vấn đề hoàn thiện địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Mục lục
Trang
Lời nói đầu
3
Chơng I
Những vấn đề chung về công ty trách nhiệm hữu hạn
5
I Sự ra đời và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn 5
II Vị trí, vai trò của công ty trách nhiệm hữu hạn trong nền
kinh tế thị trờng
7
III Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn 9
Chơng II
Địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn theo
pháp luật hiện hành
13
I Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn
theo pháp luật hiện hành
13
1
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
13
2
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
14
II Thành lập, giải thể, phá sản công ty trách nhiệm hữu hạn 16
1
Quy chế thành lập công ty
16
2
Quy chế giải thể và phá sản công ty

45
1
Thực trạng hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn
49
2
Những vấn đề pháp lý đặt ra cần giải quyết
51
II Một số ý kiến về địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm
hữu hạn trong giai đoạn hiện nay
51
1
Một số ý kiến về công ty trách nhiệm hữu hạn trong giai
đoạn hiện nay
51
2
Các giải pháp pháp luật bảo đảm cho hoạt động của
công ty trách nhiệm hữu hạn
53
1
KÕt luËn
54
Tµi liÖu tham kh¶o
56
2
Lời nói đầu
Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) đã xuất hiện từ lâu, đầu tiên ở Đức
năm 1982 là kết quả của hoạt động lập pháp. Đúng nh dự đoán của các nhà
làm luật sau khi có Luật công ty TNHH, ngay lập tức nó nhận đợc sự hởng
ứng của các nhà đầu t, đặc biệt là các nhà đầu t có vốn nên nó kết hợp đợc u
điểm về chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần và u điểm về chế độ trách

thờng là ngời quen biết, có sự tin cậy nhất định vào nhau, nó rất phù hợp với
những doanh nghiệp có quy mô trung bình và nhỏ.
Theo thống kê thực tế cho thấy hơn mời năm qua trong cả nớc đã có hơn
35.000 doanh nghiệp gồm các doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty
cổ phần đợc thành lập. Nhìn chung sự phát triển của công ty diễn ra khá
nhanh. Trong một thời gian ngắn nó đã phát huy đợc tác dụng tích cực đối với
việc huy động vốn, giải quyết việc làm, đám ứng đợc yêu cầu của thị trờng,
kích thích tính năng động sáng tạo và thức tỉnh ý thức kinh doanh tự vơn lên
hạn chế sự trông chờ, ỷ lại của các công ty vào Nhà nớc. Tuy nhiên, cho đến
nay trớc yêu cầu của công cuộc đổi mới kinh tế, qua thực tiễn áp dụng Luật
công ty ở nớc ta đã xuất hiện nhiều điểm bất cập, không phù hợp với nền kinh
tế hiện nay. Chính vì vậy, vẫn còn nhiều vấn đề cần phải đợc nghiên cứu, trao
đổi thêm nhằm giúp cho Luật doanh nghiệp có thể thực sự phát huy tác dụng
và đi vào cuộc sống, đồng thời nhằm hoàn thiện pháp luật về địa vị pháp lý
của công ty TNHH, một loại hình doanh nghiệp có nhiều điểm phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế ở nớc ta hiện nay.
Bố cục của khoá luận đợc thực hiện qua các phần sau:
- Lời nói đầu.
- Chơng I: Những vấn đề chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Chơng II: Địa vị pháp lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Chơng III: Vấn đề hoàn thiện địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm
hữu hạn trong giai đoạn hiện nay.
- Kết luật.
- Tài liệu tham khảo.
4
Chơng I
Những vấn đề chung về công ty trách nhiệm hữu hạn
I. Sự ra đời và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn.
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay t trớc tới nay có nhiều đơn vị gọi là
công ty, khái niệm công ty đợc sử dụng cho các đơn vị kinh tế chuyên hoạt

gặp rủi ro, các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau để nếu có rủi ro xảy ra
thì nhiều ngời cùng gánh chịu, điều này có lợi so với doanh nghiệp một chủ.
Mô hình liên kết này tỏ ra hấp dẫn, phù hợp với nền kinh tế thị trờng và những
ngời kinh doanh.
Do vậy, công ty đã đợc các nhà kinh doanh tiếp thu và áp dụng. Nh vậy,
sự ra đời của công ty là một quy luật khách quan trong nền kinh tế thị trờng.
Công ty ra đời là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh
doanh, tự do quy ớc, tự do lập hội. Sự ra đời của công ty kinh doanh đã kéo
theo những nhu cầu cần phải có luật về công ty. Pháp luật công ty là một tập
hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ phát sinh trực tiếp
trong quá trình thành lập, hoạt động, phát triển và kết thúc hoạt động của công
ty. Pháp luật công ty bảo vệ lợi ích chung của công ty.
ở Việt Nam, Luật công ty ra đời muộn và chậm phát triển. Mặc dù hoạt
động thơng mại đã có từ lâu và trong lịch sử hoạt động thơng mại để điều
chỉnh cân bằng thông lệ thơng mại, ở Việt Nam xuất hiện nhiều loại công ty
dới hình thức hội, vì thế Luật công ty gắn liền với Luật dân sự và Luật thơng
mại.
Từ sau năm 1854 đất nớc chia làm hai miền, do đó, có hai hệ thống
pháp luật khác nhau. ở miền Bắc bắt đầu xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung với hai thành phần kinh tế chủ yếu là quốc doanh và tập thể nên
không có công ty và Luật công ty. ở miền Nam, Bộ luật thơng mại Sài Gòn
1972 cũng có quy định về hội YNHH gần giống với các đặc điểm đặc trng của
công ty TNHH.
Từ năm 1986, Đảng ta quyết định chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Ngày 12/12/1990 Quốc
hội đã thông qua Luật công ty, quy chế pháp lý của công ty TNHH và công ty
cổ phần. Điều này đã đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình thực hiện đờng
6
lối đổi mới kinh tế ở Việt Nam. Thực tế cho thấy rằng, Luật công ty đã có

7
minh đợc tầm quan trọng của nó. Thực tế ở Việt Nam cho thấy các nhà đầu t
cũng rất thích thú với loại hình kinh doanh này. Nhất là trong tình hình hiện
nay nớc ta đang từng bớc đổi mới nên kinh tế toàn diện trong đó có cơ cấy
kinh tế hoà nhập với nền kinh tế của các nớc trên thế giới.
Trớc năm 1986, nền kinh tế nớc ta có đặc điểm là xây dựng nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung chủ yếu là hai thành phần quốc doanh và tập thể.
Trong thời kỳ này kinh tế t nhân không có điều kiện phát triển do hoàn cảnh
lịch sử. Thành phần kinh tế t nhân lại dựa trên cơ sở sản xuất nhỏ và là thành
phần kinh tế không thuần nhất. Nói chung về mặt kinh tế họ đều là những sở
hữu nhỏ, tiến hành hoạt động kinh tế bằng chính lao động của mình. Nền kinh
tế Việt Nam giai đoạn này là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu
bao cấp chứ không phải là nền kinh tế hàng hoá với sự đa dạng của các thành
phần kinh tế. ở đó không có sự cạnh tranh mà chỉ có hai thành phần là kinh tế
quốc doanh và tập thể với vai trò bao trùm của Nhà nớc từ khâu sản xuất đến
khâu phân phối, lu thông, Nhà nớc không khuyến khích làm giàu, không
khuyến khích t nhân phát triển kinh tế. T nhân không đợc phép đầu t vào các
dự án lớn, vì vậy thời kỳ này không có cạnh tranh nên không có rủi ro. Cơ chế
đó đã làm vai trò của nền kinh tế t nhân trong giai đoạn này không phát triển
và không có vị trí trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp
ở nớc ta.
Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 do có sự nhận thức
đúng đắn tình hình kinh tế của nớc ta lúc bấy giờ nên Nhà nớc ta chuyển nền
kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa.
Nền kinh tế Việt Nam trớc đây chủ yếu là tự cấp tự túc với cơ chế cấp
phát giao nộp tiền thì hiện nay nền kinh tế của Việt Nam đã chuyển đổi để
phù hợp với sự phát triển của đất nớc. Nhà nớc đã dần dần giảm bớt các chỉ
tiêu pháp lệnh có tính áp đặt và xoá bỏ sự không có giới hạn vào quá trình

Nh bất kỳ một hiện tợng kinh tế nào, công ty ra đời phát triển và tồn tại
trong những điều kiện lịch sử nhất định. Trong xã hội, khi nền kinh tế xã hội
phát triển thì nhu cầu mở rộng kinh doanh cũng dần đợc hình thành. Để đáp
ứng đợc nhu cầu vốn cho kinh doanh buộc các nhà kinh doanh phải liên kết
9
với nhau, họ đã liên kết theo hình thức nhất định và tạo ra mô hình kinh doanh
mới đó là công ty. Lúc đầu công ty chỉ xuất hiện ở những nớc có nền kinh tế
thị trờng phát triển, nơi có những nguyên nhân, điều kiện, môi trờng kinh
doanh thuận lợi. Sau đó công ty ngày càng phát triển và mở rộng trên thế giới.
Theo quy định chung của các thơng gia trong quá trình hoạt đoạt động
kinh doanh của mình, dới sự tác động của những biến đổi trong đời sống kinh
tế xã hội, tiến hành thành lập các doanh nghiệp phù hợp với pháp lý điều
chỉnh nó. Nhng đối với công ty TNHH lại có con đờng hình hành riêng. Công
ty TNHH ra đời tại Đức năm 1892, lịch sử hình thành của nó sẽ chứng minh
và làm sáng tỏ bản chất pháp lý của nó.
Trong hoàn cảnh lịch sử lúc đó, bên cạnh các công ty cổ phần ra đời trớc
với một quy mô lớn, các nhà đầu t thấy thiếu một loại hình công ty thích hợp
cho các loại hình đầu t vừa và nhỏ. Song họ muốn tận dụng khả năng đối
vốn của công ty cổ phần lại không chịu quy chế trách nhiệm vô hạn nh công
ty hợp danh. Họ muốn có một mô mới đáp ứng đợc yêu cầu vốn vừa và nhỏ,
số lợng thành viên ít, quy chế hợp pháp đơn giản và chịu TNHH. Trớc yêu cầu
này, các nhà lập pháp ngời Đức đã nghiên cứu và ban hành Luật công ty
TNHH vào năm 1892, công ty TNHH kết hợp đợc nhiều lợi thế cơ bản của các
loại hình là công ty hợp danh và công ty cổ phần. Do đó, ngay từ khi mới ra
đời nó đã khẳng định đợc vị trí độc lập của mình và trở thành một loại hình
công ty quan trọng đợc các nhà kinh doanh u chuộng, số lợng công ty TNHH
tăng nhanh và hiện nay nó là một trong những công ty quan trọng nhất ở Cộng
hoà liên bang Đức. Sau năm 1892 hầu hết các nớc Châu Âu lục địa, Nam Mĩ
cũng có Luật công ty TNHH. Thực tế chứng minh ở Việt Nam cũng có rất
nhiều các nhà đầu t thích thành lập công ty TNHH. Từ khi có Luật công ty

không mua hoặc mua không hết. Công ty TNHH chỉ có thể huy động vốn
bằng cách tăng vốn điều lệ hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới. Với trờng hộ
công ty TNHH một thành viên, tăng giảm vốn điều lệ đợc thực hiện bằng hai
cách: Tăng, giảm vốn góp của chủ sở hữu công ty, điều chỉnh mức vốn điều lệ
tơng ứng với giá trị tài sản của công ty.
Về tổ chức quản lý: Luật doanh nghiệp 1999 quy định cơ cấu quản lý
phụ thuộc vào số lợng thành viên công ty. Công ty TNHH một thành viên có
11
thể tổ chức thành hội đồng quản trị và giám đốc(tổng giám đốc). Công ty
TNHH có từ hai thành viên trở lên phải có hội đồng thành viên, chủ tịch hội
đồng thành viên, giám đốc (tổng giám đốc). Khi công ty có trên 11 thành viên
phải tổ chức ban kiểm soát.
12
Chơng II
địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn
theo pháp lệnh hiện hành
I. Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn
theo pháp lệnh hiện hành.
Công ty TNHH là một pháp nhân, do đó, nó cũng giống nh công ty cổ
phần và cũng chính là dấu hiệu phân biệt với các công ty đối nhân. Do công ty
là một pháp nhân nên đối với pháp luật khi quy định chế độ trách nhiệm của
công ty, công ty chỉ chịu trách nhiệm tài sản của mình, áp dụng nguyên tắc
phân tách tài sản của công ty, tách rời tài sản của công ty và của thành viên.
Nguyên tắc này đợc áp dụng trong mọi quan hệ tài sản, nợ nần và trách nhiệm
của công ty kể cả trong trờng hợp các thành viên là ngời trực tiếp điều hành
công ty.
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.
Theo Điều 26 Luật doanh nghiệp 1999 ta có thể đa ra định nghĩa về công
ty TNHH có hai thành viên nh sau: Công ty TNHH không có quyền phát hành
cổ phiếu, có số thành viên không quá 50 và mỗi thành viên phải chịu trách

luật có những quy định đặc biệt với công ty TNHH nó đợc thể hiện qua các
đặc điểm sau:
Thứ nhất, công ty TNHH là doanh nghiệp có t cách pháp nhân, có các
quyền về tài sản và các quyền khác, có thể là nguyên đơn hoặc bị đơn trớc cơ
quan tài phán.
Thứ hai, phần vốn góp của các thành viên phải đợc đóng đầy đủ ngay
sau khi thành lập công ty dù phần vốn góp đó là hình thức nào(tiền, hiện vật,
bản quyền sở hữu ). Là loại công ty có chế độ TNHH nên quy định đóng đủ
ngay phần vốn góp nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời thứ ba có giao dịch với
công ty. Tuy rằng ở đây có quan điểm khác so với công ty cổ phần, ở các công
ty cổ phần nếu phần góp của các thành viên công ty bằng tiền thì khi thành lập
công ty họ chỉ cần đóng góp một nửa giá trị số cổ phần nhận mua là đủ để trở
thành thành viên của công ty(tuy nhiên họ sẽ phải nộp đủ số còn lại trong thời
gian nhất định đợc quy định trong điều lệ). ở đây, cần đợc lu ý thời điểm công
ty đợc thành lập về mặt pháp lý là khi đợc ghi tên vào đăng ký kinh doanh và
14
đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Từ thời điểm này, công ty có t
cách pháp nhân và đợc tiến hành mọi hoạt động kinh doanh của mình.
Thứ ba, phần vốn góp của các thành viên công ty không đợc thể hiện dới
hình thức nào(giấy tờ có giá trị nh cổ phiếu mà nó đợc ghi nhận trong điều lệ
công ty), trong điều lệ có ghi rõ phần góp vốn của các thành viên công ty và
họ đợc cấp một bản sao điều lệ công ty và lấy nó làm bằng chứng cho t cách
thành viên của mình. Đặc điểm này của công ty TNHH khác với công ty cổ
phần. Theo pháp luật của các nớc thuộc địa theo hệ thống pháp luật Anh - Mĩ
quy định chỉ có một loại hình công ty đối vốn Corporation. Trong đó có hai
hình thức Corporation. Loại thứ nhất tơng ứng với công ty TNHH, loại thứ hai
tơng đơng với công ty cổ phần.
Thứ t, công ty không đợc phát hành bất cứ một loại chứng khoán nào ra
bên ngoài công chúng để huy động vốn nh cổ phiếu, trái phiếu. Công ty chỉ có
thể huy động vốn bằng việc tăng cờng vốn điều lệ, vay vốn của ngân hàng và

đợc tiến hành theo những quy định hết sức đơn giản, họ sẽ họp toàn thể thành
viên phân công nhau đảm nhiệm chức trách quản lý, khảo sát công ty, cử hoặc
thuê giám đốc. Nếu công ty có 12 thành viên trở lên thì phải tiến hành đại hội,
bầu hội đồng quản trị, bầu chủ tịch, giám đốc công ty và kiểm soát viên.
II. Thành lập, giải thể và phá sản công ty trách nhiệm hữu
hạn.
1. Quy chế thành lập công ty.
Nhiều nớc trên thế giới, những ngời muốn thành lập công ty để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ cần làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại
toà án thơng mại hoặc toà án kinh tế là có quyền kinh doanh hợp pháp.
Do hoạt động quản lý kinh doanh ở nớc ta trong giai đoạn đầu của nền
kinh tế còn non yếu, các công cụ để quản lý nh pháp luật, các cơ quan quản lý
kinh doanh còn thiếu đồng bộ. Việc đa ra quy định về xin phép và cấp phép
thành lập công ty là hết sức cần thiết nhằm hạn chế những thiệt hại có thể xảy
ra cho xã hội nh việc sản xuất hàng giả, hàng hoá kém phẩm chất so với tiêu
chuẩn đã đăng ký, trốn thuế, lừa đảo, lừa khách huy động vốn quá lớn so với
khả năng kinh doanh, khả năng thanh toán dẫn đến phá sản.
Để thành lập công ty TNHH pháp luật phải quy định một cách chặt chẽ
ai là ngời có đủ điều kiện để tham gia thành lập, góp vốn vào công ty.
16
1.1. Điều kiện đủ để thành lập công ty TNHH.
Điều 8 Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ hớng
dẫn thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp mọi tổ chức không cần nơi
đăng ký địa chỉ, trụ sở chính, mọi cá nhân không phân biệt nơi c trú, nếu
không thuộc đối tợng bị cấm thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy
định tại Điều 9 Luật doanh nghiệp đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại
Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp. Công ty là một loại hình
doanh nghiệp mà tài sản của công ty không thuộc riêng về một thành viên nào
nên quyền chỉ đạo hoạt động của công ty đợc thực hiện trên cơ sở một bộ phận
mà do các thành viên của công ty bầu lên, trách nhiệm của họ rất lớn, bởi vì,

Theo Điều 8 Nghị định Chính phủ số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/2/2000 h-
ớng dẫn thi hành một số điều Luật doanh nghiệp quy định: Mọi tổ chức
không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính, mọi cá nhân không phân
biệt nơi cứ trú, nếu không thuộc đối tợng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo
quy định tại Điều 9 Luật doanh nghiệp, đều có quyền thành lập doanh nghiệp
tại Việt Nam.
Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, ngời nớc ngoài thờng trú ở Việt Nam
có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh
nghiệp.
Luật quy định cấm cơ quan nhà nớc, đơn vị lực lợng vũ trang nhân dân
sử dụng tài sản của nhà nớc và công quỹ để thành lập doanh nghiệp hoặc góp
vốn vào doanh nghiệp thu lợi nhuận riêng cho cơ quan, đơn vị mình. Quy định
này thể hiện rõ nguyên tắc bất khả kiêm nhiệm, bởi vì, đã là cơ quan nhà nớc
thì không đợc kinh doanh vì đâu không phải là chức năng của họ, mọi chi phí
của cơ quan nhà nớc do Nhà nớc cấp. Nếu không có hạn chế này thì họ chỉ
chú ý đến việc kinh doanh kiếm lời riêng cho cơ quan mà không hoàn thành đ-
ợc những nhiệm vụ đợc giao. Nhà nớc ta thừa nhận quyền tự do kinh doanh
trong khuôn khổ pháp luật đồng thời cũng quy định chặt chẽ việc thực hiện
quyền đó để bảo vệ lợi ích của ngời tiêu dùng, các tổ chức kinh tế khác, của
toàn xã hội. Pháp luật quy định: Ngời quản lý điều hành hoạt động kinh
doanh phải có trình độ chuyên môn t vấn mà pháp luật đòi hỏi đối với một
ngành nghề. Vì trong thực tế, không ít lĩnh vực ngời ta không quản lý, điều
hành công ty nếu họ không nắm vững chuyên môn ngành nghề kinh doanh,
18
chạy theo lợi nhuận cũng có thể gây ra thiệt hại không thể lờng trớc đợc cho
ngời tiêu dùng và cho toàn xã hội (nh kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh,
kinh doanh dợc phẩm, kinh doanh dịch vụ kiểm toán, kinh doanh thiết bị công
trình )
1.2. Các điều khoản khác.
Ngoài những yêu cầu về mặt chủ thể pháp luật còn đa ra những yêu cầu

quy định đối với từng ngành nghề(vốn pháp định để thành lập công ty đợc quy
định ở Điều 5 Nghị định 03/2000/NĐ_CP ngày 3/2/2000).
1.3. Thủ tục thành lập công ty TNHH.
Ngời muốn thành lập công ty phải nộp đủ hồ sơ kinh doanh theo quy
định của Luật doanh nghiệp đối với từng loại công ty tại cơ quan đăng ký kinh
doanh thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính, phải tự chịu trách nhiệm về tính xác thực trung thực
của hồ sơ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh không có quyền yêu cầu
ngời thành lập doanh nghiệp trình các giấy tờ, hồ sơ khác ngoài hồ sơ mà Luật
doanh nghiệp quy định đối với từng loại doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính luật lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Trong quá trình thành lập, thành viên sáng lập hoặc ngời đại diện theo
uỷ quyền của nhóm thành viên sáng lập ký kết hợp đồng phục vụ cho việc
thành lập công ty. Hợp đồng này đợc doanh nghiệp tiếp nhận quyền và nghĩa
vụ trong trờng hợp doanh nghiệp đợc thành lập. Nếu doanh nghiệp không đợc
thành lập thì ngời giao kết hợp đồng hoàn toàn hay liên đới chịu trách nhiệm
về việc thực hiện hợp đồng đó. Để trách tình trạng tranh chấp sau này, khi
chuẩn bị thành lập, các thành viên sáng lập cần thoả thuận với nhau trách
nhiệm thực hiện hợp đồng trong trờng hợp doanh nghiệp không đợc thành lập
(Điều 11 Luật doanh nghiệp).
Đăng ký kinh doanh không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân
các công ty mà còn có ý nghĩa về mặt quản lý nhà nớc. Theo Luật doanh
nghiệp, các doanh nghiệp có quyền đăng ký kinh doanh hoạt động các ngành
nghề có điều kiện do pháp luật quy định. Vì vậy, chỉ thông qua công tác quản
lý kinh doanh Nhà nớc mới quản lý đợc các doanh nghiệp. Nội dung đăng ký
kinh doanh còn là thông tin cần thiết để xử lý trong quan hệ kinh doanh với
các doanh nghiệp khác.
20
Theo Luật doanh nghiệp hồ sơ đang ký kinh doanh gồm:
- Đơn đăng ký kinh doanh (Điều 14 Luật doanh nghiệp).

quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời
hạn 7 ngày kể từ ngày cấp.
Để phục vụ cho hoạt động của mình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, có
quyền yêu cầu các cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về nội
dung đăng ký kinh doanh, cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh, hoặc bản trích nội dung
đăng ký kinh doanh phải trả hợp lệ. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ
cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh cho
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh, công ty phải
đăng báo địa phơng, phải đăng báo hàng ngày của trung ơng về nội dung chủ
yếu sau: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh văn phòng(nếu có) mục
tiêu và ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ tên, địa chỉ của các thành viên
sáng lập và ngời đại diện theo pháp luật của công ty, nơi đăng ký kinh doanh.
Thủ tục chuyển quyền sở hữu vốn góp vào công ty. Để đảm bảo cho
công tác kinh doanh của công ty cũng nh trách nhiệm của công ty trong kinh
doanh. Điều 22 Luật doanh nghiệp quy định:
Sau khi đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngời cam kết góp
vốn vào công ty TNHH phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp cho
công ty theo quy định đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng
đất thì ngời góp vốn phải có đầy đủ giấy tờ sở hữu và làm thủ tục chuyển
quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại các cơ quan
có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải
chịu lệ phí trớc bạ. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu việc góp vốn
phải đợc thực hiện bằng cách giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên
bản.
Tiến hành định giá các tài sản góp vốn. Tất cả các thành viên sáng lập là
ngời định giá góp vốn vào công ty khi thành lập. Việc định giá các tài sản góp
vốn đợc tiến hành theo nguyên tắc nhất trí. Trong quá trình hoạt động Hội

thành viên công ty đã tự nguyện hùn vốn vào công ty thì họ cũng có quyền
cùng nhau quyết định việc giải thể.
23
Công ty giải thể khi công ty không còn đủ số lợng thành viên tối thiểu
theo quy định trong thời hạn sáu tháng liên tục. Có đủ số lợng thành viên tối
thiểu là một trong những điều kiện pháp lý để công ty tồn tại và hoạt động.
Pháp luật quy định số lợng thành viên tối thiểu cho mỗi loại hình công ty khác
nhau, khi không có đủ số lợng thành viên tối thiểu công ty phải kết nạp thêm
thành viên trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công ty không còn đủ số thành
viên tối thiểu. Nếu không công ty phải giải thể.
Bị tịch thu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh là căn cứ pháp lý không thể thiếu cho sự hoạt động và tồn tại
của các doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng. Khi công ty kinh doanh
vi phạm các quy định của pháp luật và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh thì công ty không thể tiếp tục tồn tại hoạt động. Trong trờng hợp
này công ty phải giải thể theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Thủ tục giải thể công ty.
Để tiến hành giải thể, công ty phải thông qua quyết định giải thể công ty
với nội dung chủ yếu sau:
+ Tên, trụ sở doanh nghiệp.
+ Lý do giải thể.
+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của
doanh nghiệp, thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không đợc vợt quá
sáu tháng kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.
+ Phơng án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
+ Thành lập tổ thanh lý tài sản, quyền và nhiệm vụ của tổ thanh lý tài
sản đợc quy định trong phụ lục kèm theo quyết định giải thể.
+ Chữ ký của ngời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Sau khi thông qua quyết định giải thể công ty phải gửi quyết định giải
thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, chủ nợ, ngời có quyền, nghĩa vụ, lợi ích

Nh vậy, khi công ty lâm vào tình trạng phá sản tức là doanh nghiệp bị
thua lỗ hai năm liên tiếp đến mức không trả đợc các khoản nợ đến hạn, không
trả đủ lơng cho ngời lao động theo thoả ớc lao động tập thể và hợp đồng lao
động trong ba tháng liền.
25

Trích đoạn Đối với công ty TNHH có một thành viên. Thực trạng hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn. Một số ý kiến về địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn trong giai đoạn hiện nay.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status