nghiên cứu - trao đổi
40 Tạp chí luật học số 3/2008
Ths. Bùi Thị Mừng *
gy nay, gii v bỡnh ng gii ó tr
thnh vn mang tớnh thi i. Hu
ht cỏc quc gia trờn th gii u quan tõm
n vn bỡnh ng gii bi vỡ bỡnh ng
gii chớnh l tiờu chớ ỏnh giỏ tin b xó
hi. m bo bỡnh ng gii l mt trong
nhng mc tiờu c bn ca vic m bo
cụng bng xó hi.
Vit Nam, bỡnh ng gii luụn th
hin s quan tõm nht quỏn ca ng v
Nh nc ta. Nguyờn tc nam n bỡnh ng
ó tr thnh nguyờn tc hin nh xuyờn sut
cỏc hin phỏp ca Nh nc ta, ngay t bn
Hin phỏp u tiờn, Hin phỏp nm 1946. T
ú, nhiu cp khỏc nhau, vn bỡnh
ng gii ó c c th hoỏ trong cỏc vn
bn phỏp lut, lm c s chỳng ta thc
hin v bo m vn bỡnh ng gii trong
thc t. Tuy nhiờn, thc tin ỏp dng cỏc quy
nh phỏp lut v m bo bỡnh ng gii
cng ch ra nhng im bt cp, hn ch ti
vic a cỏc quy nh ny vo cuc sng bi
ng tớch cc v hn ch nhng tỏc ng
tiờu cc nhm thc hin tt vic a Lut
bỡnh ng gii vo thc tin cuc sng.
Th nht, bn v nhng tỏc ng tớch
cc ti vic thc hin Lut bỡnh ng gii.
Nh chỳng tụi ó khng nh trờn, vn
bỡnh ng gii luụn dnh c s quan tõm
ca ng v Nh nc. Chớnh vỡ vy, trong
quỏ trỡnh thc hin Lut bỡnh ng gii
chỳng ta luụn cú ý kin ch o ca ng,
N
* Ging viờn Khoa lut dõn s
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 3/2008 41
ca cỏc cp on th, to nờn ting núi thng
nht trong vic thc hin bỡnh ng gii.
iu ny cú ý ngha vụ cựng quan trng
trong vic ch o thc hin v a Lut vo
thc tin cuc sng.
Th hai, cú th núi, Vit Nam vn
bỡnh ng gii c quan tõm khỏ sm.
Ngay t thi phong kin, mc dự xut phỏt
v nh hng ca t tng nho giỏo trng
nam, khinh n nhng phỏp lut phong kin
cng ó cú nhng quy nh ht sc tin b,
trng nam khinh n. T ú, cỏi nhỡn thiờn
lch, bt bỡnh ng v gii nam v gii n
c nh hỡnh v n sõu vo ý thc ca mi
ngi dõn. c bit, nh kin gii ó to ra
cỏi nhỡn bt bỡnh ng gia nam v n, nh
hng trc tip n vic m bo trờn thc t
quyn bỡnh ng nam n m phỏp lut ghi
nhn. Vớ d: Di thi phong kin, cỏc cụng
vic xó hi ch yu l do ngi nam gii m
nhim, ngi ph n ch l ngi quỏn xuyn
cụng vic gia ỡnh, bp nỳc. Vỡ th, quan
nim thiờn lch v gii n c hỡnh thnh v
nh hng n tn bõy gi. Cho nờn nh
kin gii tr thnh yu t khụng nh hn ch
vic nhn thc y v khỏch quan v nng
lc ca ph n. Biu hin nh kin gii th
hin rng khp mi cp khỏc nhau to ra
quan nim nhỡn nhn thiờn lch v nng lc
ca ph n v nam gii. Chng hn, rt nhiu
nh kin gii ch ra rng ph n l ngi hp
hũi, ớch k, lm vic kộm hiu qu so vi nam
gii hoc ph n u úc khụng nhanh nhy
bng nam gii, khụng hng hỏi trong cụng
vic, thiu kh nng quyt oỏn. Vỡ l ú,
nhng nh kin v nng lc ca ph n cú
th tr thnh nhng tr ngi i vi ph n
trong vic tip cn cỏc c hi o to, hoc
khi tỡm vic lm, hay tham gia qun lớ v c
hi phỏt trin chuyờn mụn.
(2)
hàm chứa công sức của người vợ. Bởi vậy,
cần phải có một cái nhìn mới xoá bỏ “định
kiến giới” trong phân công công việc gia
đình, phụ nữ và nam giới cùng chia sẻ các
công việc gia đình cũng như phải đánh giá
một cách công bằng mọi công việc mà nam
hay nữ thực hiện vì gia đình, cho gia đình.
Ở phạm vi rộng hơn, người phụ nữ cũng
bị chính những định kiến về năng lực hạn
chế đến việc sắp xếp và phân công công
việc. Chẳng hạn định kiến cho rằng đối với
công việc phụ nữ không thể quyết đoán bằng
nam giới cho nên “phụ nữ chỉ nên tham gia
lãnh đạo ở cấp nhất định nào đó”. Trên thực
tế, không phải như vậy, người phụ nữ vẫn có
thể làm được nhiều việc đòi hỏi tính quyết
đoán cao, có khả năng phân tích sâu sắc và
nhạy bén các tình huống cần giải quyết. Vì
thế, muốn xoá bỏ định kiến về sự phân công
công việc, trước hết phải có một cái nhìn
mới hơn về năng lực của phụ nữ.
Từ những phân tích trên, chúng tôi cho
rằng Luật bình đẳng giới chỉ đi vào cuộc sống
khi chúng ta xoá bỏ được các định kiến giới
tạo ra cái nhìn mới về giới và bình đẳng giới.
Như chúng ta đã biết, định kiến giới
được hình thành từ lâu và nó đã ăn sâu trong
quan niệm của mọi người. Vì lẽ đó, xoá bỏ
định kiến giới phải là việc làm thường
xuyên, bền bỉ, rộng khắp. Để làm tốt việc
(3)
Chính vì vậy, nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 3/2008 43
cn phi nhn thc c tm quan trng ca
vic giỏo dc bỡnh ng gii trong nh
trng. Theo chỳng tụi, giỏo dc gii v bỡnh
ng gii trong nh trng phi l vic lm
thng xuyờn, liờn tc nhiu cp khỏc
nhau. Cho n nay, dng nh vic giỏo dc
bỡnh ng gii mi ch c thc hin cỏc
cp ph thụng, bc i hc, giỏo dc bỡnh
ng gii cha phi l mụn hc bt buc ca
hu ht cỏc trng i hc tr mt s trng
cú chuyờn ngnh liờn quan n gii. Chớnh
vỡ vy, cn phi a gii vo cỏc trng hc
v lng ghộp gii mt cỏch cú hiu qu trong
ni dung bi hc. Cú nh vy, vic xoỏ b
nh kin gii mi tr nờn hiu qu.
Ba l, giỏo dc bỡnh ng gii phi c
bit chỳ trng ti yu t con ngi. Chỳng ta
bit rng nh kin gii l ro cn m
bo trờn thc t vn bỡnh ng nam n. Vỡ
vy, cn phi xoỏ b nh kin gii nhng
chỳng ta phi xỏc nh rng nh kin gii
luụn gn cht vi con ngi hay núi khỏc i
chỳng ta núi v nh kin gii l chỳng ta
rng h cú nhim v tuyờn truyn v bỡnh
ng nam n nờn ht sc thn trng v ni
dung cỏc chng trỡnh, chuyờn mc phi
c thm nh v ni dung bỡnh ng gii
trc khi a n vi cụng chỳng.
Nm l, thc hin tt vic tuyờn truyn
sõu rng Lut bỡnh ng gii.
Lut bỡnh ng gii ó c ban hnh,
cựng vi vic kiờn trỡ, bn b thc hin xoỏ
b nh kin gii thỡ phi thc hin tt
vic tuyờn truyn, ph bin Lut v bỡnh
ng gii mi ngi u hiu c bỡnh
ng nam n khụng cũn l chuyn trong nh
m ó l vn xó hi nghiờm tỳc. Vi phm
cỏc quyt nh v bo m bỡnh ng nam
n chớnh l vi phm phỏp lut. õy chớnh l
nhng tin quan trng bin cỏc quy
nh ca Lut bỡnh ng gii thnh thc tin
cuc sng./.
(1), (3). Xem: TS. Trn Th Võn Anh, nh kin gii
v cỏc hỡnh thc khc phc, Tp chớ khoa hc v
ph n, s 5/2000.
(2).Xem: Lut bỡnh ng gii.