định vị thương hiệu viettel trong nhận thức của người tiêu dùng thành phố huế thông qua sơ đồ nhận thức - Pdf 10

Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn
thể các thầy cô giáo của Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và trang
bị cho chúng em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh Trường
ĐH Kinh Tế Huế đã trang bị cho chúng em những kiến thức chuyên môn quý báu về
ngành làm hành trang cho chúng em bước vào đời.
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giảng viên Trần Quốc Phương,
Giảng viên Nguyễn Ánh Dương và Giảng viên Trần Hoàng đã giúp đỡ, hướng dẫn tận
tình trong suốt quá trình thực tập giáo trình để chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Cuối cùng, chúng em xin kính chúc quý thầy cô của Trường ĐH Kinh tế Huế sức
khỏe, các phòng ban bộ môn đoàn kết vững mạnh.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 06 tháng 10 năm 2013
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 1
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
MỤC LỤC
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 2
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Biểu đồ doanh thu của Viettel từ năm 2000-2012
Bảng 2: Biểu đồ lợi nhuận của Viettel từ năm 2000-2010
Bảng 3: Các mạng di động được biết đến
Bảng 4: Các tiêu chí khi sử dụng các mạng 7
Bảng 5: Các phường điều tra ở thành phố Huế
Bảng 6: Số người sử dụng các mạng di động 9
Bảng 7: Mức độ quan tâm của khách hàng khi sử dụng mạng di động
Bảng 8: Bản đồ nhận thức của người tiêu dùng đối với thương hiệu Viettel
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 3
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương

lượt là MobiFone và Vinaphone. Tuy nhiên, tổng số thuê bao của cả 2 nhà mạng “anh
em” của Tập đoàn VNPT chỉ là 41%, vẫn thấp hơn Viettel.
Như vậy Viettel đã có những chiến lược định vị như thế nào và người tiêu dùng cảm
nhận nó ra sao? Để hiểu rõ điều này nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Định vị thương
hiệu Viettel trong nhận thức của người tiêu dùng Thành phố Huế thông qua sơ đồ
nhận thức”. Thông qua đề tài này, chúng tôi còn muốn đưa ra các giải pháp đóng góp
cho Viettel có thể định vị đúng thương hiệu của mình trong nhận thức người tiêu dùng.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, nhóm chúng tôi không thể tránh khỏi sự sai sót.
Rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý từ phía thầy giáo và các bạn để đề tài của
nhóm trở nên hoàn thiện hơn. Nhóm chúng tôi xin chân thành cám ơn!
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
 Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của đề tài là định vị thương hiệu của Viettel trong nhận thức của
người tiêu dùng Thành phố Huế thông qua sơ đồ nhận thức.
 Mục tiêu cụ thể:
• Mục tiêu 1: Nghiên cứu các chiến lược của Viettel trong quá trình định vị thương hiệu.
• Mục tiêu 2:
+ Hiệu quả của việc thực hiện các chiến lược định vị của Viettel.
+ Định vị thương hiệu thông qua sơ đồ nhận thức.
 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Viettel đã áp dụng các chiến lược định vị gì và cách thức thực hiện như
thế nào?
Câu hỏi 2: Thông qua sơ đồ nhận thức khách hàng đánh giá về Viettel như thế nào?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng: Mạng viễn thông di động Viettel
 Phạm vi nghiên cứu:
• Về thời gian
- Nguồn số liệu sơ cấp: thu thập qua việc tiến hành điều tra khách hàng bằng bảng
hỏi từ ngày 25/09/2013 đến ngày 28/09/2013
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 5

trong địa bàn thành phố Huế. Thông tin thu thập sẽ được xử lý qua phần mềm SPSS 16.0.
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 6
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
4.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp: chủ yếu thu thập qua nguồn dữ liệu thứ cấp trên Internet,
website của các mạng di động viễn thông.
- Sách tạp chí học thuật ngữ chuyên ngành, đề tài nghiên cứu liên quan, luận văn
các khóa trước…
- Thư viện: Thư viện trường Đại học Kinh tế Huế, tạp chí, tài liệu nghe nhìn, các
luận văn…
- Các bộ máy tìm kiếm trên mạng.
- Tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn…
4.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp sử dụng bảng hỏi, phỏng vấn cá nhân
trực tiếp đối với dân cư sống trên địa bàn Thành Phố Huế.
5. Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu
5.1. Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
5.2. Cách tính cỡ mẫu:
Trong đó:
Với n= kích cỡ mẫu được tính
z = giá trị z liên quan đến việc xác định mức độ tin cậy chọn mức độ tin cậy là 95%,
thì giá trị z sẽ là 1.96.
p = ước tính phần trăm trong tập hợp thường được thiết lập giá trị của p tới 0.5
q = (1-p) là tỷ lệ mẫu không được chọn.
e = sai số. Chiếm một nửa độ rộng của khoảng tin cậy. Giá trị nhóm chọn là sai số
5% hay e= 0.05
Do đó n= 384
+ Đối tượng điều tra: dân cư ở địa bàn thành phố Huế
Nhóm tiến hành phát 400 bảng hỏi ở các phường của thành phố Huế, gồm 16 phường

và so sánh với kết quả đã nhập.
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm thương hiệu và sơ đồ nhận thức
1.1.1.1. Thương hiệu
− Quan điểm truyền thống: Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 8
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
“Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểu thiết kế,
…hoặc tập hợp các yếu tố trên nhắm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của
một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh
tranh”. (Phan Thị Thanh Thủy 2008, tr.120)
− Theo Philip Kotler:
“Thương hiệu là sản phẩm, dịch vụ được thêm vào các yếu tố để khác biệt hóa với
sản phẩm dịch vụ khác cũng được thiết kế để thỏa mãn cùng nhu cầu. Sự khác biệt này có
thể về mặt chức năng, các yếu tố hữu hình của sản phẩm.Chúng cũng có thể là những yếu
tố mang tính biểu tượng, cảm xúc, hoặc vô hình mà thương hiệu thể hiện ra. (Phan Thị
Thanh Thủy 2008, tr.120)
− Theo Ambler and Styles định nghĩa:
“Thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các
giá trị mà họ đòi hỏi.” Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng sản phẩm chỉ là một
thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng và nó
chỉ là một thành phần của thương hiệu.
(Phan Thị Thanh Thủy 2008, tr.120)
1.1.1.2. Sơ đồ nhận thức: Perceptual Mapping – Bản đồ nhận thức
Dùng để phân tích và diễn giải về việc khách hàng tiềm năng của bạn đánh giá sản
phẩm, dịch vụ bạn cung cấp so với những đối thủ cạnh tranh khác. Hẩu hết các biểu đồ
đánh giá thường thể hiện 2 khía cạnh trong cùng 1 thời điểm,ví dụ một trục thể hiện giá,
một trục thể hiện chất lượng. Cũng có một số biểu đồ có thể thể hiện nhiều khía cạnh trên

• Một công ty xem xét giới thiệu một sản phẩm mới sẽ tìm kiếm các khu vực có mật độ cao
của điểm lý tưởng. Họ cũng sẽ tìm kiếm khu vực không có đối thủ cạnh tranh. Điều này
được thực hiện tốt nhất bằng cách đặt quan điểm lý tưởng và những sản phẩm cạnh tranh
trên cùng một bản đồ.
• Một số bản đồ vẽ vector lý tưởng thay vì điểm lý tưởng. Bản đồ dưới đây, hiển thị sản
phẩm aspirin khác nhau được nhìn nhận trên các khía cạnh hiệu quả và dịu dàng,hòa nhã.
Nó cũng cho thấy hai vectơ lý tưởng. Độ dốc của vector lý tưởng cho thấy tỷ lệ ưa thích
của hai kích thước người tiêu dùng trong phân khúc đó. Nghiên cứu này cho thấy có một
phân khúc mà nó quan tâm nhiều hơn với hiệu quả hơn sự khó khăn, một lĩnh vực khác
đó là thích thú sự dịu dàng hơn sức mạnh.
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 11
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
1.1.2. Khái niệm và vai trò của định vị
1.1.2.1. Khái niệm
Định vị thương hiệu (sản phẩm) là hoạt động làm cho thương hiệu của doanh nghiệp
chiếm một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu.
(Phan Thị Thanh Thủy 2008, tr.120)
Một số vấn đề cần hiểu rõ trong khái niệm định vị:
Thứ nhất, định vị ở đây không phải định vị trên thị trường mà định vị trong tâm
tưởng khách hàng. định vị có mục đích là làm thế nào khách hàng cảm nhận và nghĩ rằng
lợi ích/ giá trị có từ doanh nghiệp mang tính chất đặc thù hoặc lớn hơn so với lợi ích/ giá
tị mà doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực.
Thứ hai, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao và/ hoặc khác biệt hóa lợi ích/
giá trị của thương hiệu và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Thứ ba, định vị vừa là mục tiêu, vừa là định hướng chiến lược cho các hoạt động
marketing của doanh nghiệp.
Thứ tư, một số cách tiếp cận định vị thụ động trong định vị thương hiệu:
• Định vị thụ động: tìm hiểu xem sản phẩm của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh đang
ở vị trí nào trong tâm trí của người tiêu dùng mục tiêu.
• Định vị chủ động: ngầm hiểu là một cách tiếp cận thị trường có chủ ý, doanh nghiệp chủ

Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel) do Bộ Quốc
phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp
kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính viễn thông và công
nghệ thông tin.
- Tên đầy đủ: Tập đoàn Viễn Thông quân đội.
- Tên giao dịch quốc tế: Viettel Group.
- Tên trụ sở chính: Số 1 – Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội.
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 13
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
- Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc Phòng
- Các đầu số: 096, 097, 098, 0162, 0163, 0164, 0165, 0166, 0167, 0168, 0169.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
- Năm 1989: Ngày 20 tháng 6 năm 1989, Bộ trưởng Bộ quốc phòng đã ký quyết định số
189/QĐ – BQP về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng Công
ty điện tử thiết bị thông tin.
- Năm 1993: Ngày 27 tháng 7 năm 1993, Bộ quốc phòng ra quyết định số 615/QĐ – BQP
về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước “Công ty thiết bị điện tử và thiết bị thông tin”
với tên giao dịch quốc tế là SIGELCO, trực thuộc Bộ thông tin liên lạc – Bộ Quốc Phòng.
- Trải qua nhiều giai đoạn đến năm 2004: Ngày 27 tháng 4 năm 2004, Bộ tư lệnh thông tin
ra quyết định số 5/2004/QĐ – BQP về việc chuyển “Công ty viễn thông quân đội” trực
thuộc Binh chủng thông tin liên lạc về trực thuộc Bộ quốc phòng.
- Năm 2005: Thực hiện quyết định số 43/2005/QĐ – TTG ngày 23 tháng 5 năm 2005 của
Thủ tướng chính phủ và quyết định số 45/2005/QĐ – BQP ngày 6 tháng 4 năm 2005 của
Bộ trưởng Bộ quốc phòng về việc thành lập “Tổng Công ty viễn thông quân đội” trên cơ
sở tổ chức lại Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel).
- Năm 2010: Thực hiện quyết định số 2079 của Thủ tướng chính phủ, ngày 12 tháng 1 năm
2010, Tập đoàn Viễn thông quân đội chính thức được thành lập với tư cách là tập đoàn
kinh tế đầu tiên của Bộ Quốc phòng và là tập đoàn kinh tế thứ 2 ngành Công nghệ thông
tin – Viễn thông ở Việt Nam.
- Tập đoàn Viễn thông quân đội là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh trên

Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 15
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
(Cổng thông tin điện tử Viettel)
• Những giải thưởng đã được trao.
- Tại Việt Nam:
 Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính – Viễn thông – Tin học do
người tiêu dùng bình chọn.
 Doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành hàng Bưu chính viễn thông ở Việt
Nam.
 Mạng di động đứng đầu Việt Nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS trên toàn quốc và là
một trong những mạng di động phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless
Intelligence bình chọn).
 Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2009.
 Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam.
 Số 2 về vùng phủ PSTN, VoIP và ADSL ở Việt Nam.
 Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.
 Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.
 Số 1 về đột phá kỹ thuật: Thu – phát trên một sợi cáp quang, VoIP, cung cấp GPRS trên
toàn quốc, thử nghiệm thành công Wimax, triển khai NGN, hệ thống tính cước tích hợp
MPL.DWDM (40 x 10 Mbps).
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 16
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
 Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tiên đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
 Số 1 ở Campuchia về hạ tầng viễn thông
- Trên thế giới:.
 Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới.
 Một trong những mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (Tạp chí Wireless
Intelligence bình chọn).
 Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi throng hệ thống Giải thưởng Frost
& Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009.

dịch vụ viễn thông di động hoạt động trên băng tần GSM, phủ sóng toàn quốc 61/61 tỉnh
thành. Vinaphone được đổi tên từ Công ty Dịch vụ Viễn thông GPC từ năm 2006 ( GPC
được thành lập ngày 11 tháng 12 năm 1997 ). Mặc dù trên thị trường dịch vụ viễn thông
di động Việt nam, có 7 nhãn hiệu cung cấp mạng di động là Vinaphone, Mobifone,
Viettel, S-fone, Vietnamobile, EVN-telecom, Beeline, nhưng xét về quy mô và tầm ảnh
hưởng, Vinaphone là 1 trong 3 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động lớn nhất tại Việt
Nam, bên cạnh Mobifone và Viettel. Và Vinaphone cũng là nhà cung cấp mạng di động
có lịch sử lâu đời thứ 2 ở việt nam, sau Mobifone (Mobifone thành lập năm 1993), do đó
Vinaphone là một công ty có bề dày truyền thống và tiềm lực trên thị trường viễn thông
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 18
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
di động ở Việt Nam. Tính đến cuối năm 2008, Vinaphone là mạng di động lớn thứ ba
Việt Nam, chiếm 20% thị trường thông tin di động (sau Mobifone với 41%, Viettel với
34%).
VinaPhone luôn nỗ lực ứng dụng hiệu quả công nghệ viễn thông tiên tiến để mang
dịch vụ thông tin di động đến cho khách hàng ở bất cứ nơi đâu, góp phần thúc đẩy kinh tế
- xã hội của Việt Nam.
2.1.4. G-mobile (Beeline)
Vào tháng 7 năm 2009, Beeline hợp tác với Gtel Mobile để trở thành mạng liên
doanh quốc tế, mạng viễn thông thứ 7 tại Việt Nam với đầu số 099 và 0199. GTEL
Mobile là công ty liên doanh chuyên cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu trên
công nghệ GSM/EDGE. Sự ra đời của GTEL Mobile xuất phát từ thỏa thuận thành lập
một liên doanh viễn thông tại Việt Nam được ký kết với tập đoàn VimpelCom vào cuối
năm 2007. GTEL Mobile không chỉ là một doanh nghiệp hoạt động vì mục đích kinh tế
đơn thuần mà đây còn là sự kết hợp các nhân tố quốc tế nhằm mang lại trào lưu và phong
cách truyền thông mới cho người dân Việt Nam. Vào lúc đó,
Beeline trở thành điểm nóng của thị trường di động bởi gói
cước Big Zero cho phép khách hàng gọi nội mạng gần như
miễn phí hoàn toàn. Quảng cáo của gói cước này cũng là một
hiện tượng trên truyền hình thời điểm đó.

Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 20
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
Tuy tuổi đời còn khá trẻ, nhưng Hanoi Telecom là một trong số các đơn vị đi đầu
trong việc ứng dụng những công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến nhằm đáp ứng mọi yêu cầu
của khách hàng, tối ưu hóa phương thức quản lý để đạt hiệu quả cao, vì lợi ích khách
hàng.
 Lịch sử hình thành và phát triển
• 2001: Thành lập công ty 2/5/2001
• 2002: Thành lập CN HTC tại TpHCM
• 2003: Cung cấp dịch vụ Internet
Được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông đường dài trong nước và quốc tế sử dụng
giao thức IP
- Nhận giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất.
- Nhận giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ cố định nội hạt.
• 2004: Chính thức cung cấp dịch vụ VoIP ra thị trường. Ký hợp đồng hợp tác kinh
doanh với Hutchison Telecom.
• 2005: Nhận giấy phép đầu tư cho phép Hanoi Telecom cùng với Hutchison
Telecom xây dựng, phát triển, kinh doanh mạng viễn thông di động mặt đất công nghệ
CDMA với tổng vốn đầu tư lớn nhất Việt Nam là 700 triệu USD.
• 2007: Chính thức cung cấp dịch vụ di động HT Mobile.
• 2008: Chuyển đổi công nghệ dịch vụ di động từ CDMA sang GSM.
• 2009: Chính thức khai trương mạng di động GSM Vietnamobile (092, 0186,
0188)
- Trúng tuyển giấy phép 3G để cung cấp dịch vụ 3G tại thị trường Việt Nam. Thành lập
CN HTC tại Đà Nẵng.
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 21
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
Theo Sách Trắng CNTT-TT phát hành ngày 16/9/2013, Vietnamobile chiếm 10,74% thị
phần về dịch vụ điện thoại di động. Xét dịch vụ điện thoại di động 2G, Vietnamobile
chiếm 11,87%.

dịch vụ miễn phí từ các công ty nước ngoài như ZALO, VIBER, SKYPE…đang là một
vấn đề gây đau đầu cho các ông lớn trong nước khi doanh thu hàng năm đang giảm
xuống. Dịch vụ OTT giúp khách hàng sử dụng 3G hoặc wifi có thể gọi điện, gửi tin nhắn
miễn phí cho nhau và đó là một tiện ích vượt trội của công nghệ. Được biết, Viber hiện
có khoảng 200 triệu khách hàng trên toàn cầu (tại Việt Nam dự kiến đến cuối năm nay có
10 triệu thuê bao)… Nhưng, chính sự "không mất tiền" này đã, đang khiến các nhà mạng
trên toàn cầu bị "cướp" mất doanh thu không nhỏ từ thoại và tin nhắn, trong đó các nhà
mạng lớn của Việt Nam từng dự tính họ có thể bị mất doanh thu cả nghìn tỷ đồng/năm.
Năm 2012, lợi nhuận của của các nhà mạng Viettel, VNPT được công bố qua những
con số khổng lồ lần lượt là 25 nghìn tỷ đồng và 8.500 tỷ đồng. Mục tiêu lợi nhuận của
Viettel và VNPT trong năm 2013 lần lượt 34.000 tỷ đồng và 9.255 tỷ đồng.
Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh khốc liệt của OTT, dường như mục tiêu đạt được lợi
nhuận trong năm 2013 của các nhà mạng không phải là điều dễ dàng, nhất là trong bối
cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn, thị trường thông tin di động đã đạt gần ngưỡng bão hòa.
Đối xử với các dịch vụ OTT như thế nào đang là bài toán khó khiến các nhà mạng đau
đầu, bởi họ không thể bỏ qua quyền lợi của người tiêu dùng. Công nghệ đang đặt ra thách
thức cho các nhà mạng, làm sao để cung cấp dịch vụ chất lượng cao hơn cho người dùng
trước sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà cung cấp dịch vụ OTT. Bắt tay hợp tác hay cạnh
tranh đang là một bài toán khó cho các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành di động.
2.3. Chiến lược của Viettel
2.3.1. Chiến lược sản phẩm
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 23
Thực tập nghề nghiệp GVHD-Trần Quốc Phương
Sang năm 2007, sau khi đã nắm giữ được khoảng 30% thị phần, và đang được Bộ
xem xét là doanh nghiệp khống chế thị trường, Viettel không còn bám đuổi chiến lược
cạnh tranh giá thấp nữa mà chuyển sang chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Viettel
không ngững nỗ lực sáng tạo ra những những sản phẩm dịch vụ mới.Với Viettel, sáng tạo
là yếu tố sống còn, sáng tạo để có những dịch vụ mới với tính năng lần đầu tiên xuất hiện
trên thị trường. Những gói cước mà Viettel cung cấp ra thị trường như Tomato, Ciao và
gần đây nhất là gói cước “Cha và con” đều thể hiện triết lý “Caring – Innovator” (Sẻ chia

Viettel hy vọng nhanh chóng phổ cập dịch vụ điện thoại đến các khu vực không có điều
kiện cung cấp ngay dịch vụ điện thoại cố định kéo dây, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa,
các vùng có địa thế hiểm trở.
• Gói Sumo Sim: Thực tế cho thấy rào cản lớn nhất hạn chế người dân có thu nhập thấp sử
dụng dịch vụ di động chính là giá máy điện thoại còn rất cao, chi phí thấp nhất để họ có
được máy điện thoại là khoảng 600.000 đồng.Viettel luôn tuân theo tôn chỉ: xã hội hóa di
động, làm sao để người nghèo cũng có cơ hội dùng di động để họ có cơ hội bớt nghèo.
Hiểu được mong muốn khát khao của những người dân ấy, gói SumoSim ra đời. Với
chính sách bán bộ trọn gói SumoSim, Viettel giúp một lượng lớn người dân thỏa mãn
ước mơ của mình là có được 1 máy di động hoàn toàn miễn phí.
Người ta có thể nhận thấy đây là nổ lực của Viettel trong công tác phổ cập hóa dịch
vụ di động, mang lại cơ hội dùng dịch vụ di động cho tất cả người dân Việt Nam kể cả
những người dân có thu nhập thấp nhất.
Bên cạnh đó, Viettel còn tung ra gói cước Sea+ hoàn toàn mới dành cho ngư dân biển
đã tạo ra sự khác biệt rất lớn giữa Viettel so với sản phẩm hiện có của đối thủ cạnh tranh
• Gói cước Sea+
Nắm bắt được nhu cầu liên lạc với đất liền và giữa các tàu trong nhóm với nhau để
phối hợp đánh bắt cá, nhưng phải đảm bảo yếu tố bí mật trong nhóm cũng như nắm bắt
những thông tin về dự báo thời tiết, tìm kiếm cứu nạn, của ngư dân vùng biển mới đây
Viettel chính thức ra mắt gói cước trả trước Sea+ dành riêng cho người dân vùng biển và
Nhóm 1- Lớp K44B QTKD Tổng Hợp Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status