USD. Riêng Trung Quốc năm
1999 kim ngạch xuất khẩu đạt 195 tỷ USD bình quân đầu ngời 163 USD.
+ Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất, ngành hàng cha bám sát tín hiệu của
thị trờng thế giới nên nhiều sản phẩm làm ra không tiêu thụ đợc, khả năng cạnh
tranh thấp do giá cả cao, chất lợng kém.
+ Sự hiểu biết về thị trờng nớc ngoài còn hạn chế.
+ Việc hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới còn không ít lúng túng.
+ Công tác quản lý Nhà nớc về thơng mại tuy đã có nhiều sự cải tiến nhng
nhìn chung còn khá thụ động.
Những tồn tại trên bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Bảng 3: Doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI.
Đơn vị tính: 1000USD
STT Lĩnh vực kinh tế Doanh thu
Tỷ trọng
(%)
Kim ngạch
xuất khẩu
%XK/
DT
1 Công nghiệp 11.659.257 89,4 5.021.565 43,06
- Công nghiệp nặng 5.715.376 1.997.524 35
- Công nghiệp nhẹ 3.389.864 2.656.922 78,4
- công nghiệp thực phẩm 2.554.017 367.119 14,4
2 Nông lâm nghiệp 1.227.743 9,4 309.714 25,2
3 Thuỷ sản 164.021 1,2 61.815 37,7
Tổng số 13.051.021 5.393.094
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t, Vụ Đầu t- Bộ Thơng mại
Căn cứ vào số liệu bảng 3 ta thấy, cơ cấu đầu t vào lĩnh vực công nghiệp
chiếm tỷ trọng đáng kể (35,2% tổng vốn đầu t). Tỷ lệ % kim ngạch xuất
khẩu/doanh thu của các ngành trong lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ lệ rất cao mà
đáng kể là ngành công nghiệp nhẹ với 78,4% trong đó đáng kể là một số ngành
nh may mặc, sản xuất giầy thể thao, dệt tỷ lệ này phản ánh hiệu quả xuất khẩu
của các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Doanh thu,
doanh số xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp FDI thuộc lĩnh vực công
nghiệp chiếm phần lớn. Tuy nhiên có những lĩnh vực chiếm giá trị lớn nh du lịch,
khách sạnlại không có khả năng xuất khẩu và đạt doanh thu không cao. Trong
một vài năm tới đây cần có sự cân đối về đầu t giữa các lĩnh vực trong nền kinh
tế quốc dân, đặc biệt là giữa công nghiệp và nông nghiệp đồng thời cần có những
biện pháp khuyến khích đầu t vào những lĩnh vực thu hút nhiều lao động nh nông
nghiệp, thuỷ sảnđể phát huy lợi thế so sánh của đất nớc.
1 TC- NHàng 53.000 9
2 KCX 190.416 3
3 Thuỷ sản 199.032 74
4 VH- Ytế- GD 1.243.023 283
5 Dịch vụ 1.711.451 201
6 Nông-lâm nghiệp 2.873.053 420
7 GTVT-Bu điện 3.117.292 95
8 CN dầu khí 3.596.704 74
9 KSạn-Du lịch 5.212.992 203
10 CN nặng 6.713.491 503
11 Xây dựng 7.092.382 190
12 CN nhẹ 7.654.778 1055
13 Dịch vụ khác 11.000 3
Tổng số 39.114.612 3113
* Đầu t của FDI trong các KCX có 150 dự án với tổng số vốn đầu t là
701.263 triệu USD.
Bảng 5: Đầu t FDI trong các KCX.
Đơn vị tính 1000 USD.
STT KCX Số vốn đầu t Số dự án
1 KCX Cần Thơ 2.003 1
2 KCX Lin Trung 1.000 1
3 KCX Linh Trung 130.129 34
4 KCX Tân Thuận 568.131 114
Tổng số 701.263 150
Teờng KTQD - Khoa: Khoa Học Quản Lý 24
Nguồn: Vụ đầu t- Bộ Thơng mại
* Đầu t FDI phân theo năm tính từ năm 1996 trở lại đây có 2.026 dự án
với tổng số vốn đầu t là 21,576 tỷ USD.
Bảng 6: Đầu t của FDI từ 1996 đến 2002.
Đơn vị tính: 1000USD.