thiết lập dự án quán cafê đông hạ tại khu mới trường đại học an giang - Pdf 10

Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN THỊ KIM TRANG
THIẾT LẬP DỰ ÁN QUÁN CAFÊ ĐÔNG HẠ TẠI KHU
MỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Chuyên ngành : KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ KIM TRANG
Lớp : DH6KD1 Mã số Sv: DKD052072

Người hướng dẫn : TH.S. NGUYỄN THÀNH LONG
Long Xuyên tháng 5 năm 2009
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 2
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : Th.s. Nguyễn Thành Long
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Mục lục

Mục lục 4
Danh mục bảng 6
Danh mục hình 7
Danh mục phụ lục 7
Danh mục các từ viết tắt 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 11 U
1.1 Bối cảnh- cơ hội đầu tư 11
1.2 Năng lực chủ đầu tư 11
1.3 Mục tiêu của dự án 12
1.4 Phương pháp thiết lập dự án 12
1.4.1 Nghiên cứu dung lượng thị trường 12
1.4.2 Nhu cầu khách hàng 12
1.4.3 Nước uống giải khát - dịch vụ kèm theo 12
1.4.4 Các yếu tố cạnh tranh của các đối thủ 13
1.5 Tổng quan dự án 13
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CAFÊ GIẢI KHÁT 15
2.1 Kết quả nghiên cứu thị trường 15
2.1.1 Dung lượng thị trường 15
2.1.2 Nhu cầu và đặc điểm khách hàng 15
2.1.3 Thức uống được khách hàng lựa chọn 16
2.1.4 Đối thủ cạnh tranh 17
2.2 Nhà cung cấp 18
2.2.1 Nhà cung cấp cafê 18
2.2.2 Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Long 19
2.2.3 Co-opmart Long Xuyên 20
2.2.4 Tạp hoá Trang 20
2.2.5 Các chợ 20
2.3 Thị trường và khách hàng mục tiêu 20

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 47
5.1 Một số điểm chính của dự án 47
5.2 Hạn chế 48
PHỤ LỤC 49 Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 6
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Danh mục bảng Bảng 2.1 - Tỷ lệ khách hàng chọn các nhóm thức uống 17
Bảng 3.1 - Tỷ lệ NVL/DT cho các nhóm thức uống 23
Bảng 3.2 - Chi phí tiện ích hàng năm 24
Bảng 3.3 - Khai toán chi phí xây dựng 27
Bảng 3.4 - Chi phí mua TTB, CCDC mau hỏng 29
Bảng 3.5 - Kế hoạch mua sắm và phân bổ CCDC, TTB sử dụng 2 năm 30
Bảng 3.6 - Kế hoạch mua sắm và khấu hao TTB, CCDC sử dụng 3 năm 31
Bảng 3.7 - Cơ cấu lao động và mức lương dự kiến cho từng lao động 33
Bảng 3.8 - Chi phí lương NV hàng năm 34
Bảng 3.9 - Tiến độ thực hiện dự án 34
Bảng 3.10 - Mức giá dự kiến cho các nhóm nước uống 35
Bảng 3.11 - Chi phí chiêu thị vào ngày khai trương 36

Phụ lục 4 - Định mức chi phí NVL cho 10 ly kem 50
Phụ lục 5- Chi phí điện sinh hoạt hàng tháng 50
Phụ lục 6 - Chi phí nước sinh hoạt hàng tháng 50
Phụ lục 7 - Chi phí nước sinh hoạt hàng năm 51
Phụ lục 8 - Chi phí điện tiêu thụ hàng năm 51
Phụ lục 9 – Danh sách khách hàng được phỏng vấn 51

GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 7
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1

Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 8
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1

Danh mục các từ viết tắt

TT
Từ viết tắt
Diễn giải
1.
CCDC

: Trung bình
12. TIP
: Tổng ngân lưu theo quan điểm tổng vốn đầu
tư (Total Investment Point of view)
13.
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
14.
TNR
: Thu nhập ròng
15.
TPLX
: Thành Phố Long Xuyên
16.
TTB
: Trang thiết bị
17.
SV
: Sinh viên
Cảm ơn tất cả những người bạn lớp DH6KD1 đã luôn ủng hộ cho tôi có thêm niềm
tin trong cuộc sống và hoàn thành đề tài của mình tốt hơn. GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 9
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1

Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG Lời nói đầu Hiện nay, có rất nhiều loại hình dịch vụ đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn
thành phố Long Xuyên. Một trong các loại hình kinh doanh phổ biến là dịch vụ quán
cafê đang phát triển rầm rộ với nhiều phong cách khác nhau. Chỉ tính riêng trong nội
ô thành phố, đã có hơn 30 quán lớn nhỏ hoạt động, đa phần các quán đều hoạt động
có hiệu quả. Điều này khẳng định tiềm năng kinh doanh quán cafê giải khát là khá
lớn. Bên cạnh đó, trường Đại Học An Giang đang mở rộng quy mô là cơ hội lớn cho
việc kinh doanh dịch vụ cafê giải khát, do tập trung một lượng lớn sinh viên học tập
tại đây.
Dựa trên cơ sở đó, dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới Đại Học An Giang được
thiết lập, với mong muốn có thể thực hiện được trong thực tế, đem lại lợi nhuận cho
chủ đầu tư.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương này sẽ tập trung vào các nội dung sau: (1) bối cảnh và cơ hội đầu tư, (2) chủ
đầu tư và năng lực chủ đầu tư, (3) mục tiêu dự án đầu tư, (4) phương pháp thiết lập
dự án, (5) các nét chính của dự án đầu tư.
1.1 Bối cảnh- cơ hội đầu tư
Hiện nay trên địa bàn TPLX có rất nhiều quán cafê hoạt động. Qua khảo sát thực tế
cho thấy từ quán bình dân đến các quán sang trọng, quán nào cũng khá đông khách.
Điều này chứng tỏ thị trường quán cafê tại Long Xuyên khá lớn.
Bên cạnh đó, xung quanh khu cũ trường ĐHAG có rất nhiều quán cafê lớn nhỏ hoạt
động nhưng mỗi quán đều có một lượng khách hàng tương ứng với quy mô của
mình. Phần lớn khách hàng tại các quán này là SV do địa bàn hoạt động gần trường
học. Dựa trên bối cảnh hiện tại này và dự đoán khu mới ĐHAG đi vào hoạt động sẽ
tạo cơ hội lớn để kinh doanh loại hình cafê giải khát dành cho SV.
Vùng đất cánh đồng hoang được quy hoạch là cơ hội lớn cho việc kinh doanh loại
hình dịch vụ cafê giải khát. Không chỉ có trường ĐHAG hoạt động mà còn có trường
Cao Đẳng Y Tế An Giang, bệnh viện, các hộ dân cư sẽ mọc lên làm cho khu này trở
nên sầm uất, náo nhiệt. Chính vì vậy, nhiều công nhân viên chức, SV….sẽ tập trung
khá đông tại nơi đây, xu hướng tìm một nơi giải trí trong lành, thoáng mát sau một
ngày làm việc, học tập mệt mỏi là cần thiết đối với họ. Điều này cũng cho thấy
không chỉ có khách hàng là SV mà còn có công nhân viên chức và những người dân
xung quanh cũng có thể là khách hàng tiềm năng của quán cafê tại đây.
Trước bối cảnh và cơ hội đó, việc xây dựng và kinh doanh dịch vụ quán cafê rất phù
hợp với thực tế, đây cũng là cơ sở hình thành đề tài “ Thiết lập dự án quán cafê Đông
Hạ tại khu mới trường ĐHAG”.
1.2 Năng lực chủ đầu tư
Chủ đầu tư quán Đông Hạ là ông Phạm Văn Nỉ, từng kinh doanh loại hình cafê giải

quanh trường ĐHAG. Khảo sát tại 3 quán có quy mô khá tương đồng nằm trên
đường Võ Thị Sáu, phường Mỹ Xuyên là: (1) Nhựt Phương, (2) Cafê Thu, (3) Cafê
Sao Việt. Tổng hợp lượng khách hàng hàng ngày đến các quán này sau đó ước lượng
mức trung bình và đưa ra công suất thiết kế nhằm đạt được mục tiêu của dự án.
1.4.2 Nhu cầu khách hàng
Mục tiêu:
- Hiểu được hành vi và nhu cầu tiêu dùng cafê giải khát của khách hàng. Đây là
công đoạn quan trọng nhằm trả lời được các câu hỏi: (1) mục đích SV đến
quán cafê, vấn đề quan trọng cần tìm hiểu là (2) các yếu tố nào thu hút họ
đến quán cafê, (3) chi phí họ sẵn sàng chi trả cho một ly nước giải khát là bao
nhiêu.
- Các thông tin về nhu cầu và hành vi tiêu dùng của SV là dữ liệu quan trọng
giúp chủ đầu tư có kế hoạch tổ chức phục vụ, thiết kế cơ sở vật chất của dự
án sao cho khả thi nhất, nhằm thu hút được đông đảo khách hàng theo sở
thích của họ. Từ đó có thể đạt được mục tiêu mà dự án đề ra.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
Trò chuyện trực tiếp với các khách hàng: cuộc trò chuyện tập trung đi sâu vào 3 câu
hỏi nêu trên, nhằm đưa ra các kết quả chính cần đạt được cho dự án. Người phỏng
vấn ghi chép các thông tin thu được để làm dữ liệu xử lí. Lọc ra các đặc điểm chung
về nhu cầu và hành vi tiêu dùng cafê giải khát của SV. Các kết quả chính sẽ được
trình bày trong chương 2 (nhu cầu và đặc điểm khách hàng).
1.4.3 Nước uống giải khát - dịch vụ kèm theo
Việc tìm hiểu số lượng từng nhóm thức uống được khách hàng lựa chọn tại các quán
cafê thì cần thiết cho việc quyết định chi phí mua các NVL cho từng nhóm sản phẩm
bán ra. Đồng thời tỷ lệ khách hàng lựa chọn các nhóm sản phẩm có tác động đến
doanh thu dự kiến của chủ đầu tư nên việc tìm hiểu này rất quan trọng.
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 12
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này là nhằm trả lời được câu hỏi : Trong các nhóm

nguồn vốn. (2) Xác định kết quả hoạt động kinh doanh. (3) Phân tích các chỉ
số tài chính.
- Những rủi ro của dự án: (1) Nhận dạng, mô tả và đo lường rủi ro, (2) phân tích
độ nhạy các biến quan trọng, (3) phân tích các tình huống khả dĩ.
- Các kết luận và đề xuất.
1.5 Tổng quan dự án
- Tên quán: Quán cafê Đông Hạ
- Địa điểm: KDC Tiến Đạt, phường Mỹ Phước, TPLX, An Giang.
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 13
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
- Sản phẩm giải khát: Cũng như các quán cà phê khác trên địa bàn TPLX, Đông
Hạ sẽ cung cấp và phục vụ khách hàng các sản phẩm được chế biến từ cà phê,
từ các loại trái cây để tạo ra những dạng nước ép trái cây, một số thức uống
đóng chai. Bên cạnh đó, sẽ có những sản phẩm đặc trưng cho quán.
- Thời gian dự kiến hoạt động: Dự kiến dự án sẽ được hoạt động trong 5 năm.
- Dự kiến thời gian bắt đầu xây dựng: Tháng 7 năm 2009.
- Dự kiến thời gian đi vào hoạt động: Tháng 10 năm 2009.
- Dự kiến tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án: 1.7 tỷ bao gồm cả chi phí mua đất
là 945 triệu đồng. Như vậy dự kiến tổng vốn xây dựng cơ sở, dự phòng và mua
sắm TTB cho dự án khoảng 770 triệu đồng.
- Vốn cần vay từ ngân hàng là 300 triệu đồng, thời hạn 2 năm, lãi suất
11%/năm, tại ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển chi nhánh An Giang.


xung quanh trường ĐHAG cho được kết quả cụ thể như sau:
Như vậy trung bình mỗi ngày có 350 người khách đến một quán cafê có công suất
phục vụ tối đa gần 140 chỗ. Hầu hết các quán có địa điểm hoạt động rất gần nhau,
nhưng đều thu hút được một lượng khách hàng nhất định. Điều này khẳng định tiềm
năng của loại hình cafê giải khát là rất lớn. Dựa vào con số 350 khách hàng ngày,
chủ đầu tư có kế hoạch thiết kế công suất phục vụ cho quán Đông Hạ là 420 khách
mỗi ngày.
Quan sát tại các quán này cũng cho thấy phần lớn khách hàng thuộc đối tượng là SV
(khoảng 85%), còn lại thuộc đối tượng khác. Qua đó, có thể xác định SV là đối tượng
khách hàng chính của dự án này.
2.1.2 Nhu cầu và đặc điểm khách hàng
Nhu cầu của khách hàng khi đến quán cafê:
Qua cuộc trò chuyện trực tiếp với khách hàng tại các quán cafê cho thấy những điểm
chung trong mục đích đến quán cafê của khách hàng.
Không chỉ có nhu cầu giải khát, những người khách khi bước vào một quán cafê giải
khát cũng có những nhu cầu khác, cụ thể: Có đến 23/23 (100%) khách hàng đều có
cùng nhu cầu trao đổi hoặc trò chuyện với bạn bè khi đến quán cafê giải khát. Trong
số đó, có 17 khách hàng cho biết họ cũng thường đến quán cafê để thư giãn bằng
việc nghe nhạc hoặc xem tivi ở quán. Bên cạnh nhu cầu giải khát còn có nhu cầu ăn
sáng (6/23 khách hàng có thói quen như vậy). Không nhiều khách hàng đến quán vì
nhu cầu học tập, có 4/23 khách hàng vào quán uống cafê vì nhu cầu này. Đây cũng là
những khách hàng thường xuyên mang máy tính xách tay đến quán cafê để sử dụng
WIFI miễn phí.
Như vậy, mỗi khách hàng đều có những nhu cầu riêng khi đến quán, nhìn chung lại
có 2 nhu cầu chính khi khách hàng đến quán cafê: (1) trò chuyện và trao đổi với bạn
bè, (2) thư giãn. Bên cạnh đó còn có nhu cầu ăn và học tập.
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 15
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
Đặc điểm khách hàng:

- Đối với thức uống sinh tố, mức giá khách hàng đưa ra không mấy chênh lệch với
sản phẩm nước ép. Kết quả tỷ lệ khách hàng đưa ra các mức giá có sự trùng hợp khá
lớn: khoảng 2/3 khách hàng đồng ý đưa ra mức giá 8.000-13.000đ/1ly sinh tố. Số
lượng còn lại thể hiện tỷ lệ khách hàng chấp nhận với mức giá 7.000-10.000đ/1ly.
- Các sản phẩm trà hay nước uống đóng chai, thức uống khác chủ đầu tư có kế hoạch
thiết kế giá sát với mức giá của các quán cafê hiện có quanh trường ĐHAG. Đồng
thời cũng căn cứ vào chi phí NVL, giá thành của từng đơn vị sản phẩm và dựa trên
mức lợi nhuận mong muốn của mỗi sản phẩm. Từ đó định ra mức giá phù hợp cho
các loại sản phẩm này.
2.1.3 Thức uống được khách hàng lựa chọn
Các loại thức uống được chia thành 6 nhóm: (1) cafê, (2) trà và thức uống khác, (3)
nước uống đóng chai, (4) nước ép trái cây, (5) sinh tố, (6) các loại kem. Kết quả khảo
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 16
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
sát số lượng từng nhóm thức uống được khách hàng lựa chọn được thể hiện qua bảng
2.1 dưới đây:
Bảng 2.1 - Tỷ lệ khách hàng chọn các nhóm thức uống
TT Nhóm
Tỷ lệ
(%)
1 Cafê 37
2 Trà + khác 23
3 Nước đóng chai 13
4 Nước ép 10
5 Sinh tố 8
6 Kem 9

Tổng 100


) nên lượng khách cũng sẽ
không nhiều. Đồng thời, các thức uống không đa dạng và khách hàng chủ yếu cũng
chỉ là nam giới.
Các quán khác nằm ngay trên đường Ung Văn Khiêm và đối diện trường ĐH mới là
các quán phục vụ cho những người học lái xe từ trước đến giờ, nên khả năng thu hút
SV không cao. Cách thiết kế không gian quán cũng như TTB, các phương tiện nghe
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 17
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
nhìn rất đơn giản, cách thức phục vụ cũng không thật sự chu đáo. Chính vì vậy,
Đông Hạ cũng không đặt nặng tính cạnh tranh với các quán đó.
Một trong những đối thủ cũng cần nói đến là quán cafê Cánh Đồng Hoang ngay trên
đường Ung Văn Khiêm sắp đi vào hoạt động trong vài tháng tới. Quán này được thiết
kế với không gian rất đẹp mắt và diện tích rộng rãi, thoáng mát dạng sân vườn, sang
trọng. Dựa vào cách thiết kế như vậy, có thể dự đoán khách hàng mục tiêu mà quán
này hướng đến phục vụ là các đối tượng công nhân viên chức, những người có thu
nhập cao. Giá cả sản phẩm giải khát sẽ cao hơn nhiều so với mức giá dành cho SV.
Đây là đối thủ không đáng lo ngại cho Đông Hạ vì khách hàng mục tiêu khác nhau.
Nhưng cũng phải kể đến nếu giá cả quán này đưa ra không chênh lệch nhiều với giá
dành cho SV. Điều này sẽ gây trở ngại lớn cho quán Đông Hạ do không có được
lượng khách hàng như mong muốn.
Đối thủ tiềm ẩn:
Tại khu mới trường ĐHAG này còn rất nhiều bãi đất trống chưa được xây dựng nhà
cửa, cơ sở gì nên khả năng mọc lên những quán cafê giải khát là rất có thể.
Những ai có một số vốn đầu tư khoảng 500 triệu đồng là có thể làm chủ một quán
cafê với quy mô bằng hoặc hơn quán Nhựt Phương hiện tại ở khu mới này. Vì vậy
nên khả năng đạt được lượng khách hàng mà quán Đông Hạ mong đợi là rất thấp.
Khả năng mở rộng quy mô hoạt động của quán cafê Thu hay Sao Việt có thể xảy ra,
vì trên thực tế cafê Nhựt Phương cũng đã mở rộng quy mô hoạt động của mình tại
địa điểm mới này và đang dần hiệu quả. Hai quán này cũng có thế mạnh là am hiểu

Địa chỉ: 40 Hai Bà Trưng- TP. Long Xuyên – AG.
Cafê Lâm Chấn Âu cũng được nhiều người tiêu dùng cafê ở Long Xuyên biết đến.
Giá thấp nhất của một kg cafê bột là 70.000đ, phương thức thanh toán là tiền mặt vào
cuối tháng. Không có chính sách giảm giá hàng cung cấp vào ngày khai trương quán.
Lâm Chấn Âu cũng có những hỗ trợ nhưng rất hạn chế cho các đối tác chỉ có hỗ trợ
hộp đèn. Cơ sở này không có hỗ trợ bàn, ghế, dù che cho quán, không trực tiếp đào
tạo nhân viên pha chế cho quán mà chỉ giới thiệu nhân viên pha chế.
Lâm Chấn Âu có cơ sở sản xuất ngày tại TPLX nên khả năng cung cấp sẽ được đảm
bảo đều đặn và đầy đủ.
Đại lí cafê Trung Nguyên:
Địa chỉ: 111-113, Nguyễn Huệ, TP. Long Xuyên, AG.
Giá bán 1kg cafê bột cho các quán là 70.000-85.000đ. Tuy nhiên, Trung Nguyên đã
có hoạt động kinh doanh theo loại hình cafê giải khát tại Long Xuyên nên không có
hỗ trợ gì cho đối tác.
Theo nhân viên pha chế cho biết, trung bình 1kg cafê có thể pha 50 ly cafê vừa pha
sẵn vừa pha fin sao cho cafê có độ đậm vừa và thơm ngon. Nếu mỗi ngày số lượng
khách uống cafê là 155 người thì chỉ bán được 3-3,5kg cafê. Do đó, Đông Hạ chọn
nhà cung cấp cafê bột là Ngọc Phụng để được đảm bảo việc giao hàng tận nơi và
được hỗ trợ từ ban đầu.
2.2.2 Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Long
Đây là doanh nghiệp tư nhân chuyên phân phối các mặt hàng nước giải khát đóng
chai của các thương hiệu nổi tiếng: Pepsi, Coca, Number one, Mirinda, các loại nước
suối đóng chai……với đầy đủ chủng loại sản phẩm có mặt trên thị trường được
nhiều người tiêu dùng biết đến. Địa điểm không cách xa quán Đông Hạ (3202, Đinh
Trường Sanh, P. Đông Xuyên, LX, AG) nên có thể gọi hàng bất cứ lúc nào. Phương
thức thanh toán cũng thuận lợi cho quán khi trở thành đối tác của Hoàng Long: Chỉ
cần thanh toán 70% giá trị của hàng đã giao vào cuối mỗi tháng, lần giao hàng đầu
tiên được giảm 5% giá trị các mặt hàng. Hàng hoá sẽ được kiểm kê đúng chất lượng
và số lượng, vừa đảm bảo được số lượng và chất lượng hàng được giao. Chủ đầu tư
đã khảo sát các mức giá của các nhà phân phối đối với mặt hàng này. Đối với các

chọn được những loại trái cây tốt và ngon. Có thể chọn chợ đầu mối Long Xuyên là
thuận tiện và đầy đủ các loại trái cây nhất.
2.3 Thị trường và khách hàng mục tiêu
Chủ đầu tư xác định lựa chọn khách hàng trọng tâm của quán là SV, thông qua việc
khảo sát dung lượng thị trường cho thấy nhu cầu đến quán cafê giải khát của đối
tượng này là rất lớn.
Thị trường mục tiêu: quán Đông Hạ xác định thị trường mục tiêu cho quán là hai
phường trên địa bàn TPLX (1) Mỹ Phước và (2) Mỹ Xuyên. Nguyên nhân lựa chọn
thị trường này làm thị trường mục tiêu vì gần địa điểm hoạt động, dự đoán đây là thị
trường tiêu thụ tiềm năng và rộng lớn do gần trường học, KDC.
2.4 Chiến lược tổng quát
Kết quả khảo sát nhu cầu và đặc điểm khách hàng cho thấy phần lớn khách hàng ít
quan tâm đến sự khác biệt và rất nhạy cảm về giá. Dựa vào đặc điểm này, chủ đầu tư
quyết định lựa chọn chiến lược cạnh tranh tổng quát là (1) chi phí sản xuất thấp và
(2) chiến lược cạnh tranh bằng dịch vụ khách hàng. Hai chiến lược này được chọn
dựa trên cơ sở phân tích ma trận 2 chiều: lưới “sự nhạy cảm về giá/ mức quan tâm
đến sự khác biệt” do công ty Strategic Planning Associates đề ra như hình 2.1 dưới
đây:
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 20
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 21
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1


gian.
Đa số khách hàng chấp nhận mức giá 5.000-8.000đ cho các loại nước cafê. Giá các
loại nước ép có thể dao động từ 7.000-12.000đ. Các loại nước sinh tố có mức giá từ
7.000-13.000 là mức giá khách hàng chấp nhận được.
Rất quan
tâm đến sự
khác biệt
R
ất nh
ạy
cảm về
g

Ít quan tâm
đến sự khác

biệt
Ít nhạy cảm về giá
Chiến lược cạnh
tranh bằng dịch vụ
khách hàng

Chiến lược chi phí
sản xuất thấp
Chiến lược sản
phẩm đặc chủng
Khác biệt hoá mà
không thay đổi chất
lượng sản phẩm
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG

GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 22
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THỨC UỐNG, CƠ SỞ VẬT
CHẤT VÀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ

Dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường và các vấn đề đã được trình bày ở chương 2,
theo đó chủ đầu tư có cơ sở (1) thiết kế thức uống và các dịch vụ kèm theo phù hợp
với năng lực của mình và nhu cầu của SV, (3) đưa ra phương phương án bố trí mặt
bằng và các giải pháp xây dựng. Căn cứ vào kết quả số lượng khách hàng hàng ngày,
chủ đầu tư lên kế hoạch (4) mua sắm các TTB, CCDC phục vụ kinh doanh, (5) tổ
chức hoạt động, đề ra (6) tiến độ thực hiện toàn dự án. Phần (7) đề ra các chiến lược,
và cuối cùng (8) ước lượng doanh thu.
3.1 Thiết kế nước uống
Với chiến lược đa dạng hoá sản phẩm, Đông Hạ sẽ có những thức uống chủ yếu sau:
cafê là thức uống đặc trưng của quán, các loại trà, nước uống đóng chai và các thức
uống thông thường khác mà các quán cafê dành cho SV cũng đã có. Bên cạnh đó, sẽ
cung cấp các thức uống mà hầu hết các quán cafê xung quanh trường ĐHAG chưa
cung cấp: sinh tố, nước ép, kem. Tuy các loại thức uống này đã có mặt tại các quán
nhỏ lẻ (quán sinh tố hay chỉ đơn thuần là quán kem) nhưng Đông Hạ vẫn hy vọng
chiếm được một lượng khách hàng có nhu cầu dùng các loại thức uống này vì chất
lượng không gian tốt hơn hẳn các quán sinh tố hay quán kem đó, lại có thêm nhiều
dịch vụ đi kèm.

Năm Khoản mục Thành tiền
Tổng chi
phí
Nước sinh hoạt
3.613
Điện năng tiêu thụ
11.864
Chi phí điện thoại, WIFFI
6.000
1
Chi phí mua báo
5.400
26.877
Nước sinh hoạt
3.794
Điện năng tiêu thụ
13.050
Chi phí điện thoại, WIFFI
6.120
2
Chi phí mua báo
5.400
28.364
Nước sinh hoạt
3.984
Điện năng tiêu thụ
14.355
Chi phí điện thoại, WIFFI
6.242
3

hàng tháng là 300.000đ.
- Phí thuê bao WIFI hàng tháng: 200.000đ.
- Tổng chi phí điện thoại, WIFI hàng tháng là 500.000đ. Dự kiến từ năm 2 trở đi chi
phí này tăng 2% mỗi năm. GVHD: Th.s. Nguyễn Thành Long Trang 24
SVTH: Trần Thị Kim Trang_DH6KD1
Thiết lập dự án quán cafê Đông Hạ tại khu mới ĐHAG
Một số dịch vụ khách hàng được cung cấp:
Cung cấp dịch vụ WIFI (đảm bảo tốc độ) miễn phí để khách hàng dễ dàng truy cập
internet. Một máy tính xách tay được đặt ngay giữa khu 1, thích hợp để khách hàng
có thể truy cập thông tin khi có nhu cầu.
Một thức ăn nhẹ (hạt dưa, hạt hướng dương…) được bày trên bàn khách để khách
hàng dùng miễn phí, có thể tạo được cảm tình cho khách hàng nhiều hơn.
Những khi thời tiết nóng nực, khách hàng sẽ được cung cấp miễn phí một ly nước
mát (rau má, trà thanh nhiệt ) thay vì ly tẩy đá như bình thường. Các quán cafê dành
cho SV chưa có quán nào cung cấp thêm dịch vụ này. Chính vì vậy, có thể thu hút
được khách hàng hơn với dịch vụ nước uống miễn phí này.
Các phương tiện nghe nhìn, báo chí được trang bị đầy đủ và được đặt ở vị trí thuận
lợi cho khách dễ dàng nghe và thấy. Trực tiếp các chương trình và các sự kiện nổi
bật (đặc biệt là thể thao) đúng thời điểm. Trong thời điểm hiện nay, truyền hình cáp
rất phổ biến nên việc kết nối truyền hình cáp rất cần thiết, nhằm đa dạng hoá các
chương trình truyền hình, tạo cho khách hàng được thư giãn nhiều hơn.
Theo kết quả khảo sát cho thấy SV không quan tâm nhiều về dòng nhạc. Tuy nhiên,
sẽ tuỳ vào từng thời điểm mà quán có các dòng nhạc riêng sao cho phù hợp với thời
điểm đó và tâm lý SV. Chẳng hạn: từ 6h-10h sẽ có nhạc sôi động một chút, 10h-15h
nhạc nhẹ lại, 15h-20h30’ phát nhạc sôi động trở lại và sau cùng là phát nhạc nhẹ
nhàng và rất êm dịu.
Để giữ chân khách hàng lâu dài, người quản lý, đội ngũ nhân viên tiếp cận khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status