Lời mở đầu
Công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm phát triển nền kinh tế quốc gia là mục
tiêu mà nhà nớc và nhân dân Việt Nam đang cố gắng thực hiện trong nỗ lực chung
nhằm đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp theo đúng xu thế phát triển của thế
giới. Để thúc đẩy sự phát triển của một nền kinh tế cần có nhiều yếu tố nh : cơ sở
hạ tầng, khoa học kỹ thuật phát triển, một nền sản xuất hiện đại và đội ngũ lao
động có trình độ. Tất cả những yếu tố này tuy có tính chất hoàn toàn khác nhau
nhng đều có một điểm chung là có thể tạo ra qua quá trình đầu t của xã hội. Muốn
có cơ sở hạ tầng thì cần có đầu t trong hoạt động xây dựng, có khoa học kỹ thuật
phát triển cần đầu t nghiên cứu ứng dụng, để có đội ngũ lao động trình độ cao thì
phải đầu t cho giáo dục và dạy nghề... Vậy đầu t có vai trò quan trọng với nền kinh
tế là tạo ra động lực cho phát triển kinh tế xã hội và thúc đẩy quá trình phát triển
của một quốc gia.
Để có đợc một kết quả tốt thì cần một quá trình nghiên cứu kỹ lỡng và thực
hiện đầu t tốt. Hai tiêu chuẩn chính để có thể đánh giá một quá trình đầu t có hiệu
quả hay không là xem chúng có tạo ra hiệu quả về mặt tài chính & kinh tế xã hội
không. Một quá trình đầu t đợc xem là có hiệu quả về mặt tài chính nếu sau khi đa
vào hoạt động nó đem lại cho chủ đầu t một khoản thu lớn hơn chi phí bỏ ra; một
dự án xem là có hiệu quả về kinh tế- xã hội nếu nó đem lại lợi ích cho xã hội-cộng
đồng nh tạo việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập cho quốc gia. Một dự án có
thể chỉ có hiệu quả về tài chính hoặc kinh tế-xã hội nhng cũng có dự án có hiệu
quả cả về tài chính và kinh tế-xã hội. Thông thờng trong hai kết quả thì kết quả về
mặt tài chính thờng đợc coi trọng hơn và nó là mục tiêu chính của hầu hết các hoạt
động đầu t trong xã hội. Nh vậy việc phân tích chỉ tiêu tài chính có vai trò rất quan
trọng trong quá trình lập một dự án đầu t nó là tiền đề cho việc đánh giá hiệu quả,
lựa chọn dự án và là cơ sở cho tính toán chỉ tiêu kinh tế-xã hội.
Trong quá trình lập một dự án đầu t phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu t
là một vấn đề quyết yếu đối với chất lợng của một dự án đầu t. Do vậy đánh giá tài
chính luôn đợc giành một mối quan tâm đặc biệt của các chủ đầu t, các tổ chức tài
chính, cơ quan chức năng trong quá trình lập, thẩm định dự án.
1
Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu:
2
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào quy trình phân tích
tài chính dự án tại Công ty T vấn đầu t xây dựng mỏ và công nghiệp cùng với việc
xem xét đánh giá qua hai dự án thực tế đợc lập tại công ty là : Đầu t mở rộng
mỏ than Kế Bào , Dự án mua sắm thiết bị cho mỏ than Đèo Nai .
Ph ơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phơng pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mac-Lênin cùng với sự kết hợp với các chủ trơng, chính sách của
chính phủ của Tổng công ty than Việt Nam... để phân tích. Việc tính toán trong đề
tài đựơc thực hiện theo đúng quy trình phân tích, xử lý số liệu thống kê kết hợp với
sử dụng các trơng trình trong Microsolf Excel để tính toán nhằm đảm bảo tính
chính xác và thống nhất của dữ liệu đa ra.
Em đã cố gắng chọn ví dụ trong đề tài để đảm bảo tính điển hình cho quá
trình phân tích tài chính dự án tại công ty nhng không đại diện cho tất cả mà tuỳ
điều kiện thực tế có thể có sai khác một vài điểm mà trong khuôn khổ của đề tài
không trình bày hết đợc.
Kết cấu của đề tài đợc chia ra làm ba phần chính ngoài lời mở đầu và kết luận ra
đó là:
Ch ơng I : Các vấn đề lý luận chung
Ch ơng II : Thực trạng phân tích tài chính theo loại hình dự án tại
công ty T vấn đầu t xây dựng mỏ và công nghiệp
Ch ơng III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài
chính theo loại hình dự án tại công ty T vấn đầu t xây dựng mỏ và
công nghiệp
Sau cùng là phụ lục và danh mục các tài liệu đã sử dụng trong đề tài.
3
Ch ơng I : Các vấn đề lý luận chung
I. Đầu t và đầu t phát triển
1.Khái niệm chung về đầu t, đầu t phát triển
tham gia vào quá trình chu chuyển, nên nó không sinh lợi cho nền kinh tế. Đây là
cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát triển.
Quá trình vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi đợc vốn hoặc cho
đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu t tạo ra cũng thờng kéo dài trong nhiều năm.
Nên không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố về
tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế.
Những kết quả tạo ra từ hoạt động đâu t phát triển có vai trò quan trọng
với nền kinh tế
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều
năm, có khi hàng trăm hàng nghàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn. Điều này
nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu t phát triển.
Những thành quả của hoạt động đầu t phát triển là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó các điều kiện về địa lý, địa
hình tại đó ảnh hởng đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của
các kết quả đầu t.
Đầu t phát triển là hoạt động mang tính rủi ro.
Hoạt động đầu t một mặt là sự đánh đổi lợi ích ở hiện tại và quá trình thực
hiện diễn ra trong một thời gian dài không cho phép nhà đầu t lờng trớc hết những
thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu t so với dự tính. Do các kết
quả và hiệu quả của thành qủa đầu t chịu ảnh hởng nhiều của các yếu tố không ổn
định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.
Để đảm bảo cho công cuộc đầu t phát triển đạt đợc hiểu quả kinh tế xã hội
cao thì đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu t.
II.Dự án đầu t
1.Khái niệm
Dự án đầu t có thể xem xét từ nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án đầu t là
một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi
phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất
quy định từ việc tìm kiếm cơ hội đầu t , lập nghiên cứu tiền khả thi đến lập nghiên
cứu khả thi ... trải qua một quá trình nh vậy giúp chủ đầu t có điều kiện để đánh
giá một các chính xác về tính khả thi của dự án tạo điều kiện cho chủ đầu t tiết
kiệm chi phí vì nếu dự án không có tính khả thi sẽ dừng lại ngay ( giảm các chi phí
6
không cần thiết) tránh dự án kém hiệu quả gây lãng phí. Ngoài ra với chủ đầu t
việc lập dự án còn có tác dụng giúp họ xin đợc giấy phép đầu t hoặc giấy phép
hoạt động, thuận tiện nếu dự án có nhập khẩu máy móc- thiết bị hay muốn xin các
khoản u đãi đầu t nếu là các dự án thuộc dạng đợc u đãi.
Muốn đầu t một dự án các đơn vị thờng không đủ năng lực tài chính hoặc
muốn san sẻ rủi ro cho các đơn vị khác nên thờng bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu
một dự án đầu t thờng có thêm vốn vay của các đơn vị hoặc vốn cổ phần thông qua
phát hành cổ phiếu trái phiếu nên dự án đầu t chính là cơ sở pháp lý cho việc vay
vốn hoặc xin phép phát hành cổ phiếu của các đơn vị.
Dự án đầu t là một kết quả của quá trình nghiên cứu cẩn thận và kỹ lỡng của
các yếu tố thị trờng, đầu vào-đầu ra sản phẩm... nên khi đầu t theo dự án giúp hạn
chế rủi ro mà một dự án có thể gặp phải hoặc có thể thay đổi phơng án khi gặp rủi
ro vì khi lập dự án đã tính đến các yếu tố rủi ro vậy dự án vẫn có thể đạt đợc các
mục tiêu đã định.
Dự án đầu t cũng là cơ sở để đơn vị tổ chức theo dõi, quản lý, kiểm tra trong
quá trình thực hiện đầu t và cũng là cơ sở để bố trí nguồn lực cho các giai đoạn
của dự án.
Về phía các cơ quan quản lý thì dự án đầu t là cơ sở để họ ra các quyết định
đầu t, là cơ sở cho việc thẩm định tính khả thi của dự án và cũng là cơ sở để tài trợ
cho dự án.
Nh vậy dự án đầu t có vai trò hết sức quan trọng cho cả đơn vị lập và các tổ
chức có liên quan và là bớc khởi đầu quan trọng để có một quá trình đầu t thuận
lợi.
III.Phân tích tài chính dự án đầu t
1.Khái niệm
theo thời gian
Do ảnh hởng của các yếu tố ngẫu nhiên : Giá trị thời gian của tiền biểu
hiện những giá trị gia tăng hoặc giảm đi theo thời gian do ảnh hởng của các nhân
tố ngẫu nhiên. Chẳng hạn trong sản xuất nông nghiệp giá trị sản xuất trong năm
thời tiết thuận lợi cao hơn trong năm có thiên tai.
Do thuộc tính vận động và khả năng sinh lợi của tiền : Trong nền kinh tế
thị trờng đồng vốn luôn luôn vận động để đem lại lợi ích cho chủ kể cả gửi ngân
hàng hay dùng để đầu t... nh vậy sự thay đổi của một khoản tiền sau một thời gian
8
cũng phản ánh giá trị thời gian của tiền và ở đây giá trị thời gian của tiền biểu hiện
qua lãi tức. Lãi tức đợc xác định bằng tổng số vốn đã tích luỹ theo thời gian trừ đi
vốn đầu t ban đầu.
Chính vì có sự khác nhau về giá trị của tiền theo thời gian nên khi thực hiện
công việc phân tích tài chính một dự án đầu t ngời ta phải thực hiện quy đổi các
khoản tiền về cùng một giai đoạn để tiện cho việc đánh giá hiệu quả thông thờng
đó là giai đoạn thực hiện đầu t.
Tính chuyển về mặt bằng hiện tại:
Tính chuyển về mặt bằng tơng lai:
Trong đó:
PV(present value): giá trị hiện tại của tiền
FV(future value): giá trị tơng lai của tiền
r: tỷ suất chiết khấu của dòng tiền
n: số năm
3.1.2. Tỷ suất r
Tỷ suất r dùng để chuyển giá trị thời gian của tiền đồng thời dùng làm độ
đo giới hạn để xét sự đáng giá của dự án đầu t nên có vị trí rất quan trọng đối với
việc đánh giá dự án đầu t. Muốn xác định chính xác tỷ suất r của dự án cần phụ
thuộc vào từng điều kiện cụ thể :
Nếu vay vốn để đầu t thì r là lãi suất vay
Nếu vay từ nhiều nguồn khác nhau thì r lãi suất bình quân từ các
n : số nguồn vốn vay
Trong trờng hợp đầu t bằng nhiều nguồn vốn khác nhau ( vay dài hạn,
vốn tự có, vốn cổ phần...)thì r là mức lãi suất bình quân của các
nguồn vốn đó.
Nếu vay theo những kỳ hạn khác nhau thì phải chuyển lãi suất đi vay về
cùng một kỳ hạn ( thông thờng theo năm )
Trong đó:
r
n
: giá trị lãi suất theo năm
r
t
: giá trị lãi suất theo các kỳ hạn khác ( tháng, quý, 6 tháng..)
m: số kỳ hạn trong năm
Nếu vốn đầu t do ngân sách cấp thì tỷ suất r là tỷ suất lợi nhuận định
mức do nhà nớc quy định. Nếu cha quy định thì lấy bằng lãi suất cho vay
dài hạn của ngân hàng hoặc tốc độ lạm phát của nền kinh tế.
Trờng hợp cổ phần để đầu t thì r là lợi tức cổ phần
Nếu góp vốn liên doanh thì r là tỷ lệ lãi suất do các bên liên doanh
thoả thuận
Nếu sử dụng vốn tự có để đầu t thì r bao hàm cả tỷ lệ lạm phát và
mức chi phí cơ hội.
10
( )
11
+=
m
tn
rr
1)1)(1((%)
chịu, vốn bằng tiền...
Yêu cầu:
- Tổng vốn đầu t cần đợc dự tính theo các giai đoạn của quá trình thực hiện đầu t,
căn cứ vào độ thực hiện đầu t, các công việc chủ yếu trong phân tích kỹ thuật.
- Xác định nguồn tài trợ cho dự án và khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt
số lợng và tiến độ.
- Huy động vốn cho dự án phải đảm bảo đủ về số lợng, đúng về thời hạn cần bỏ
vốn, mức lãi suất có thể chấp nhận của dự án.
- Về các nguồn huy động cho dự án phải đảm bảo tính pháp lý, cơ sở thực tiễn.
11
3.2.2.Lập các báo cáo tài chính cho từng năm cũng nh cả đời dự án
Báo cáo tài chính giúp cho chủ đầu t thấy đợc tình hình hoạt động tài chính
của dự án và nó là nguồn số liệu giúp cho việc tính toán phân tích các chỉ tiêu
phản ánh mặt tài chính của dự án
Thông thờng với một dự án đầu t thờng có các loại báo cáo tài chính sau:
Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án ( bao gồm doanh thu do bán sản phẩm
chính, sản phẩm phụ, phế liệu...) và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài. Doanh thu dự
án đợc tính cho từng năm hoạt động của dự án và dựa vào kế hoạch sản xuất và
tiêu thụ hàng năm để xác định.
Biểu mẫu:
Chỉ tiêu
Năm hoạt động
1 2 ..... n
A.Doanh thu từ sản phẩm chính
B.Doanh thu từ sản phẩm phụ
C.Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm
D.Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài
Tổng doanh thu cha có VAT
Dự tính chi phí sản xuất:Chỉ tiêu này dự tính cho từng năm hoặc cả đời dự án.
Tính chi phí dựa trên kế hoạch sản xuất, kế hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của
5.Tổng lợi nhuận trớc thuế (3-4)
6.Thuế thu nhập doanh nghiệp
7.Lợi nhuận thuần sau thuế ( 5-6)
Bảng dự trù cân đối kế toán: Nó mô tả tình hình tài chính hoạt động kinh doanh
của dự án thông qua cân đối tài sản và nguồn vốn hoạt động trong từng năm hoạt
động của dự án nó giúp cho chủ đầu t phân tích đánh giá đợc khả năng cân bằng
tài chính của dự án.
13
Chỉ tiêu
Năm hoạt động
1 2 ... n
Tài sản
A.Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
I.Tiền
II.Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
III.Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V.Tài sản lu động khác
VII.Chi phí sự nghiệp
B.Tài sản cố định- đầu t dài hạn
I.Tài sản cố định
II.Đầu t dài hạn
Tổng cộng tài sản
Nguồn vốn
A.Nợ phải trả
I.Nợ ngắn hạn
II.Nợ dài hạn
III.Nợ khác
B.Nguồn vốn chủ sở hữu
I.Nguồn vốn, quỹ
: là chi phí sản xuất ở năm i bao gồm tất cả các khoản có liên quan
đến sản xuất kinh doanh ở năm i: chi phí quản lý, chi phí tiêu thụ sản
phẩm, chi phí quản lý hành chính, chi phí khấu hao, chi phí trả lãi
vốn vay, chi phí khác....
Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từng năm có tác dụng so sánh quy mô lãi giữa năm
của chính dự án đó không có tác dụng so sánh giữa các dự án. Để so sánh giữa các
dự án phải sử dụng chỉ tiêu tổng lợi nhuận thuần hoặc lợi nhuận bình quân từng
năm hoặc từng giai đoạn của đời dự án.
Trong đó:
15
==
+
=
n
i
n
i
n
i
ipv
r
W
W
11
)1(
Ư
Ư
Wi : Lợi nhuận thuần năm i ở thời điểm năm i
W
n
i
i
r
CiBi
0
)1(
)(
+
=
n
i
i
r
CiBi
1
)1(
)(
)1( r
n
SV
+
NPV=
=-Iv0 +
+
NPV chỉ mới là đại lợng tuyệt đối, không phản ánh đợc mức sinh lãi của
dòng vốn đầu t (tức là tỉ lệ sinh lời). Có thể một dự án có NPV nhỏ hơn
NPV của một dự án khác nhng hiệu quả tơng đối (lợi nhuận thu đợc từ một
đồng vốn đầu t vào dự án) lại cao hơn.
Độ tin cậy của NPV phụ thuộc vào khả năng lựa chọn lãi suất chiết khấu r.
Khi r thay đổi thì NPV thay đổi. Dự án thờng phải chọn những khoản chi
phí lớn trong những năm đầu, khi vốn đầu t đợc thực hiện, và các lợi ích
(thu nhập) chỉ xuất hiện trong những năm sau, khi dự án đi vào hoạt động.
Bởi vậy khi lãi suất tăng giá trị hiện tại của dòng thu nhập sẻ giảm nhanh
17
______
Wpv
hơn giá trị hiện tại của chi phí và do đó NPV sẽ giảm xuống. Khi r vợt qua
một mức nào đó, NPV sẽ chuyễn từ dơng sang âm. Do vậy NPV không phải
là tiêu chuẩn tốt nếu không xác định đợc r thích hợp. Trong khi đó việc xác
định r là một vấn đề khó khăn.
c/ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t hay hệ số hoàn vốn(RR-return rate):
Hệ số hoàn vốn nói lên mức độ thu hồi vốn đầu t ban đầu từ lợi nhuận thu
hồi đợc hàng năm. Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
-Nếu tính cho từng năm hoạt động
Trong đó:
W
ipv
: lợi nhuận thu đợc năm thứ i tính theo mặt bằng hiện tại.
RR
i
: có tác dụng so sánh giữa các năm của đời dự án.
-Nếu tính bình quân năm của đời dự án
RR
_____
RR
Trong đó:
W : lợi nhuận thuần năm hoạt động trung bình của đời dự án.
I
vo
: vốn đầu t ban đầu của dự án
d/ Chỉ tiêu tỷ số lợi ích-chi phí (B/C-Benefits-cost ration) :
Chỉ tiêu lợi ích-chi phí đợc xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu đợc và chi phí
bỏ ra.Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểm hiện tại hoặc thời điểm
tơng lai. Việc quy về thời điểm tơng lai để tính chỉ tiêu này ít đợc sử dụng. Bởi
vậy, chỉ tiêu B/C thờng đợc xác định theo công thức sau:
Trong đó:
B: các khoản lợi ích thu đợc từ dự án
C: các khoản chi phí của dự án
r: tỷ suất chiết khấu của dự án
Chỉ tiêu B/C đợc sử dụng để đánh giá dự án đầu t. Dự án đợc chấp nhận khi
B/C
1. Khi đó, tổng các khoản thu của dự án đủ để bù đắp các chi phí bỏ ra
của dự án và dự án có khả năng sinh lời. Ngợc lại, nếu B/C < 1 dự án bị loại bỏ.
Bản chất của chỉ tiêu cho biết thu nhập đợc tạo ra từ một đồng vốn đầu t.
Chỉ tiêu B/C đợc sử dụng nh một tiêu chuẩn trong so sánh lựa chọn các ph-
ơng án đầu t. Song vì là một tiêu chuẩn đánh giá tơng đối nên việc sử dụng chỉ tiêu
B/C có thể dẫn tới sai lầm khi so sánh lựa chon các dự án loại trừ nhau. Nên chỉ
tiêu này chỉ đợc sử dụng để xem xét chứ không đợc dùng nh một tiêu chuẩn đánh
giá để lựa chọn dự án.
19
)(
nội bộ.Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu
để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì
tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là:
hay:
Trong đó:
B
i
: các khoản thu năm i của dự án
C
i
: các khoản chi năm thứ i của dự án
IRR là một chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính dự án. Nó cho biết mức lãi
suất tối đa mà dự án có thể đạt đợc. Bởi vậy chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá
dự án. Dự án đợc chấp nhận khi IRR
r
giới hạn
. Dự án không đợc chấp nhận khi
IRR<r
giới hạn
. r
giới hạn
có thể là lãi suất đi vay nếu dự án vay vốn đầu t, có thể là tỷ
suất lợi nhuận định mức do Nhà nớc quy định nếu dự án sử dụng vốn ngân sách
Nhà nớc cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu dự án sử dụng vốn tự có để đầu t.
Các cách tính IRR
Sử dụng chơng trình vi tính có phần mềm tính toán.
Thử dần các giá trị chiết khấu vào vị trí r trong công thức tính đến khi cho kết
quả đúng đó chính là IRR cần tìm.
Xác định IRR thông qua đồ thị.
n
i
i
IRRIRR
CiBi
00
)1()1(
11
0
11
00
)1()1(
=
+
+
==
n
i
i
n
i
i
IRRIRR
CiBi
khấu r
1
và r
2
loại dự án loại trừ nhau.
f/ Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu t ( The payback period-T)
Thời gian thu hồi vốn đầu t là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu
hồi đủ số vốn đầu t đã bỏ ra. Nó chính là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn
đầu t ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và
khấu hao thu hồi hằng năm.
Thời gian thu hồi vốn đầu t từ lợi nhuận thuần và khấu hao cho phép thấy đợc
một cách đầy đủ khả năng thu hồi vốn. Với việc tính chỉ tiêu này, ngời đầu t phải
quan tâm lựa chọn phơng thức và mức độ khấu hao hằng năm làm sao vừa để
21
NPVNPV
NPV
21
1
IRR= r
1
+(r
2
-r
1
)
không làm cho giá thành quá cao, vừa kịp thời thu hồi đủ vốn đầu t trớc khi kết
thúc đời kinh tế cuả dự án hoặc trớc khi thiết bị máy móc lạc hậu về mặt kỷ thuật.
Ph ơng pháp xác định thời gian thu hồi vốn đầu t :
Thời gian thu hồi vốn đầu t theo phơng pháp cộng dồn đợc thực hiện nh sau:
Trong đó:
T: năm thu hồi vốn đầu t
định.
*Hạn chế:
22
Ivo
pvDW
T
i
=
+
1
)(
iDWIvii )(
+=
Không xét đến những thu nhập lớn sau thời kỳ T. Đôi khi một dự án có T
lớn nhng những thu nhập về sau lại cao hơn( làm cho NPV, RR...) cao hơn
thì vẫn có thể là một dự án tốt.
T phụ thuộc vào r, nếu r càng lớn thì T càng lớn, và ngợc lại. Do vậy, cũng
một dự án chọn r khác nhau sẽ dẫn đến T khác nhau.
g/ Chỉ tiêu điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chi
phí bỏ ra. Tại điểm hoàn vốn tổng doanh thu bằng tổng chi phí do đó tại đây dự án
không có lãi cũng không bị lỗ. Bởi vậy chỉ tiêu này cho biết khối lợng sản phẩm
hoặc mức doanh thu thấp nhất cần phải đạt của dự án để đảm bảo bù đắp chi phí
bỏ ra.
Điểm hoà vốn đựơc biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật ( sản lợng hoà vốn)
hoặc chỉ tiêu giá trị ( doanh thu hoà vốn). Nếu sản lợng doanh thu của dự án lớn
hơn mức đó thì dự án có lãi và ngợc lại. Đối với một dự án chỉ tiêu điểm hoà vốn
càng nhỏ càng tốt , mức độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi càng
ngắn.
Trong đó:
x: số sản phẩm bán đợc tại điểm hoà vốn
p: giá một đơn vị sản phẩm bán đợc bình quân cả đời dự án
v: biến phí cho một đơn vị sản phẩm
f: Tổng định phí cho cả đời dự án
Nếu dự án có nhiều loại sản phẩm ta có công thức tính :
Trong đó:
x
i
: số sản phẩm loại i bán đợc tại điểm hoà vốn
24
vp
f
x
=
p
v
f
vp
f
pxp
o
h
=
==
1
x
p
v
o
f
1
1
1
p
i
: giá một đơn vị sản phẩm loại i bán đợc bình quân cả đời dự án
v
i
: biến phí cho một đơn vị sản phẩm loại i
f
i
: tổng định phí cho cả đời dự án của sản phẩm loại i
+Phơng pháp đồ thị:
Lập hệ trục toạ độ, trục hoành biểu diễn số lợng sản phẩm, trục tung biểu
diễn chi phí hoặc doanh thu do bán sản phẩm. Vì điểm hoà vốn là điểm ở đó
doanh thu bằng chi phí nên điểm hoà vốn chính là giao điểm của đờng biểu diễn
doanh thu và đờng chiphí.
Thực tế tuỳ theo mục tiêu khi phân tích mà ngời ta có các điểm hoà vốn sau:
Điểm hoà vốn lý thuyết ( điểm hoà vốn lỗ lãi) công thức xác định chúng
nh đã trình bày trên nhng chỉ khác ở chỗ tổng định phí đợc tính cho một năm của
đời dự án
Trong đó:
x: số sản phẩm bán đợc tại điểm hoà vốn
p: giá một đơn vị sản phẩm bán đợc bình quân cả đời dự án