quy định của pháp luật về thành lập, quản lý, giải thể và phá sản doanh nghiệp liên doanh - Pdf 10

mục lục

mục lục 1
Lời mở đầu 3
Chơng I 5
Lý luận chung về doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam 5
I. Khái niệm về doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam 5
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp liên doanh 5
2. Khái niệm doanh nghiệp liên doanh 7
II. Đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh 10
1. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam nhng có yếu tố
nớc ngoài. Yếu tố này thể hiện: 10
2. Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân Việt Nam 10
3. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập dới hình thức Công ty trách
nhiệm hữu hạn theo pháp luật Việt Nam 11
4. Là doanh nghiệp liên doanh nên nó mang tính chất mở 11
III - Vị trí, vai trò của doanh nghiệp liên doanh 13
Chơng II 15
Quy định của pháp luật về thành lập, quản lý, giải thể và phá sản doanh
nghiệp liên doanh 15
I - Về vấn đề thành lập doanh nghiệp liên doanh 15
1. Thủ tục xin cấp Giấy phép đầu t 16
2. Thẩm định, xét duyệt cấp Giấy phép đầu t 18
3. Thủ tục lập hồ sơ xin thuê đất 21
4. Thủ tục thông báo 23
II - Về cơ chế quản lý 24
1. Quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp liên doanh 24
2. Quản lý doanh nghiệp liên doanh 27
III - Giải thể và thanh lý doanh nghiệp liên doanh 31

ngoài: 53
4. Chuyển đổi tiền nớc ngoài sang tiền Việt Nam và ngợc lại 54
VI. Trong lĩnh vực kế toán - thống kê 54
1. Thủ tục đăng ký chế độ kế toán 54
2. Những nguyên tắc cơ bản về việc thực hiện công tác kế toán thống
kê trong doanh nghiệp liên doanh 55
3. Công tác kiểm toán các doanh nghiệp liên doanh 57
4. Kiểm kê tài sản 58
VII. Trong lĩnh vực quan hệ lao động 58
1. Quyền của doanh nghiệp liên doanh: 59
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh 61
VIII. Trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, Bảo vệ mội trờng 62
1.Trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ 62
2. Trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng 63
IX. Trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp 64
1. Những tranh chấp có thể xẩy ra trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài 64
2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tranh chấp 65
3. Xử lý tranh chấp: 65
kết luận 67
2
Lời mở đầu.
Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là một trong những xu
hớng vận động chủ yếu trong đời sống kinh tế quốc tế hiện nay. Với
xu hớng này thì việc hội nhập và mở cửa nền kinh tế quốc gia đã trở
thành điều kiện bắt buộc của sự phát triển. Các quốc gia muốn tồn tại
và phát triển thì không còn cách nào khác là phải có sự hợp tác kinh
tế quốc tế. Với sự hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra trên khắp
toàn cầu thì đầu t nớc ngoài đã trở thành vấn đề quan trọng trong
quan hệ kinh tế giữa các nớc.
Hoà chung vào xu thế của thời đại, phù hợp với sự nghiệp đổi

nớc ngoài tại Việt Nam.
Chơng II - Quy định của pháp luật về thành lập, quản lý, giải thể và
phá sản doanh nghiệp liên doanh.
Chơng III - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh
Kết luận và kiến nghị.
Để giải quyết đợc các vấn đề nêu trên thì em đã phải s u tầm,
nghiên cứu các tài liệu nh: Nghiên cứu đờng lối chính sách của Đảng
thể hiện trong các nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần VI, VII, VIII;
Hiến pháp năm 1992 của nớc CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật
về đầu t trực tiếp nớc ngoài và các văn bản pháp luật khác có liên
quan nh: Bộ luật đất đai, Luật Công ty, Luật lao động : Nghiên cứu,
su tầm các tài liệu, sách báo có liên quan.
Do những hạn chế nhất định của ngời viết về hiểu biết và trình
độ. Mặc dù đã đợc hoàn thành song bản luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy em rất mong nhận đợc những ý kiến
góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để nâng cao nhận thức
cho bản thân.
4
Chơng I
Lý luận chung về doanh nghiệp liên doanh theo
luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
I. Khái niệm về doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t n-
ớc ngoài tại Việt Nam.
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp liên doanh.
Sau khi thống nhất đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã đa ra nhiều chính sách để
phát triển nền kinh tế của đất nớc. Tuy nhiên do nền kinh tế của đất nớc trong giai
đoạn này là nền kinh tế thời hậu chiến, nói chung là suy sụp, yếu kém. Chính sách
của Nhà nớc ta là tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả ba lĩnh vực kinh tế,
chính trị, t tởng. Nhà nớc vận hành theo cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp và can
thiệp sâu vào các hoạt động kinh tế đã kìm hãm sự phát triển khách quan của nó.

tâm, việc quy định nh vậy làm cho các nhà đầu t nớc ngoài không thể yên tâm bỏ
vốn đầu t vào Việt Nam. Những vấn đề khác thì điều lệ cũng cha quy định cụ thể,
rõ ràng nh trờng hợp u đãi về thuế, miễn giảm thuế; tỷ giá hối đoái; chuyển lợi
nhuận; quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu t nớc ngoài khi tham gia vào quản lý,
điều hành xí nghiệp.
Do vậy trong suốt 10 năm khi Nhà nớc ta ban hành Điều lệ về đầu t nớc
ngoài, kèm theo nghị định của Hội đồng Chính phủ số 115 - CP ngày 18 - 4 -1977
đến năm 1987 không có một dự án đầu t trực tiếp nào đợc thực hiện tại Việt Nam.
Ngoài những hạn chế của Điều lệ không đáp ứng đợc yêu cầu của các nhà đầu t nớc
ngoài còn do những điều kiện trong nớc và quốc tế nh đất nớc có những khó khăn
về kinh tế - xã hội lại bị bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI ( năm1986) đã đề ra đờng lối đổi mới,
với chính sách đổi mới t duy nói chung và t duy kinh tế nói riêng. Đờng lối đổi mới
kinh tế với nội dung là xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, theo cơ
chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Chính
sách về đầu t nớc ngoài cũng đứng trớc đòi hỏi phải thay đổi, phải thể hiện đợc t
duy kinh tế mới và góp phần vào việc mở rộng và đa dạng hoá các quan hệ kinh tế
đôí ngoại. Do vậy ngày 29 - 12 - 1987 Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa VIII, tại kỳ họp thứ II đã thông qua Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam
Có thể nói, sự ra đời của Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 xuất
phát từ những yêu cầu khách quan của sự vận động xã hôị, đã tạo ra đợc một khung
pháp lý khá hoàn chỉnh, hấp dẫn và nhìn chung là phù hợp với tập quán quốc tế.
Đây là một bớc tiến đáng kể của Việt Nam trong việc kêu gọi đầu t nớc ngoài, là cơ
sở pháp lý vững chắc cho các nhà đầu t nớc ngoài có thể yên tâm khi tiến hành đầu
t tại Việt Nam.
Theo quy định tại Điều 4 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987: Các tổ
chức, cá nhân nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam dới các hình thức sau đây:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
2. Xí nghiệp hoặc Công ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệp liên doanh;

t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam dới các hình thức sau đây:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
2. Doanh nghiệp liên doanh;
3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
Nh vậy, Luật đầu t vẫn quy định những hình thức cơ bản nh: Hợp đồng hợp
tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc
ngoài. Tuy nhiên, Luật đầu t còn quy định các phơng thức tổ chức đầu t nh đầu t
vào khu chế xuất, khu công nghiệp, đầu t theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh
doanh - chuyển giao < viết tắt tên tiếng Anh là BOT >, hợp đồng xây dựng - chuyển
giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao < BT >.
2. Khái niệm doanh nghiệp liên doanh.
Theo quy định tại Điều 2 khoản 7 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm
1996: Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp
tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa
7
Chính phủ nớc CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp do
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do
doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên
doanh.
Quy định đó đã đợc cụ thể hoá trong điều 12, Nghị định số 12 - CP của
Chính phủ ngày 18 - 2 - 1997 quy định chi tiết thi hành Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam:
1. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam trên
cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên Việt Nam với Bên hoặc các
Bên nớc ngoài để đầu t, kinh doanh tại Việt Nam.
2. Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp đợc thành lập giữa doanh
nghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam với nhà đầu t nớc ngoài
hoặc với doanh nghiệp Việt Nam hoặc với doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam.
Trong trờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh có thể đợc thành lập trên

chung theo phần vì nó khác với tài sản của doanh nghiệp liên doanh là một pháp
nhân.
Nh vậy, theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài thì chế độ pháp lý
của loại hình hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp tác kinh doanh đợc thể hiện qua các
điểm cơ bản sau:
+ Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên hợp doanh thoả
thuận trên cơ sở tuân theo những nội dung chủ yếu đợc quy định tại điều 8 Nghị
định 12 - CP.
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp
doanh ký và nó chỉ có hiệu lực pháp lý sau khi đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chấp
thuận thông qua việc cấp Giấy phép đầu t trên cơ sở đề nghị của các bên hợp doanh.
+ Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
do các bên thoả thuận và phải đợc ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
+ Ngoài thực hiện các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng, các bên hợp doanh đều
phải thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc Việt Nam. Bên nớc ngoài thực hiện các
nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam; Bên Việt Nam thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo các
quy định của pháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp trong nớc.
b. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài: Hình thức doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh đều là hình thức Doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài, nhng chúng cũng có đặc điểm riêng.
Điều 2 khoản 8 Luật đầu t quy định: Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là
doanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài đầu t 100% vốn tại Việt Nam.
Nh vậy, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là một đơn vị kinh doanh
do cá nhân hoặc tổ chức nớc ngoài thành lập nhằm mục đích kinh doanh theo pháp
luật Việt Nam mà không có sự góp vốn tham gia của bất kỳ Bên Việt Nam nào. Do
vậy, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà
đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập tại Việt Nam dới hình thức

2. Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân Việt Nam.
Tuy là doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nhng doanh nghiệp liên doanh
là một pháp nhân Việt Nam và thuộc đối tợng điều chỉnh của Luật Đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam. Thông qua việc liên doanh các bên thành lập ra một pháp nhân mới
và ràng buộc nhau bởi sự tồn tại và hoạt động của pháp nhân mới này. Khi doanh
nghiệp liên doanh đợc thành lập, nó hoạt động độc lập với các bên liên doanh và tự
chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam (Điều 94 Bộ Luật Dân sự) một pháp
nhân đợc thành lập theo pháp luật Việt Nam thì đợc công nhận một cách đơng
nhiên là pháp nhân Việt Nam, không phụ thuộc vào địa bàn hoạt động cuả nó ở
đâu. Là một pháp nhân Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh phải đáp ứng đủ các
điều kiện sau:
10
+ Đợc thành lập một cách hợp pháp. Việc thành lập doanh nghiệp liên doanh
phải theo một thủ tục do pháp luật quy định. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành
lập và có t cách pháp nhân kể từ khi đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t cấp Giấy
phép đầu t.
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
+ Có tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm bằng chính tài sản đó. Tài sản của
doanh nghiệp liên doanh do các Bên tham gia doanh nghiệp đóng góp. Trong hoạt
động kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh độc lập chịu trách nhiệm bằng chính tài
sản của doanh nghiệp.
+ Có thể nhân danh doanh nghiệp liên doanh tham gia vào các quan hệ pháp
luật trong đó có quan hệ tố tụng trớc cơ quan toà án với t cách là nguyên đơn hoặc
bị đơn.
3. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập dới hình thức Công ty trách
nhiệm hữu hạn theo pháp luật Việt Nam.
Là doanh nghiệp đợc tổ chức và hoạt động dới dạng Công ty trách nhiệm
hữu hạn có nghĩa là doanh nghiệp liên doanh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ
của doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn nó đầu t. Mỗi bên liên doanh

quản lý, tiếp thu đợc trình độ khoa học, công nghệ trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Việc tiếp thu đợc các công nghệ tiên tiến so với trình độ của mình đã tạo
điều kiện cho nớc sở tại mở những bớc đột phá sâu vào các ngành nghề sản xuất
kinh doanh còn mới mẻ nh: chế tạo lắp ráp mặt hàng điện tử, ô tô; công nghệ hoá
chất Từ đó có thể vơn tới tự chủ để xây dựng các doanh nghiệp mới của Việt Nam
và tạo ra các ngành mới có sức cạnh tranh trên thị trờng góp phần chủ động xây
dựng đất nớc. Ngoài ra còn học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài do
các cán bộ công nhân viên của nớc chủ nhà trong doanh nghiệp liên doanh, có cơ
hội tiếp xúc với một phong cách quản lý tiên tiến của nớc ngoài. Qua đó từng bớc
học tập đợc các hình thức quản lý và khả năng thích nghi với cạnh tranh , đặc biệt
là kỹ năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu t nớc ngoài trong
doanh nghiệp liên doanh.
Qua phân tích ở trên cho thấy doanh nghiệp liên doanh luôn hoàn toàn đối
lập với doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài. Đối với doanh nghiệp 100% vốn
nớc ngoài và doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nớc ngoài do
tổ chức, cá nhân nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh. Do vậy có thể thấy doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là
doanh nghiệp mang tính chất khép kín. Nớc chủ nhà không có cơ hội để tiếp cận,
học hỏi những kinh nghiệm của nhà đầu t nớc ngoài. Do vậy lợi ích của nớc chủ
nhà đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài chỉ là thông qua các nghĩa vụ mà
doanh nghiệp 100% vốn đầu t ở Việt Nam phải có nghĩa vụ đóng góp nh nghĩa vụ
về tài chính đối với Nhà nớc Việt Nam, cụ thể là thông qua thu thuế
12
III - Vị trí, vai trò của doanh nghiệp liên doanh
Một vị trí không kém phần quan trọng, Doanh nghiệp liên doanh là một
pháp nhân Việt Nam hoạt động dới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn theo
pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo
pháp luật Việt Nam, bình đẳng với các doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần
kinh tế của Việt Nam.
Các doanh nghiệp liên doanh đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế Việt

viên của Việt Nam. Ngoài ra liên doanh còn là nơi để đội ngũ công nhân đợc đào
tạo nâng cao tay nghề, có kỹ thuật cao, rèn luyện đợc tác phong lao động công
nghiệp, có ý thức tổ chức, kỷ luật lao động
Doanh nghiệp liên doanh cũng đã góp phần vào việc khai thác có hiệu quả
các nguồn lực của đất nớc. Do không đủ khả năng về vốn, công nghệ để khai thác
có hiệu quả nguồn lực của đất nớc thì hình thức doanh nghiệp liên doanh đợc thành
lập để khai thác lợi thế về tự nhiên này. Ngoài ra còn góp phần vào việc giải quyết
việc làm cho ngời lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực.
Nhìn chung, thực tiễn trong 10 năm qua đã cho thấy doanh nghiệp liên
doanh nói riêng và đầu t nớc ngoài nói chung có một vai trò quan trọng, đã góp
phần vào việc giải quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội, vào thắng lợi của đờng lối
đổi mới, đa đất nớc thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng, củng cố và tạo chỗ đứng vững
chắc cho Việt Nam trong khu vực và trên thị trờng thế giới.
14
Chơng II
Quy định của pháp luật về thành lập, quản lý,
giải thể và phá sản doanh nghiệp liên doanh
Theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài (bao gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài) đợc thành lập tại Việt Nam để đầu t, kinh doanh trong những lĩnh vực của
nền kinh tế quốc dân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Để thực hiện đợc các
mục đích đó nhằm bảo đảm đợc nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi giữa các bên
trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và tôn trọng pháp luật Việt Nam. Luật đầu t
nớc ngoài đã định ra một khung pháp lý khá hoàn chỉnh trong đó quy định rất cụ
thể về thể thức thành lập, quản lý, giải thể và phá sản doanh nghiệp liên doanh.
Không những thế, Luật Đầu t nớc ngoài còn quy định về quyền và nghĩa vụ cụ thể
của từng loại hình đầu t.
I - Về vấn đề thành lập doanh nghiệp liên doanh
Việc thành lập doanh nghiệp liên doanh cũng giống nh các hình thức đầu t n-
ớc ngoài khác đều là những hoạt động kinh doanh có khẳ năng rủi ro cao. Vì đây là

định 12 - CP: Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t bao gồm:
1. Đơn xin cấp Giấy phép đầu t.
2. Hợp đồng liên doanh.
3. Điều lệ doanh nghiệp liên doanh.
4. Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các Bên liên doanh.
5. Giải trình kinh tế - kỹ thuật.
6. Các hồ sơ khác có liên quan quy định tại các Điều 38, 39, 45 và 83 của
Nghị định 12 - CP.
Đơn xin cấp Giấy phép đầu t có thể đợc soạn thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và
Đầu t ấn hành. Trong đơn có thể bao gồm các kiến nghị xin đợc hởng các u đãi đầu t
theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm đem lại những lợi nhuận trong kinh
doanh, xin đợc hởng sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam để dự án đầu t sớm có thể triển khai và đi vào hoạt động.
Theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài thì doanh nghiệp liên doanh
là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ
sở hợp đồng liên doanh. Vì vậy trớc khi xin phép thành lập doanh nghiệp liên
doanh, các bên tham gia thoả thuận ký kết hợp đồng liên doanh. Hợp đồng liên
doanh là văn bản pháp lý quan trọng mà các bên phải đàm phán và tiến tới thoả
thuận ký kết. Hợp đồng liên doanh thờng đợc soạn thảo rất công phu và dự liệu đến
tối đa các tình huống có thể xảy ra trong kinh doanh bởi trong quá trình liên doanh
thờng hay xảy ra tranh chấp. Tuy nhiên pháp luật Việt Nam chỉ quy định nội dung
tối thiểu mà hợp đồng liên doanh phải có theo quy định tại Điều 14 Nghị định
12/CP: Hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh; tên, địa
chỉ của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
16
3. Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức, tiến độ
góp vốn và tiến độ xây dựng doanh nghiệp.
4. Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc.

Giải trình kinh tế - kỹ thuật của các dự án đầu t nớc ngoài tuy không có ý
nghĩa pháp lý nh các thoả thuận trong Hợp đồng liên doanh và Điều lệ
doanh nghiệp liên doanh song nó thuyết minh một cách chi tiết chủng
loại sản phẩm và thị trờng tiêu thụ; dự kiến chơng trình sản xuất kinh
17
doanh; hiện trạng công nghệ, trang thiết bị, địa điểm, mặt bằng; dự kiến
sử dụng nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm; dự kiến sử dụng lao
động thông qua đó thuyết phục các cơ quan thẩm định dự án đầu t của
Việt Nam về tính khả thi của dự án.
Theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài nếu góp vốn bằng công
nghệ thì nhà đầu t phải lập hồ sơ chuyển giao công nghệ. Do vậy mà khi
gửi hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t nếu nhà đầu t góp vốn bằng công nghệ
thì phải gửi kèm theo hồ sơ chuyển giao công nghệ. Trong hồ sơ chuyển
giao công nghệ phải có các tài liệu liên quan đến sở hữu công nghiệp,
văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và các văn bản xác nhận về
tính năng kỹ thuật, nguyên tắc thoả thuận giá trị công nghệ của các Bên
liên doanh.
Đối với các dự án có trong danh mục phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trờng do Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trờng quy định thì trong
hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t phải kèm theo báo cáo đánh giá tác động
của môi trờng và đợc cơ quan chuyên ngành về môi trờng chấp thuận.
Đối với các dự án ngoài danh mục nói trên trong hồ sơ xin cấp Giấy phép
đầu t, nhà đầu t chỉ cần giải trình các yếu tố có thể ảnh hởng đến môi tr-
ờng, nêu các giải pháp sử lý và cam kết bảo vệ môi trờng trong quá trình
xây dựng và hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t kèm theo hồ sơ xin thuê đất
(Điều 45 NĐ12/CP) và chứng chỉ quy hoạch, thiết kế sơ bộ thể hiện ph-
ơng án kiến trúc (Điều 83 NĐ12/CP).
2. Thẩm định, xét duyệt cấp Giấy phép đầu t.
Sau khi nhận đợc hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t, cơ quan có thẩm quyền cấp

- Đối với những dự án nhóm A, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu t trình ý kiến thẩm định lên Thủ tớng Chính
phủ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đợc quyết định chấp thuận của Thủ t-
ớng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép đầu t.
- Đối với những dự án nhóm B, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu t hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy
phép đầu t.
- Đối với những dự án thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh đợc
Chính phủ phân cấp cấp Giấy phép đầu t thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
đợc hồ sơ dự án, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp
Giấy phép đầu t.
- Việc thẩm định và cấp Giấy phép đầu t cho các dự án trong khu công
nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu t uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp
tỉnh thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ dự án, Ban Quản lý Khu
công nghiệp cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu t.
Tuy nhiên trong trờng hợp nếu không cấp Giấy phép đầu t thì trong thời hạn
7 ngày sau khi hết thời hạn quy định nêu trên (Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu t là 45
ngày, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh là 30 ngày và Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp
tỉnh là 15 ngày) thì Bộ Kế hoạch và Đầu t hoặc Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh hoặc
Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu t
nêu rõ lý do, đồng thời sao gửi cho các cơ quan có liên quan.
Nếu trong trờng hợp Bộ Kế hoạch và Đầu t yêu cầu nhà đầu t sửa đổi, bổ sung
hồ sơ dự án phải đợc thực hiện trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ.
19
Mọi yêu cầu của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh đối với nhà đầu t về việc sửa đổi
bổ sung hồ sơ dự án đợc thực hiện trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ.
Còn đối với yêu cầu của Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh thì nhà đầu t phải
thực hiện trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ dự án.
Việc cấp Giấy phép đầu t cho nhà đầu t đợc thực hiện theo quy định của pháp
luật. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu t khi cấp Giấy phép đầu t thì phải

20
giao áp dụng cho đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định số
62/1998/NĐ - CP ngày 15/08/1998 của Chính phủ.
Các hợp đồng BOT, BTO và BT đều là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình). Cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BOT, BTO, BT là Bộ , cơ quan thuộc Chính phủ,
Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh đợc Thủ tớng Chính phủ chỉ định ký kết và thực hiện
Hợp đồng BOT, BTO, BT.
Tuy nhiên, giữa các loại hợp đồng này có sự khác nhau là thời điểm chuyển
giao quyền sở hữu công trình gắn với quyền quản lý, vận hành khai thác lợi ích từ
công trình đó. Đó là:
- Đối với hợp đồng BOT: Sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu t giữ
quyền quản lý và kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và
có lợi nhuận hợp lý; hết thời hạn kinh doanh, Nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao
không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam.
- Đối với hợp đồng BTO: Sau khi xây dựng xong công trình, Nhà đầu t nớc
ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam. Chính phủ Việt Nam dành
cho Nhà đầu t nớc ngoài quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất
định để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
- Đối với hợp đồng BT: Sau khi xây dựng xong, Nhà đầu t nớc ngoài chuyển
giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho
Nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp
lý.
Để thực hiện dự án BOT, BTO và BT, Nhà đầu t nớc ngoài thành lập Doanh
nghiệp BOT, Doanh nghiệp BTO, Doanh nghiệp BT (Sau đây gọi là Doanh
nghiệp BOT) là doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo quy định của Luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Thủ tớng Chính phủ phê duyệt dự án
BOT, BTO, BT thì Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép đầu t cho dự án BOT, BTO,

đến cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất. Hồ sơ xin thuê đất đối với trờng hợp thuê
đất mới bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn xin thuê đất
- Bản sao Giấy phép đầu t
- Bản đồ địa chính khu đất.
- Phơng án đền bù giải phóng mặt bằng.
- Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai của Sở địa chính
- Tờ trình của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh gửi Thủ tớng Chính phủ về việc cho
thuê đất (đối với trờng hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Thủ tớng Chính phủ)
Đối với đất đã đợc giao cho Bên Việt Nam sử dụng, khi hợp tác đầu t với nớc
ngoài, Hồ sơ xin thuê đất chỉ bao gồm có:
- Đơn xin thuê đất
- Bản sao Giấy phép đầu t.
- Bản đồ địa chính khu đất.
b. Ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
22
Sau khi có quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền, Bên thuê đất liên
hệ với Sở địa chính để tiến hành các công việc sau:
- Nhận bàn giao mốc giới khu đất ngoài thực địa.
- Ký hợp đồng thuê đất.
Bên thuê đất tiến hành ký hợp đồng thuê đất với Sở địa chính và đợc Uỷ ban
Nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trờng hợp Bên Việt Nam đợc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên
doanh với Bên nớc ngoài thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đợc cấp cho doanh
nghiệp liên doanh.
Sau khi hoàn thành các thủ tục cho thuê đất nói trên, doanh nghiệp liên
doanh có quyền triển khai ngay các thủ tục về thiết kế, xây dựng hoặc thực hiện các
hoạt động kinh doanh khác theo quy định hiện hành. Đối với đất đã đợc giao cho
Bên Việt Nam sử dụng, khi hợp tác đầu t với nớc ngoài mà không thay đổi mục
đích sử dụng thì sau khi đợc cấp Giấy phép đầu t, nhà đầu t có quyền triển khai

sung những điều khoản của Hợp đồng liên doanh, Điều lệ doanh nghiệp liên doanh
thì những sửa đổi; bổ sung đó chỉ có hiệu lực sau khi đợc cơ quan cấp Giấy phép
đầu t chuẩn y.
II - Về cơ chế quản lý
1. Quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp liên doanh.
Pháp luật về đầu t nớc ngoài quy định rất cụ thể về thẩm quyền quản lý Nhà
nớc đối với hoạt động đầu t nớc ngoài nói chung và đối với doanh nghiệp liên
doanh nói riêng đã đánh dấu một bớc tiến mới trong quá trình xây dựng cơ sở pháp
lý ổn đỉnh cho hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Một mặt chúng ta đã tạo ra
môi trờng thuận lợi cho hoạt động của các nhà đầu t. Mặt khác là nhằm quản lý
thống nhất, tránh sơ hở ảnh hởng đến lợi ích quốc gia. Cụ thể là thong qua sự quản
lý này, Nhà nớc đã:
- Tạo ra môi trờng pháp lý thuận lợi cho hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam.
- Xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và chính sách về đầu t nớc ngoài.
- Ban hành các văn bản pháp luật về hoạt động đầu t nớc ngoài.
- Cấp thu hồi Giấy phép đầu t.
- Hớng dẫn, giải quyết các thủ tục liên quan đến triển khai, thực hiện dự án
đầu t.
- Kiểm tra, thanh tra và giám sát các hoạt động đầu t nớc ngoài theo quy
định của pháp luật.
- Hoà giải các tranh chấp trong nội bộ doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp liên
doanh với các tổ chức kinh tế Việt Nam, giữa doanh nghiệp với các cơ quan Nhà n-
ớc có thẩm quyền.
- Xử lý theo quy định của pháp luật các hành vi vi phạm của doanh nghiệp.
Theo quy định tại điều 55 Luật đầu t nớc ngoài: Chính phủ thống nhất quản
lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Chính phủ quy định việc cấp Giấy
phép đầu t của Bộ Kế hoạch và Đầu t; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, lĩnh vực, tính chất, quy mô của dự án đầu t, quyết định việc phân
cấp cấp Giấy phép đầu t cho Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Hải quan và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ơng.
Tuy nhiên để công tác quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài trong đó
có việc quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp liên doanh có hiệu quả thì các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh thành phố trực
thuộc Trung ơng. Ngoài việc thực hiện quản lý Nhà nớc theo chức năng và thẩm
quyền trên cơ sở phân định theo ngành và lãnh thổ phải phối hợp chặt chẽ với Bộ
Kế hoạch và Đầu t để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành,
triển khai thực hiện dự án đầu t nớc ngoài.
* Việc quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập và
hoạt động trong Khu công nghiệp, khu chế xuất đợc quy định trong Nghị định số
25

Trích đoạn V Phá sản doanh nghiệp liên doanh Trong lĩnh vực góp vốn Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Trong lĩnh vực tổ chức kinh doanh Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status