các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng theo nhóm qua mạng của người tiêu dùng thành phố nha trang - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ THẢO

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA
HÀNG THEO NHÓM QUA MẠNG CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG THÀNH PHỐ NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2013 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng tôi đã cảm ơn mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Người thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Thảo ii
LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Nha Trang đã tận tình
truyền đạt những kiến thức trong suốt quá trình tôi theo học tại lớp Cao học quản trị
kinh doanh khóa 2011. Đó thật sự là những kiến thức quý báu đặt nền tảng cho quá

Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Tình hình nghiên cứu 3
6. Đóng góp của Luận văn 5
7. Kết cấu của Luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1. Tổng quan về hình thức mua hàng theo nhóm qua mạng 6
1.1.1 Vài nét về hình thức mua hàng theo nhóm qua mạng 6
1.1.2 Điểm mạnh, điểm yếu của mô hình 7
1.1.2.1 Điểm mạnh của mô hình 7
1.1.2.2 Điểm yếu của mô hình 8
1.1.3 Tình hình mua hàng theo nhóm trên thế giới, Việt Nam và tại Nha Trang 9
1.1.3.1 Tình hình mua hàng theo nhóm qua mạng trên thế giới 9
1.1.3.2 Tình hình mua hàng theo nhóm qua mạng ở Việt Nam 10
1.1.3.3 Tình hình mua hàng theo nhóm qua mạng ở thị trường Nha Trang 16
1.2 Hành vi tiêu dùng 17
1.2.1 Khái niệm 17
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng 17
1.2.3 Quá trình ra quyết định mua hàng 22
1.3 Tổng quan lý thuyết 25
1.3.1 Các nghiên cứu trước đây 25


3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 54
3.3.1 Phân tích EFA thang đo khái niệm thái độ 54
3.3.2 Phân tích EFA thang đo còn lại 55

v

3.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 56
3.5 Mô hình SEM 61
3.6 Phân tích đa nhóm 64
Tóm tắt chương 3 66
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT 67
4.1 Tóm tắt – Giải thích các kết quả chính 67
4.2 Đề xuất 71
4.3 Hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp 74
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 80


Groupon Group + coupon Mua nhóm qua mạng
MM Motivation model Mô hình động cơ thúc đẩy
MPCU Model of personal computer
utilization
Mô hình sử dụng máy tính cá nhân
NHNN Ngân hàng nhà nước
SCT Social Cognitive Theory Thuyết nhận thức xã hội
SEM
Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính
TAM Theory acceptance model Mô hình chấp thuận công nghệ
TMĐT E-commerce Thương mại điên tử
TPB Theory of Planned Behaviour Thuyết hành vi dự định
TRA Theory of reasoned action Thuyết hành động hợp lý
UTAUT Unified theory of acceptance
and use of technology
Mô hình kết hợp về chấp thuận sử
dụng công nghệ
Voucher Phiếu giảm giá
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Khối lượng giao dịch 4 website mua nhóm lớn 11
Bảng 1.2: Các yếu tố của mô hình nghiên cứu 34
Bảng 2.1 : Thang đo Hữu ích cảm nhận 42
Bảng 2.2 : Thang đo Dễ dàng sử dụng 42
Bảng 2.3 : Thang đo Rủi ro cảm nhận 42
Bảng 2.4 : Thang đo Mong đợi giá cả 42
Bảng 2.5: Thang đo Thái độ 44

Mai, 2007 25
Hình 1.4: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng lên ý định sử dụng dịch vụ mua hàng
điện tử qua mạng của Hoàng Đức Cường, 2010 26
Hình 1.5: Mô hình hành vi người tiêu dùng trong mua hàng qua mạng Hasslinger
và đồng sự, 2007 27
Hình 1.6: Mô hình lòng tin cậy trong hành vi mua hàng qua mạng của Tzy- Wen
Tang & Wen- Haichi, 2005 28
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu hành vi mua hàng trực tuyến của phụ nữ Eliasson
Malin, 2009 28
Hình 1.8: Mô hình TPB 28
Hình 1.9: Mô hình TAM 29
Hình 1.10 : Mô hình C-TAM-TPB 30
Hình 1.11: Mô hình E-CAM 31
Hình 1.12: Mô hình nghiên cứu đề xuất 34
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 40
Hình 3.1: Mô hình phân tích nhân tố khẳng định CFA 60
Hình 3.2: Mô hình SEM ( lần 1) 61
Hình 3.3 Mô hình SEM ( lần 2) 62
Hình 3.4: Mô hình SEM ( phân tích đa nhóm nữ) 64
Hình 3.5 Mô hình SEM ( phân tích đa nhóm nam) 65
Hình 3.6: Mô hình SEM phân tích đa nhóm bất biến 65
Hình 4.1: Kết quả nghiên cứu 68

1

nên, cần có nhiều nghiên cứu để cung cấp những cơ sở hiểu biết rõ ràng hơn về thương
mại điện tử trong nước. Từ đó đưa thương mại điện tử, một hoạt động hàm chứa nhiều

2

đặc thù thành một loại hình hoạt động mới trong nền kinh tế thị trường từng bước định
hình và hoàn thiện.
Thương mại điện tử là một lĩnh vực rộng bao gồm rất nhiều lĩnh vực. Trong đó
trong khoảng thời gian vài năm gần đây hình thức mua hàng theo nhóm qua mạng của
thương mại điện tử đang trở thành xu hướng thịnh hành. Trên thế giới, công ty Groupon
với mô hình kinh doanh khuyến khích nhiều người kết thành nhóm, mua chung mặt
hàng chào bán trên website để được ưu đãi giá, chỉ cần hơn một năm đã trở thành công
ty phát triển nhanh nhất trong lịch sử thương mại điện tử. Ở Việt Nam hiện cũng đang
có rất nhiều trang web cung cấp nhiều deal (hiểu như là một thỏa thuận giá rẻ của doanh
nghiệp đưa ra cho người tiêu dùng) đủ loại mỗi ngày. Người tiêu dùng có thể mua hàng
hóa hữu hình như quần aó, sách truyện, thực phẩm… hoặc mua những voucher giảm
giá khi sử dụng các dịch vụ du lịch, giáo dục, chăm sóc sắc đẹp, sức khỏe… Mua sắm
theo nhóm là xu hướng đang thịnh hành.
Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, gạo cao lương kém, lạm phát gia tăng,
người tiêu dùng thắt chặt tiêu dùng, nhạy cảm với giá cả, sử dụng tiết kiệm chi phí thì
rõ ràng mô hình kết thành nhóm mua để có được những sản phẩm giá rẻ sẽ có sức hút
rất lớn với người tiêu dùng. Nha Trang là một thành phố tương đối phát triển tuy nhiên
cơ sở hạ tầng và sự phát triển của thương mại điện tử cũng không thể nào bằng các
thành phố lớn trong cả nước nhưng hình thức mua nhóm ở đây cũng đã bắt đầu được
biết đến cách đây khoảng hai năm (2011). Nhận thấy đây là một vấn đề đáng được quan
tâm và yêu thích tìm hiểu vấn đề này tôi lựa chọn đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi mua hàng theo nhóm qua mạng của người tiêu dùng thành phố Nha Trang.
Với định hướng nghiên cứu khám phá lĩnh vực thương mại điện tử, với mối quan tâm
chính là hành vi của người tiêu dùng cá nhân đối với hình thức mua nhóm qua mạng.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp quy nạp.
- Chọn mẫu bằng phương pháp phi xác suất
- Phỏng vấn chuyên sâu, thảo luận theo dàn bài.
Nghiên cứu định lượng bằng bảng câu hỏi để từ dữ liệu thu được kiểm định lại mô hình,
các giả thuyết đã đưa ra.
- Sử dụng phương pháp suy diễn.
- Chọn mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Dùng bảng câu hỏi phỏng vấn đối tượng nghiên cứu.
5. Tình hình nghiên cứu
Ở nước ngoài có rất nhiều các nghiên cứu liên quan đến thương mại điện tử.
Trong đó có một số các nghiên cứu gần với chủ đề nghiên cứu của luận văn như:

4

- Hasslinger et al (2007), Hành vi người tiêu dùng trong mua hàng trực tuyến, ĐH
Kristianstad.
- Eliasson Malin (2009), Nghiên cứu hành vi mua hàng trực tuyến của phụ nữ,
ĐH Jonkoping.
- Joongho Ahn, Jinsoo Park & Dongwon Lee (2000), Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến sự chấp nhận thương mại điện tử, ĐH Minnesota.
- Tzy- Wen Tang & Wen- Haichi (2005), Vai trò của lòng tin cậy trong hành vi
mua hàng qua mạng của người tiêu dùng: viễn cảnh mô hình TAM, ĐH quốc gia
Dong-Hwa Đài Loan.
- Morteza A. Safavi (2007), Dự đoán những nhân tố quan trọng của hành vi tiêu
dùng trong mua sắm trực tuyến ở Iran, ĐH kỹ thuật Lulea
Ở Việt Nam, trong lĩnh vực thương mại điện tử, bộ công thương đã thực hiện
công bố Báo cáo thương mại điện tử hàng năm phục vụ cho 5 năm triển khai kế hoạch
phát triển tổng thể Thương mại điện tử 2006-2010. Trong đó “ phản ánh trung thực và
khách quan những bước tiến trong tình hình ứng dụng thương mại điện tử của doanh
nghiệp nói riêng, đồng thời ghi nhận những điểm sáng của toàn cảnh thương mại điện

thông qua việc xây dựng một mô hình lý thuyết giải thích các yếu tố tác động đến hành
vi sử dụng thương mại điện tử mà cụ thể là mua hàng theo nhóm qua mạng của người
tiêu dùng. Các kết quả của nghiên cứu giúp các doanh nghiệp Việt Nam đang kinh
doanh hình thức bán hàng theo nhóm qua mạng hiểu rõ hơn về thị trường, về hành vi
khách hàng. Từ đó, có những định hướng và phát triển các chức năng, dịch vụ đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng. Cũng như cung cấp thêm thông tin giúp các doanh nghiệp,
nhà cung cấp quyết định có nên tham gia bán hàng, khuyến mãi trên các website này
không và tham gia như thế nào cho hợp lý.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục… luận văn
được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Kết luận- Kiến Nghị - Đề xuất.
6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

các dịch vụ như tour du lịch, khách sạn, nhà hàng, các khóa học….

7

1.1.2 Điểm mạnh, điểm yếu của mô hình
1.1.2.1 Điểm mạnh của mô hình
Đối với nhà cung cấp
Thứ nhất, nó đem lại cho doanh nghiệp bán hàng hóa và dịch vụ một kênh
truyền thông và tiếp thị mới, giúp tăng khối lượng bán và doanh thu. Đặc biệt với
những doanh nghiệp mới, còn ít được biết đến trên thị trường. Hoặc cả những doanh
nghiệp lâu năm nhưng vào các giai đoạn thấp điểm của chu kì kinh doanh.
Thứ hai, mô hình sẽ thu hút rất nhiều khách hàng mới. Đây là những người
chưa biết đến sản phẩm, dịch vụ hoặc chưa sẵn lòng chi tiền cho các sản phẩm, dịch vụ
đó. nhưng nhờ giá rẻ họ sẽ bị thu hút đến với sản phẩm, dịch vụ.
Thứ ba, Groupon là cơ hội tốt để quảng bá thương hiệu, giới thiệu và thuyết
phục khách hàng mới dùng thử sản phẩm và dịch vụ. Lý tưởng nhất là khách hàng bị
thuyết phục hoàn toàn và trở thành khách hàng trung thành. Doanh nghiệp phải tận
dụng cơ hội này để lôi kéo khách hàng và thuyết phục được họ tiếp tục mua sản phẩm,
dịch vụ trong tương lai.
Thứ tư, Groupon là cơ hội tốt để đẩy nhanh sức tiêu thụ các mặt hàng bán
chậm hoặc các dịch vụ ít người sử dụng. Nó sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được
lượng hàng tồn kho một cách nhanh chóng.
Thứ năm, doanh nghiệp tham gia groupon có thể xây dựng, giữ quan hệ tốt với
khách hàng. Đồng thời, giúp doanh nghiệp tăng mức lợi nhuận. Nếu việc kinh doanh
chi phí thấp hoặc trong chi phí có nhiều chi phí cố định thì tham gia groupon sẽ giúp
kiếm thêm nhiều lợi nhuận. Doanh nghiệp phải tính toán cụ thể chi phí phải bỏ ra và
mức giá nào thì có thể thu hút được khách hàng, đồng thời phải dự tính cụ thể số
coupon bán ra và mức lợi nhuận.
Đối với khách hàng
Đem đến cơ hội cho người tiêu dùng cơ hội mua hàng hóa, dịch vụ với giá

Do đó nếu tính toán không đúng sẽ có thể dẫn đến tình trạng càng đông khách càng lỗ
vốn.
Thứ tư, bên cạnh groupon, còn rất nhiều hình thức khuyến mãi khác ít tốn kém
và hiệu quả hơn. Nếu doanh nghiệp vẫn muốn khuyến mãi theo hình thức groupon mà
không tốn kém quá nhiều chi phí, có thể sử dụng các trang mạng xã hội(ví dụ như
Facebook ) và tự tổ chức bán hàng theo nhóm trực tiếp mà không cần qua trung gian.
Đối với khách hàng
Khách hàng sẽ gặp rủi ro vì không biết được chất lượng mô tả và chất lượng
thật sự, sản phẩm dịch vụ chất lượng kém. Cũng như gặp các rủi ro về bảo mật thông
tin cá nhân, các rủi ro về việc đổi trả hàng hóa, giao hàng không đúng yêu cầu, giao
hàng trễ hẹn.

9

Đối với các trang web bán hàng theo nhóm
Điểm yếu là mô hình dễ dàng bị bắt chước, nên sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh.
Và tất cả các mô hình groupon trên thế giới chứ không chỉ riêng ở Việt Nam đều gặp
vấn đề về giao dịch. Với việc phát hành phiếu khuyến mãi do nhà cung cấp dịch vụ
đảm trách chứ không phải doanh nghiệp, nói chung sẽ khó khăn cho doanh nghiệp khi
xác thực phiếu khuyến mãi.
1.1.3 Tình hình mua hàng theo nhóm trên thế giới, Việt Nam và tại Nha Trang
1.1.3.1 Tình hình mua hàng theo nhóm qua mạng trên thế giới
Năm 1998, Mobshop là trang web đầu tiên xuất hiện với mô hình mua theo
nhóm. Sau khi mobshop thành lập hàng loạt các trang web tương tự khác được thành
lập ở Mỹ và Anh như LetBuyit.com, Onlinechoice, Economy.com. Những trang web
này cũng giống như những trang web về thương mại điện tử khác. Tuy nhiên chỉ khác
một điều giá cả của các loại sản phẩm không cố định mà “biến động”nhà cung cấp sẽ
đưa ra một khoảng thời gian nhất định, trong khoảng thời gian đó tùy thuộc vào lượng
người tham gia mua nhà cung cấp sẽ hạ giá bán xuống những mức khác nhau. Lượng
người tham gia mua càng nhiều thì giá càng rẻ, cứ thế cho đến khi thời gian mua kết

Việc nở rộ loại hình kinh doanh này trong năm 2011 đã làm phong phú thêm cho thị
trường thương mại điện tử Việt Nam, và khi thu hút được một lượng lớn người tham
gia thì nó cũng đồng thời góp phần tạo nên sự lan tỏa của ứng dụng thương mại điện tử
trong xã hội.
Đến thời điểm cuối năm 2011, Việt Nam đã có xấp xỉ 100 website đang hoạt
động theo mô hình này tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí
Minh và Đà Nẵng. Sự phát triển của các website này đã tạo nên một xu hướng mua
hàng mới cho người tiêu dùng, đồng thời cũng tạo nên diện mạo khác lạ cho cung cách
truyền thông và tiếp thị cho hoạt động thương mại bán lẻ.

Hình 1.1: Thống kê theo doanh số thị trường
Nguồn: Bộ công thương( 2011),Báo cáo thương mại điện tử 2011
Thống kê tại trang dealcuatui.com đã cung cấp số liệu thống kê được tổng hợp từ
15 website mua hàng theo nhóm phổ biến nhất Việt Nam, tổng doanh thu của nhóm 15

11

website này là hơn 673 tỷ VND, tổng số tiền khách hàng tiết kiệm được lên tới 1.275
tỷ VND, tổng số giao dịch được thực hiện la 6.722 giao dịch, và 4.285.775 voucher
giảm giá.
Tuy nhiên, thị trường dịch vụ mua theo nhóm hiện cũng đang chứng kiến sự phân
hóa mạnh giữa các doanh nghiệp tham gia. Theo thống kê nói trên, xét về doanh số thì
4 website hàng đầu đang nắm giữ đến 90% thị phần về kinh doanh dịch vụ mua theo
nhóm. Các website đó là Nhommua (36%), Hotdeal.vn (26%), Muachung.vn (15%) và
Cungmua.com (13%). Về khối lượng giao dịch, 4 website này cũng chiếm gần 70% số
các giao dịch được tiến hành và hơn 80% số các voucher được bán ra của toàn thị
trường.
Bảng 1.1: Khối lượng giao dịch 4 website mua nhóm lớn

Nguồn: Bộ công thương (2011), Báo cáo thương mại điện tử 2011

triển internet.
3
Lượng người dùng Internet chiếm hơn 1/3 dân số và phần lớn là giới trẻ
thích khám phá, tham gia vào nhiều dịch vụ mới, mua hàng giảm giá là những yếu tố
để mô hình Groupon sẽ nhanh chóng thành công ở Việt Nam.
Loại hình dịch vụ này đã đáp ứng đúng nhu cầu mua hàng giá rẻ trong thời buổi
giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao. Nó tác động trực tiếp vào quyền lợi của người tiêu
dùng. “ Nhu cầu của khách hàng luôn luôn có, quan trọng là biết đánh trúng nhu cầu
của họ. Doanh nghiệp nào có thương hiệu tốt sẽ có nhiều cơ hội”
4
, ông Nguyễn Văn
Tuấn, giám đốc khối thương mại điện tử VCCorp nhận định. Cụ thể bằng yếu tố giá
cả, đặc biệt trong bối cảnh giá hàng hóa đang có xu hướng tăng và tình hình kinh tế
vẫn còn nhiều khó khăn như hiện nay. Bên cạnh đó, các trang web kể trên kinh doanh
các mặt hàng, dịch vụ khá đa dạng do có nhiều nhà cung cấp đồng thời cạnh tranh với
nhau.
Một yếu tố thuận lợi khác là xuất phát từ tâm lý đám đông ở thị trường Việt
Nam. Khách hàng yên tâm khi có nhiều người cùng mua một lúc, khi thấy có nhiều
người đặt mua hàng hóa, dịch vụ thì họ cũng tham gia dù có thể chưa có nhu cầu thực
sự ngay lúc đó. Bên cạnh đó việc quảng cáo truyền miệng là hình thức quảng cáo hiệu
quả nhất, không tốn chi phí và độ tin cậy cao vì nó dựa trên kinh nghiệm cá nhân. Nếu
các doanh nghiệp đảm bảo được chất lượng để khách hàng quay lại nhiều lần nữa. “

3
Theo
4
Lan Ca, Groupon thời hậu scandal, ngày 07/03/2013 13

mua coupon thông qua hình thức thanh toán khác (chuyển khoản, tiền mặt) và giao
nhận tận nơi. “Vẫn còn nhiều trở ngại để mô hình Groupon thành công ở Việt Nam
như phương thức thanh toán chưa thuận lợi, việc hoàn lại tiền khi giao dịch không
thành công khá phiền phức, chi phí cho khâu thanh toán vẫn cao….Tuy nhiên groupon
sẽ tạo thói quen mua hàng trực tuyến cho người tiêu dùng Việt Nam tử đó thúc đẩy

5
Lan Ca, Bùng nổ mô hình kinh doanh group on, ngày 20/12/2010
6
Lan Ca, Bùng nổ mô hình kinh doanh group on, ngày 20/12/2010 14

thương mại điện tử phát triển”
7
theo ông Bùi Đức Minh, giám đốc sản phẩm mạng
HerVietNam.
Vấn dề về niềm tin của khách hàng
Người Việt Nam vẫn không thật sự tin tưởng vào mua hàng trên mạng, đặc biệt
là những kiểu siêu giảm giá. Mức độ uy tín của người bán tại Việt Nam chưa cao như
ở Mỹ, châu Âu hoặc các quốc gia có nền thương mại điện tử phát triển trong khu vực
như Nhật Bản, Hàn Quốc nên khi khách hàng sử dụng phiếu khuyến mãi, đặc biệt ở
mảng dịch vụ, họ thường không được các nhân viên phục vụ chu đáo.
Người tiêu dùng có tâm lý không tự tin khi mua hàng giảm giá. Xuất phát từ lý do có
một số nhà cung cấp có thái độ phân biệt giữa khách hàng thường và khách dùng
voucher. Bên cạnh đó, nhiều người vẫn còn tâm lý sợ mua hàng giảm giá vì e ngại chất
lượng sản phẩm. Họ không biết rằng giá giảm như vậy là do các doanh nghiệp chấp
nhận chịu lỗ để quảng bá thương hiệu, sản phẩm tới người tiêu dùng.
Chất lượng và giá cả sản phẩm/dịch vụ của nhà cung cấp không đúng cam kết

minh họa; mua voucher spa, làm tóc, làm răng thì phải trả thêm tiền; mua đồ dùng
thiết bị gia đình thì nhanh hỏng, thậm chí bị đẩy giá lên cao hơn ngoài thị
trường.”Tình trạng này thường xảy ra ở các loại deal như ăn uống, giải trí, chăm sóc
sắc đẹp…do chất lượng dịch vụ là vô hình và khó đánh giá hơn sản phẩm hàng hóa”
8

theo bà Trương Tố Linh,GD Hotdeal.vn. Vì thế, sau một thời gian sử dụng người tiêu
dùng đã có thái độ dè chừng, chọn lựa kĩ hơn, bớt háo hức khi tham gia deal.
Vấn đề về giao nhận
Mô hình này cần nhân rộng và điều phối, vì thế nó chỉ hợp với thành phố lớn. Ở
Việt Nam, phần lớn các nhà cung cấp dịch vụ theo mô hình Groupon đang chú trọng
vào việc tăng trưởng hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi và sử dụng phương pháp giao
hàng, thu tiền tại chỗ. Phương pháp truyền thống này có điểm hạn chế ở tính tiện lợi
khi thanh toán và hoàn tiền. Bên cạnh đó, còn bị giới hạn về địa lý và làm tăng chi phí
vận hành của nhà cung cấp dịch vụ.
Thói quen mua hàng trao tay kiểu truyền thống cũng khiến các website mua
sắm cộng đồng gặp khó khăn trong việc giao nhận coupon với những khách hàng ở xa.
Người dùng hiện vẫn còn rất ngần ngại khi sử dụng, bởi sau khi đặt mua online trên
các trang web mua sắm cộng đồng thì phải đến 5-7 ngày sau mới có thể giao hàng
được cho khách hàng. Ngoài ra, khách hàng vẫn lựa chọn hình thức giao hàng và nhận
tiền trực tiếp. Điều này đã dẫn đến chi phí phát sinh khá lớn trong việc quản lý đội ngũ
giao nhận, tiền công vận chuyển… và rất khó để mở rộng thị trường trên toàn quốc.
Ông Nguyễn Văn Tuấn, Trưởng phòng Thương mại điện tử Công ty VC Corp tính
toán: “với hình thức giao hàng và nhận tiền truyền thống, trung bình mỗi địa chỉ khách
hàng, các trang web mua sắm cộng đồng mất khoảng 15-20 nghìn đồng chi phí. Đây là

8
Mỹ Hạnh, Mua hàng theo nhóm: tưởng rẻ hóa đắt, báo Bưu điện Việt Nam số 24 ngày 24/02/2012

Trích đoạn Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng Quá trình ra quyết định mua hàng Các nghiên cứu trước đây xuất mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status