Tình trạng thương mại với Hoa Kỳ một năm sau khi hiệp định thương mại có hiệu lực - Pdf 10

Mục Lục
Trang
Lời nói đầu 3
Chơng I: Lợi ích của việc mở rộng quan hệ 5
Việt Nam- Hoa Kỳ
I. Tầm quan trọng của việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế 5
1.Những xu hớng vận động của nền kinh tế thế giới 5
2.Tác dụng của mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế 7
3.Hội nhập là tất yếu để phát triển
II. Lợi ích của việc phát triển thơng mại Việt Nam- Hoa Kỳ 10
1.Giới thiệu chung về Hoa Kỳ 10
2.Lợi ích Việt Nam thu đợc trong quan hệ với Hoa Kỳ 16
3.Lợi ích của Hoa Kỳ trong quan hệ với Việt Nam 19
Chơng II: Thực trạng thơng mại 23
Việt Nam- Hoa Kỳ
I. Giai đoạn trớc khi hiệp định thơng mại đợc kí kết 23
1. Trớc khi Hoa Kỳ bỏ lệnh cấm vận 23
2.Sau khi Hoa Kỳ bỏ lệnh cấm vận 25
3. Sau khi bình thờng hoá quan hệ hai nớc 28
II.Khi hiệp định thơng mại đợc kí kết và chính thức có hiệu lực 36
1.Khái quát hiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ 38
2.Đánh giá chung tình hình thực hiện 40
3.Những cơ hội cho cả hai nớc 41
4.Những trở ngại phát sinh 46
5.Những nguyên nhân 61
1
Chơng III: Những biện pháp để giải quyết 64
những tồn tại trong quan hệ
thơng mại Việt- Mỹ
I. Nhà nớc 64
1.Pháp lý 64

Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ, đợc ký kết ngày 13/ 7/ 2000 sau gần 4 năm
đàm phán, là một bớc đột phá thể hiện nỗ lực của hai nớc trong bình thờng hoá
quan hệ kinh tế thơng mại. Hiệp định có hiệu lực từ cuối 2001 hứa hẹn nhiều cơ
hội để doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập và mở rộng quan hệ với thị trờng Hoa
Kỳ. Đây là một thị trờng lớn đầy tiềm năng song cũng nhiều điểm đặc thù.
Hiệp định có hiệu lực đã đợc hơn 1 năm, một quãng thời gian mới không lâu
nhng trong quan hệ thơng mại Việt- Mỹ lại nảy sinh một số vấn đề gây một số
thiệt hại đáng tiếc cho doanh nghiệp của ta, thu hút sự chú ý của công chúng. Khoá
luận này xin đề cập đề tài" Tình trạng thơng mại với Hoa Kỳ một năm sau khi hiệp
định thơng mại có hiệu lực".Bằng phơng pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, khoá
luận này muốn giúp cho độc giả hiểu rõ hơn về những nội dung của Hiệp định th-
ơng mại Việt -Mỹ.Qua đó sẽ xác định đợc quan điểm đúng đắn hơn khi theo dõi
qua phơng tiện thông tin đại chúng diễn biến của những vấn đề đang phát sinh
trong bức tranh toàn cảnh quan hệ thơng mại hai nớc.
Khoá luận đợc kết cấu theo 3 chơng nh sau:
Chơng I: Lợi ích của việc mở rộng quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ
3
Chơng II: Thực trạng thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ
Chơng III: Những giải pháp để giải quyết những tồn tại trong quan hệ thơng
mại Việt Nam- Hoa Kỳ
Để hoàn thành bản khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn PGS- NGUT Vũ Hữu
Tửu- giáo viên trờng Đại học Ngoại Thơng ngời đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt quá trình làm việc. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới các bác công tác
tại Bộ thơng mại, nơi đã cung cấp kịp thời cho tôi những tài liệu cần thiết.
4
Chơng I
Lợi ích của việc mở rộng quan hệ
Việt Nam- Hoa Kỳ
I/ Tầm quan trọng của việc mở rộng quan hệ kinh tế
quốc tế:

tế châu á - Thái Bình Dơng ( APEC)...Xu hớng quốc tế hoá đặt ra một yêu cầu tất
yếu: mỗi quốc gia phải mở cửa ra thị trờng thế giới và chủ động tham gia vào phân
công lao động quốc tế và khu vực để có đợc khuôn khổ phù hợp cho sự phát triển.
1.3 Xu hớng thú ba:
Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ biệt lập sang hợp tác. Các quốc
gia ngày càng u tiên cho sự phát triển kinh tế với sự gia tăng các hình thức hợp tác
kinh tế quốc tế nh sự trao đổi thơng mại, hợp tác đầu t, chuyển giao khoa học công
nghệ...Sự dung hoà lợi ích, vận dụng các biện pháp kinh tế để giải quyết tranh chấp
hợp tác với nhau để có lợi nhiều hơn là phơng châm phổ biến trong việc giải quyết
các vấn đề quốc tế. Tuy nhiên sự cạnh tranh kinh tế cũng phát triển cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu, hình thành khái niệm chiến tranh kinh tế. Chiến tranh kinh tế
có nhiều mục đích khác nhau, nhiều phơng thức khác nhau với sự đan xen về
không gian và thời gian. Các quyền lợi ở lãnh hải, thềm lục địa, quần đảo... trở
thành đối tợng cạnh tranh chủ yếu. Mâu thuẫn giữa các cờng quốc, các trung tâm
kinh tế, các tập đoàn xuyên quốc gia ngày càng gay gắt.
6
1.4 Xu hớng thứ t:
Sự phát triển của vòng cung châu á- Thái Bình Dơng với các quốc gia có
nền kinh tế hết sức năng động, đạt nhịp độ phát triển cao qua nhiều năm, làm trung
tâm kinh tế thế giới dịch chuyển về khu vực này. Ngời ta dự báo rằng thế kỉ 21 là
thế kỉ của châu á- Thái Bình Dơng. Điều đó tạo cho việc hình thành những quan
hệ kinh tế quốc tế mới tạo nên những khả năng mới cho sự phát triển, đồng thời
cũng đặt ra những thách thức mới cho tất cả các quốc gia.
2. Tác dụng của việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
2.1 Đối với các nớc công nghiệp phát triển
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại giúp cho việc bành trớng nhanh chóng
sức mạnh kinh tế của mình nh tìm kiếm thị trờng mới để giải quyết khủng hoảng
thừa của hàng hoá, để tìm kiếm nơi đầu t thuận lợi hơn, đem lại lợi nhuận cao,
giảm đợc chi phí sản xuất do sử dụng lao động và tài nguyên rẻ ở các nớc đang
phát triển.

Đô ha vào tháng 11/ 2001 đã thành công. Hội nghị lần này đã đi đến thoả thuận về
một chơng trình làm việc mà theo đánh giá của ông Tổng giám đốc Mike More của
WTO là to lớn và cân đối.
Một sự kiện nổi bật nữa mà không thể không đề cập là việc Trung Quốc trở thành
thành viên thứ 143 của WTO sau 15 năm nỗ lực và cố gắng phấn đấu. Thêm Trung
Quốc, trật tự thơng mại tự do của thế giới sẽ có thêm một bạn hàng khổng lồ và có
ảnh hởng mạnh mẽ đến cạnh tranh các hàng xuất khẩu trên thị trờng thơng mại
toàn cầu.
Các khu vực và hiệp ớc thơng mại mới trên thế giới tiếp tục đợc thành lập
hay xúc tiến thành lập, khẳng định xu hớng toàn cầu hoá ngày càng mạnh mẽ trên
8
thế giới. Ngoài các hiệp ớc thơng mại tự do đã đợc khởi xớng và xúc tiến trong các
năm trớc, nhiều hiệp ớc thơng mại tự do mới giữa các nớc tiếp tục đợc ra đời. Tiến
trình tự do hoá thơng mại một lần nữa đợc khẳng định đối với khu vực châu á-
Thái Bình Dơng. Khu vực thơng mại tự do Tây bán cầu ( FTAA) cũng có đợc sự
ủng hộ tích cực và có dấu hiệu tốt để trở thành hiện thực khi hiệp hội các nớc
Trung Mỹ và Caribê họp vào 12/12/2001 đã phê chuẩn đề án khu thơng mại tự do
này có kèm theo sự bảo hộ cho các nền kinh tế đang phát triển.
Năm 2001 cũng là năm có nhiều tranh chấp thơng mại giữa các khối và các
khu vực.
Dù sao xu hớng hội nhập và quốc tế hoá của kinh tế thế giới đã ngày càng
trở nên rõ ràng. Các đàm phán về khu vực kinh tế và thơng mại tự do sẽ tiếp tục đ-
ợc ủng hộ và đẩy mạnh trong tơng lai.
3.2 Khái quát tình hình hội nhập trong thơng mại thế giới 2002
Kinh tế thế giới phục hồi, tăng trởng GDP toàn cầu là 2,8% so với mức
2,2% của năm 2001. Tăng trởng giá trị thơng mại thế giới (kể cả hàng hoá và dịch
vụ là 2,1% so với mức 0,1% của năm 2001. Thơng mại quốc tế đã có chiều hớng
phục hồi trong năm 2002.
Thế giới đã lại chứng kiến những bớc thăng trầm của 3 nền kinh tế lớn nhất:
Mỹ, EU và Nhật Bản.

1.1- Vị trí địa lý:
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ ( the United State of America- USA ) tên gọi đầy
đủ của nớc Mỹ là một liên bang gồm 50 bang, trong đó có hai bang tách rời là
Alaska ( ở vùng Tây Bắc lục địa Mỹ) và đảo Hawaii ở giữa Thái Bình Dơng. Mỹ
10
nằm ở trung tâm châu lục Bắc Mỹ, phía Bắc giáp Canada, phía Nam giáp Mêhi cô,
phía Đông giáp Đại Tây Dơng, và phía Tây giáp Thái Bình Dơng.
Nớc Mỹ có diện tích khoảng 9,3 triệu km2, đứng thứ 4 trên thế giới sau Nga,
Canada và Trung Quốc.
1.2- Văn hoá con ngời:
Dân số Mỹ vào khoảng 285 triệu ngời ( tính đến hết năm 2001) chiếm khoảng 5%
dân số toàn cầu, là nớc đông dân thứ 3 trên thế giới chỉ sau Trung Quốc và ấn Độ.
Mỹ là một quốc gia đa dân tộc, có nền văn hoá đa dạng phong phú, đại đa số
là da trắng ( 72,7%) gồm phần lớn là ngời gốc Tây Ban Nha và những ngời di c từ
Đức, Anh, Ailen, ý, Thuỵ Điển...số còn lại là da màu ( gốc Phi:11,9%; La Tinh :
11,6%; châu á: 3,8%), thổ dân chỉ chiếm khoảng 0,5 %. 51,5% dân số Mỹ là phụ
nữ, còn lại là nam giới. Tuổi thọ trung bình của ngời Mỹ cao nhất thế giới: 74,9
tuổi.
Về ngôn ngữ : hầu hết chỉ dùng tiếng Anh, ngoài ra có một số bang phía
Nam dùng tiếng Tây Ban Nha. Tuy nhiên, tại đây có đủ các dân tộc trên thế giới họ
vẫn hay thích dùng tiếng của mình để giao dịch. Văn hoá hợp chủng nhng ngời
Hoa Kỳ có cách giao tiếp thống nhất với nhau là thực dụng và chỉ quan tâm đến kết
quả công việc, ít để ý đến các lễ nghi nh ngời châu á.
Dân số nớc Mỹ đa dạng về tôn giáo, trớc hết phải kể đến đạo Tin lành
( 61%), tiếp theo là thiên chúa giáo La Mã ( 25%), Do Thái giáo ( 2%), các tôn
giáo khác ( 5%), không theo đạo ( 7%).
11
1.3- Nền kinh tế thị trờng Mỹ:
Ngời ta vẫn thờng quan niệm nền kinh tế Mỹ đợc xây dựng từ gốc đến ngọn.
Chính sự thông minh và tinh thần sáng tạo cao độ của ngời Mỹ đã tạo nên những

tỉ đô la (trong khi đó các thị trờng chứng khoán Nhật chỉ vào khoảng 3800 tỉ đô la,
EU là 4000 tỉ đô la) thì mọi biến động của đồng đô la và hệ thống tài chính Mỹ
đều có ảnh hởng đáng kể đến sự biến động của kinh tế thế giới. Wall Street ở New
york là một trong những thị trờng chứng khoán lớn nhất thế giới. Cùng với EU,
Nhật Bản, Mỹ là một trong ba chủ đầu t lớn nhất toàn cầu.
1.3.2 Công nghiệp
Mỹ luôn là nớc có vai trò hàng đầu trong rất nhiều lĩnh vực nh hoá sinh và công
nghệ gen, nghiên cứu và phát triển hàng không vũ trụ, thông tin liên lạc, máy tính
và dịch vụ thông tin. Trong những lĩnh vực này, các công ty Mỹ bị cạnh tranh gay
gắt trên toàn thế giới. Đôi khi đó là các công ty ngoại quốc đợc hậu thuẫn của một
nhóm các quốc gia và chính phủ của họ. Tuy thế các ngành công nghiệp t nhân Mỹ
vẫn hoạt động khá tốt. Nhiều nớc có các thung lũng Silicon của riêng họ, nhng khu
vực nghiên cứu và sản xuất máy tính đầu tiên và lớn nhất vẫn là thung lũng Silicon
gần San Francisco, nơi có khoảng 4000 công nhân kỹ thuật cao. Trong ván bài pô
kê kinh tế quốc tế, ngời nớc ngoài vẫn chọn Mỹ làm nơi đổi tiền vào trớc tiên. Sau
đây là một vài số liệu về nền công nghiệp Mỹ:
- Công nghiệp năng lợng: chủ yếu là dầu mỏ, khí đốt, than, thuỷ điện,
uranium. Lợng dầu khai thác trong nớc đáp ứng 50% nhu cầu. Mỹ dẫn đầu về sản
xuất điện năng ( khoảng 2800 tỉ kwh) và năng lợng nguyên tử ( 67,1 triệu kwh),
đứng thứ hai về thuỷ điện.
- Công nghiệp chế tạo: giá trị khoảng 1000 tỷ đôla/năm. Nếu tính cả các
công ty Mỹ đầu t ở nớc ngoài thì tổng sản phẩm của ngành công nghiệp chế tạo lên
đến 1/2 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới.
1.3.3 Nông nghiệp
13
Mỹ là nớc nông nghiệp hàng đầu thế giới. Mỹ là nớc cung cấp ngũ cốc lớn
nhất, vợt xa các nớc khác, trồng khoảng 12% tổng số lúa mì trên thế giới, 45%
ngô, 18% bông, 10% yến mạch và lúa miến. Tơng tự, các chủ nông trại và trang
trại chăn nuôi Mỹ sản xuất khoảng 14% sản phẩm sữa trên thế giới, 17% các loại
thịt, 27% các loại dầu mỡ thực vật và 53% đậu tơng. Điều thật đáng ngạc nhiên là

mại...Đối với các nớc đang phát triển, các nớc có nền kinh tế đang trong quá trình
chuyển đổi nh Trung Quốc, Việt Nam..., Mỹ thi hành chính sách: " cây gậy và củ
cà rốt" vừa gây sức ép, vừa hỗ trợ u đãi để thông qua các hiệp định thơng mại đa
phơng, song phơng buộc các nớc này phải cải tổ nền kinh tế, phát triển kinh tế thị
trờng, đẩy nhanh tiến trình hội nhập đảm bảo lợi ích ổn định lâu dài về tài chính,
thơng mại, đầu t cho Mỹ.
1.4 Vài nét về thị trờng Mỹ
Với thu nhập bình quân đầu ngời ớc tính 32000 đôla (năm 2000), cao điển
hình trong nhóm các nớc công nghiệp phát triển, dân Mỹ có mức tiêu dùng lớn
nhất thế giới. Theo nghiên cứu của một nhóm chuyên gia Liên Hiệp Quốc, nếu sức
tiêu dùng của các gia đình Nhật, EU là 1 thì của Mỹ là 1,7.
Hàng năm, Mỹ xuất khẩu ra thị trờng thế giới một trị giá hàng hoá khoảng
gần 900 tỉ đô la(năm 2000), nhiều loại hàng xuất khẩu cần đến nguyên liệu xuất
khẩu Mỹ là thị trờng tiêu thụ lớn nhất thế giới, hàng năm nhập khẩu hàng hoá hơn
1300 tỉ đô la. Dân Mỹ có mức sống rất khác biệt nên hàng nhập khẩu đa dạng, đa
loại phục vụ cho các phân đoạn thị trờng khác nhau. Có thể chia thị trờng Mỹ theo
ba phân đoạn chính nh sau:
- Phân đoạn thứ nhất: gồm giới thợng lu thờng mua những nhãn hiệu nổi
tiếng, có giá rất đắt nhng đòi hỏi chất lợng rất cao ( thờng những mặt hàng này có
xuất xứ từ châu Âu: Pháp, Đức, ý...)
- Phân đoạn thứ hai: gồm tầng lớp trung lu có phần dễ tính hơn trong sở thích
nhng chủ yếu vẫn là mẫu mã đẹp, chất lợng cao và giá cả tơng đối.
15
- Phân đoạn thứ ba: gồm tầng lớp dân nghèo Mỹ, do đó yếu tố giá cả có tính
quyết định tiêu dùng hơn cả
.
2- Lợi ích Việt Nam thu đ ợc trong quan hệ với Mỹ:
2.1 Phát triển quan hệ ngoại thơng theo hớng xuất khẩu:
Việt Nam đang tích cực hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, chuyển sang nền
kinh tế thị trờng hớng vào xuất khẩu. Thị trờng xuất khẩu của Việt Nam còn rất

lớp bồi dỡng kiến thức, tay nghề do phía Hoa Kỳ tổ chức.
Hiện nay Hoa Kỳ là nớc nhận FDI nhiều nhất và cũng là nớc đầu t ra nớc
ngoài lớn nhất. Mặc dù tiềm năng lớn nhng mức đầu t trực tiếp của Hoa Kỳ ở Việt
Nam vẫn còn ở mức khiêm tốn.
Chính vì vậy, nguồn FDI của Hoa Kỳ rất cần thiết và phù hợp với các yêu
cầu phát triển của Việt Nam trong thời gian tới.
2.3 " Thêm bạn bớt thù" trong quan hệ kinh tế quốc tế
Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, Việt Nam chỉ có quan hệ với các nớc thuộc
khối xã hội chủ nghĩa và luôn có sự đối đầu với các nớc thuộc hệ thống t bản chủ
nghĩa, quan hệ Việt- Mỹ càng căng thẳng hơn khi Mỹ thất bại trong chiến tranh
Việt Nam. Vì ngời Việt Nam vốn yêu chuộng hoà bình nên chúng ta đã thực thi
chính sách đối ngoại mở cửa trong quan hệ quốc tế với quan điểm" Việt Nam
muốn là bạn của tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình độc
lập và phát triển". Do đó, quan hệ giữa Việt Nam và các nớc t bản chủ nghĩa nói
chung và Hoa Kỳ nói riêng đợc cải thiện đáng kể. Chúng ta bình thờng hoá quan
hệ với Hoa Kỳ ngoài mục tiêu phát triển kinh tế đối ngoại thì còn có một ý nghĩa
17
chính trị rất quan trọng đó là " thêm bạn bớt thù". Thông qua việc bình thờng hoá
quan hệ với Hoa Kỳ giảm bớt căng thẳng trong quan hệ quốc tế giữa Việt Nam với
các khu vực trên thế giới. Vai trò của Hoa Kỳ nh là một ngời đảm bảo an ninh
trong khu vực châu á- Thái Bình Dơng thông qua các Hiệp định an ninh với Nhật,
úc và các căn cứ quân sự của Mỹ ở khu vực.
Thiết lập quan hệ với Mỹ cũng tạo thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển
quan hệ kinh tế của nớc ta với nhiều tổ chức kinh tế tài chính, tiền tệ quốc tế, trớc
mắt là xúc tiến đàm phán để gia nhập WTO vì theo quy định để đợc kết nạp vào
WTO, cần phải giành đợc 2/3 số phiếu ủng hộ của các thành viên, phải đàm phán
với nhiều nớcvà các tổ chức kinh tế lớn.Nếu không giành đợc sự ửng hộ của Hoa
Kỳ, EU và Nhật Bản thì khó có thể giành đợc 2/3 số phiếu thuận
Trong khi Việt Nam đang dần khẳng định đợc vị thế của mình trong cộng
đồng quốc tế thì quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ cũng có những bớc phát triển mạnh

cổ truyền, tiếp thu nhanh nghề nghiệp mới. Lao động Việt Nam đợc đào tạo ở
nhiều nguồn khác nhau, trình độ văn hoá, khoa học, tay nghề kỹ thuật đang đợc
nâng cao, có khả năng ứng xử linh hoạt, có thể tham gia tích cực vào phân công lao
động quốc tế. Tuy nhiên, sức lao động của Việt Nam còn hạn chế về thể lực, về
trình độ tổ chức kỷ luật, về khả năng hợp tác trong công việc và còn thiếu nhiều
việc làm.
Quy mô của nền kinh tế Việt Nam còn rất nhỏ bé cả về chỉ tiêu GDP cũng
nh kim ngạch xuất khẩu so với nền kinh tế thế giới. Cơ cấu kinh tế còn mang tính
chất lạc hậu, trình độ công nghệ thấp, vẫn là một nền kinh tế chủ yếu ở giai đoạn
khai thác và khai thác sức lao động, hàm lợng khoa học công nghệ và hàm lợng
vốn thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém.
19
Nông nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn là một nền nông nghiệp chủ yếu dựa
vào trồng trọt, còn lại là chăn nuôi; ngành sản xuất này chịu ảnh hởng trực tiếp của
thiên tai nên khó tăng trởng nhanh.
Công nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây đã có những tăng trởng rõ
nét. Tuy nhiên, phần lớn trang thiết bị cũ kỹ, cơ sở sản xuất yếu kém, năng suất lao
động thấp, cha đủ mạnh để tham gia thị trờng thế giới, cạnh tranh với hàng ngoại
nhập.
Những thành tựu bớc đầu nhng rất quan trọng đạt đợc qua hơn 10 năm thực
hiện đờng lối đổi mới cho phép rút ra kết luận rằng: vị trí của Việt Nam trong quan
hệ chính trị kinh tế tuỳ thuộc rất nhiều vào việc chúng ta tăng trởng chính sách và
biện pháp kịp thời, đúng đắn đến đâu để kết hợp các nguồn lực trong nớc với các
nguồn lực bên ngoài nớc phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, để có một chỗ
đứng trong nền kinh tế thế giới.
Trong phạm vi khu vực Đông Nam á- Tây Thái Bình Dơng, Việt Nam có vị
trí địa lý chính trị quan trọng: quan hệ hợp tác với Việt Nam là một nớc cờ không
thể bỏ qua trong trò chơi cân bằng lực lợng của các cờng quốc trong tơng lai gần
để giành giật và phát triển ảnh hởng của mỗi cờng quốc kinh tế ở khu vực này, một
khu vực đầy tính năng động và có thể trở thành một trung tâm kinh tế thế giới

một số sản phẩm sơ chế từ Việt Nam cũng góp phần làm ổn định hơn nguồn cung
cấp nguyên liệu cho nền sản xuất Hoa Kỳ.
Tóm lại, việc Việt Nam mở rộng quan hệ kinh tế với Hoa Kỳ là một điều tất
yếu, phù hợp với trào lu phát triển của nền kinh tế thế giới trong thế kỷ 21. Quan
hệ này đã mang lại lợi ích cho cả hai nớc. Kết quả của những nỗ lực, cố gắng của
hai bên là sự ra đời của Hiệp định Thơng mại Việt- Mỹ, một Hiệp định đã tạo ra
một trang mới trong những chặng đờng của quan hệ thơng mại Việt- Mỹ.
21
Chơng II
Thực trạng thơng mại Việt - Mỹ
I/ Giai đoạn tr ớc khi hiệp định th ơng mại đ ợc ký kết:
1. Tr ớc khi Hoa Kỳ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam (tr ớc 03/02/1994)
1.1 Trớc 1975
Hoa Kỳ có quan hệ thơng mại với chính quyền Việt Nam Cộng Hoà (Ngụy)
cũ. Kim ngạch buôn bán không lớn chủ yếu là hàng nhập khẩu bằng viện trợ của
Hoa Kỳ để phục vụ chiến tranh. Phần xuất khẩu có xuất khẩu một số mặt hàng nh
cao su, gỗ, hải sản, đồ gốm ... song kim ngạch xuất khẩu không đáng kể.
1.2 Sau 1975
Tháng 5/1964, Hoa Kỳ áp dụng "đạo luật buôn bán với kẻ thù" (tức là với
các nớc cộng sản lúc đó), cấm vận chống miền Bắc nớc ta. Theo đạo luật này, Việt
Nam bị coi là kẻ thù và những hành động quan hệ với kẻ thù sẽ bị trừng trị. Tất cả
mọi trao đổi, giao lu với Việt Nam trên tất cả các mặt đều bị cấm.
30/4/4975, Hoa Kỳ mở rộng lệnh cấm vận với toàn bộ đất nớc Việt Nam.
Cấm vận không chỉ áp dụng trong buôn bán mà cả trong các hoạt động tài chính,
tín dụng, ngân hàng, tài sản ... Hoa Kỳ xếp Việt Nam vào nhóm S cùng với Cuba,
Bắc Triều Tiên - nhóm nớc bị hạn chế nhất trên cơ sở "Đạo luật kiểm soát xuất
khẩu 1979", đặc biệt là những hạn chế nghiêm ngặt trong xuất khẩu các trang thiết
bị tiên tiến, hiện đại, kĩ thuật cao của Hoa Kỳ. Đồng thời Hoa Kỳ khống chế các n-
ớc đồng minh và các tổ chức quốc tế do Hoa Kỳ thao túng trong mối quan hệ kinh
tế thơng mại với Việt Nam. Mặc dù bị Hoa Kỳ cấm vận song thông qua con đờng

nhập khẩu, trong giai đoạn 1991- 1993, giá trị hàng hoá Hoa Kỳ nhập khẩu vào
Việt Nam đã đạt gần 7 triệu USD so với 5 triệu USD của thời kỳ 1986- 1990.
Những con số trên cho thấy dấu hiệu khả quan của quan hệ buôn bán giữa hai nớc.
Tuy nhiên, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nớc vẫn là con số quá khiêm tốn,
chỉ chiếm 0,14% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 1993 cha nói đến kim
ngạch xuất nhập khẩu khổng lồ của Mỹ. Điều này phản ánh đúng thực trạng là
quan hệ buôn bán giữa hai nớc vẫn còn là một hạn chế lớn nhất và cơ bản nhất, đó
là lệnh cấm vận thơng mại của Mỹ. Tuy nhiên, nhiều công ty Mỹ đã có mặt tại
Việt Nam và đã chuẩn bị tất cả các điều kiện để tung hàng hoá ra bán khi có lệnh
cấm vận đợc bãi bỏ.
2. Giai đoạn sau khi lệnh cấm vận đ ợc bãi bỏ:
Ngày 3/ 2/ 1994, tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton chính thức tuyên bố bãi bỏ
lệnh cấm vận chống Việt Nam. Bộ thơng mại Hoa Kỳ đã chuyển Việt Nam từ
nhóm Z lên nhóm Y, ít hạn chế thơng mại hơn ( gồm Liên Xô cũ, các nớc thuộc
khối Vacsava cũ, Anbani, Mông Cổ, Lào, Cam pu chia và nay thêm Việt Nam).
Bộ vận tải và Bộ thơng mại Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm tàu biển và máy bay
Hoa Kỳ vận chuyển hàng hóa sang Việt Nam; cho phép tàu mang cờ Việt Nam vào
cảng Hoa Kỳ nhng còn hạn chế vào phải xin phép trớc 7 ngày và thông báo tàu đến
trớc 3 ngày.
Ngày 11/ 7/ 1995, tổng thống Bill Clinton đã công bố công nhận ngoại giao
và bình thờng hóa quan hệ ngoại giao bằng việc hai bên chính thức khai trơng Đại
sứ quán cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Washington và Đại sứ quán Hoa
Kỳ tại Hà Nội, cử đại diện lâm thời tại thủ đô của nhau. Những sự kiện này mở đầu
thời kỳ giao bang đầy đủ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ.
Tháng 10/ 1995, trong chuyến sang Mỹ dự lễ kỉ niệm 50 năm thành lập Liên
hợp quốc, Chủ tịch nớc ta Lê Đức Anh lần đầu tiên tới thăm Hoa Kỳ và tiếp xúc
24
với nhiều quan chức cấp cao của chính quyền Mỹ. Bộ trởng ngoại giao Nguyễn
Mạnh Cầm và Bộ trởng thơng mại Lê Văn Triết cũng thăm Hoa Kỳ trong dịp này
với mục đích u tiên hàng đầu về kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status