Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh theo lý thuyết giá trị tiêu thụ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ TRÚC NGA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN
XĂNG SINH HỌC E5 CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI
TP. HỒ CHÍ MINH THEO LÝ THUYẾT GIÁ TRỊ TIÊU THỤ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ TRÚC NGA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN
XĂNG SINH HỌC E5 CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI
TP. HỒ CHÍ MINH THEO LÝ THUYẾT GIÁ TRỊ TIÊU THỤ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghiên cứu)
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN HỮU DŨNG


 Cơ sở hình thành đề tài ....................................................................................... 1
 
1.2.
 Mục tiêu/ Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 4
 
1.2.1.
  Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 4
 
1.2.2.
  Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 4
 
1.3.
 Phương pháp nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................. 5
 
1.3.1.
  Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 5
 
1.3.2.
  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 5
 
1.4.
 Tính mới, ý nghĩa khoa học – thực tiễn của đề tài .............................................. 5
 
1.5.
 Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 6
 
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 7
 
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 8
 

3.2.
 Xây dựng thang đo ............................................................................................ 32
 
3.2.1.
  Giá trị chức năng ................................................................................... 32
 
3.2.2.
  Giá trị xã hội .......................................................................................... 33
 
3.2.3.
  Giá trị cảm xúc ...................................................................................... 34
 
3.2.4.
  Giá trị điều kiện ..................................................................................... 35
 
3.2.5.
  Giá trị tri thức ........................................................................................ 35
 
3.2.6.
  Mức độ quan tâm đến môi trường ......................................................... 36
 
3.2.7.
  Hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 ....................................................... 37
 
3.2.8.
  Thang đo các yếu tố nhân khẩu học ...................................................... 38
 
3.3.
 Thiết kế mẫu ...................................................................................................... 39
 

  Phân tích EFA với thang đo hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 .......... 51
 
4.3.3.
  Kiểm định độ tin cậy của thang đo mới ................................................ 51
 
4.3.4.
  Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu ............. 52
 
4.4.
 Phân tích hồi qui tuyến tính .............................................................................. 54
 


4.4.1.
  Phân tích tương quan ............................................................................. 55
 
4.4.2.
  Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết ................................................... 56
 
4.4.3.
  Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội ..................... 56
 
4.4.4.
  Ý nghĩa hệ số hồi qui ............................................................................. 57
 
4.5.
 Phân tích sự khác biệt về yếu tố nhân khẩu học đối với hành vi lựa chọn xăng
sinh học E5............................................................................................................... 58
 
4.5.1.

5.1.3.
  Kết quả và đóng góp về phương diện thực tiễn ..................................... 66
 
5.2.
 Hàm ý quản trị................................................................................................... 66
 
5.3.
 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tương lai .................................. 69
 
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .......................................................................................... 70
 
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 71
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CFL
EFA
GEN
LED
NLTT
NLSH
OECD
THPT
Tp.HCM
TS.
SPSS

Bảng 3.2: Thang đo giá trị chức năng về giá ........................................................... 33
 
Bảng 3.3: Thang đo giá trị xã hội ............................................................................ 34
 
Bảng 3.4: Thang đo giá trị cảm xúc ......................................................................... 34
 
Bảng 3.5: Thang đo giá trị điều kiện ....................................................................... 35
 
Bảng 3.6: Thang đo giá trị tri thức ........................................................................... 36
 
Bảng 3.7: Thang đo mức độ quan tâm đến môi trường ........................................... 37
 
Bảng 3.8: Thang đo hành vi lựa chọn xăng sinh học ............................................... 38
 
Bảng 3.9: Thang đo các yếu tố nhân khẩu học ........................................................ 38
 
Bảng 4.1: Tổng hợp thống kê mô tả mẫu theo nhân khẩu học ................................ 45
 
Bảng 4.2: Thống kê mẫu khảo sát theo lý do chưa sử dụng xăng sinh học E5 ....... 47
 
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các thang đo ......................... 48
 
Bảng 4.4: Tổng hợp quy trình phân tích EFA ......................................................... 49
 
Bảng 4.5: Kết quả loại biến sau khi phân tích EFA ................................................. 50
 
Bảng 4.6: Tổng hợp các giả thuyết hiệu chỉnh ........................................................ 53
 
Bảng 4.7: Đánh giá độ phù hợp của mô hình .......................................................... 56
 

bảng câu hỏi. Nghiên cứu định lượng được thực hiện dựa trên số liệu với cỡ mẫu n
= 325 người, kiểm định các giả thuyết, mô hình nghiên cứu thông qua phương pháp
phân tích tương quan, hồi qui tuyến tính.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu sau
khi điều chỉnh đều đạt độ tin cậy về nội dung. Kết quả kiểm định cho thấy mô hình
khá phù hợp với dữ liệu thu thập với 6 giả thuyết đưa ra được chấp nhận. Kết quả,
các yếu tố đều có tác động cùng chiều đến hành vi lựa chọn sản phẩm với mức độ
từ mạnh đến thấp: giá trị ý nghĩa, chất lượng, mức độ quan tâm đến môi trường, giá
cả, giá trị tri thức, và giá trị điều kiện. Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu, tác giả đã
đưa ra các hàm ý quản trị nhằm gia tăng tiêu dùng xăng sinh học E5 tại Tp. HCM,
góp phần vào mục tiêu chung về tăng trưởng xanh của quốc gia.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Mục tiêu của chương này là trình bày về vấn đề báo động của môi trường hiện
nay và xu hướng tiêu dùng toàn cầu, lý do tác giả chọn đề tài về hành vi lựa chọn
xăng sinh học E5 dựa trên lý thuyết giá trị tiêu thụ. Đồng thời các nội dung như:
mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cũng được tác
giả xác định trong chương này.
1.1.

Cơ sở hình thành đề tài
Môi trường là một vấn đề quan trọng trên toàn thế giới và hằng ngày có rất

nhiều thông tin trên các phương tiện truyền thông đề cập đến tình trạng ngày càng
xấu đi của môi trường hiện nay. Ở nhiều nơi, mọi người cũng dần nhận ra được tầm
quan trọng của việc bảo vệ môi trường, bảo vệ những nguồn lực hạn chế như một
trách nhiệm đạo đức, và họ ý thức được rằng bất kỳ thiệt hại nào đối với môi trường

trong để thúc đẩy khách hàng sử dụng sản phẩm xanh.
Ngoài ra, xuất phát từ đề xuất nghiên cứu tiếp theo của Beyzavi và Lotfizadeh
(2014), họ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩm xanh ở
Iran dựa trên lý thuyết giá trị tiêu thụ và nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề
nghiên cứu. Từ đó, họ đề xuất các nghiên cứu tiếp theo nên được thực hiện ở nhiều
khu vực khác trên thế giới để tăng tính kiểm chứng và hiệu lực các kết quả nghiên
cứu.
Tại Việt Nam vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tiêu dùng xanh và việc tiêu
dùng xanh vẫn còn rất hạn chế. Tuy nhiên, nhiều nội dung liên quan đến tiêu dùng
xanh, tiêu dùng bền vững đã sớm được đưa vào chính sách và được thể hiện trong
nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã khẳng định yêu cầu cấp thiết của việc chuyển đổi
phương thức tiêu dùng theo hướng bền vững nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng
môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu với nội dung:
“Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với
phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi
trường; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng bước phát triển năng lượng
sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch.” Tiếp đến chiến lược phát triển bền vững giai
đoạn 2011-2020 trong các định hướng kinh tế cần ưu tiên trong giai đoạn 2011-


3

2020 cũng đã nêu rõ, để thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững, cần phải đẩy
mạnh áp dụng rộng rãi sản xuất sạch hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
thiên nhiên, nguyên vật liệu, năng lượng, nước, đồng thời giảm thiểu phát thải và
hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ chất lượng môi trường, sức khỏe con
người, đảm bảo phát triển bền vững. Bên cạnh đó, để tạo đà cho quá trình xanh hóa
nền kinh tế, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393 về “Chiến lược
Tăng trưởng xanh thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn 2050” trong đó có hai nhiệm vụ

người tiêu dùng ở Tp. HCM, qua đó có những chiến lược cũng như thông điệp phù
hợp đến người dân để tăng mức độ nhận thức và tiêu thụ xăng sinh học E5.
1.2.

Mục tiêu/ Câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu


Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5
của khách hàng tại Tp. HCM theo lý thuyết về giá trị tiêu thụ.



Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi lựa chọn xăng sinh
học E5 của khách hàng Tp. HCM theo lý thuyết về giá trị tiêu thụ.



Kiểm định sự khác biệt về hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu
dùng Tp. HCM đối với các nhóm về loại xe đổ xăng E5, nhiêu liệu xăng
thường đổ trước khi dùng E5, địa chỉ, giới tính, độ tuổi, trình độ khác nhau.



Hàm ý cho nhà quản trị doanh nghiệp nhằm gia tăng tiêu dùng xăng sinh học
E5 tại Tp. HCM.

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu


hành phỏng vấn thử để đánh giá mức độ phù hợp và dễ hiểu của bảng câu
hỏi.
− Nghiên cứu nghiên cứu định lượng được thực hiện dựa trên số liệu với cỡ
mẫu n = 325 người, kiểm định các giả thuyết, mô hình nghiên cứu thông qua
phương pháp phân tích tương quan, hồi qui tuyến tính..
1.3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn xăng
sinh học E5 của người tiêu dùng.



Đối tượng khảo sát: người tiêu dùng trên 18 tuổi đang sinh sống và làm việc
tại Tp. HCM đã từng sử dụng sản phẩm xăng sinh học E5, và biết xăng sinh
học E5 thân thiện với môi trường.



Phạm vi về lý thuyết: dựa theo lý thuyết giá trị tiêu thụ.



Phạm vi về không gian: Tp. Hồ Chí Minh.



Phạm vi về sản phẩm: Xăng sinh học E5. (Phụ lục 1 – Lý do lựa chọn xăng
sinh học E5).


Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Nội dung chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan về lý do chọn đề tài, tính cấp thiết
của đề tài nghiên cứu sản phẩm xanh, xăng sinh học E5 đối với tiêu dùng và phát
triển bền vững, gia tăng tiêu dùng sản phẩm xanh. Từ đó tác giả đưa ra mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và sơ lược về phương pháp nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày cơ sở lý luận về sản phẩm xanh, xăng sinh học E5, lý
thuyết giá trị tiêu thụ, và các nghiên cứu trước đây dựa trên lý thuyết giá trị tiêu thụ
có liên quan đến sản phẩm xanh, từ đó phát triển các giả thuyết và đề xuất mô hình
nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 nhằm mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng để điều
chỉnh và đánh giá các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô
hình lý thuyết cùng với các giả thuyết đưa ra. Chương này bao gồm bốn phần: (1)
Thiết kế nghiên cứu; (2) Xây dựng thang đo; (3) Thiết kế mẫu; (4) Các tiêu chí đánh
giá thang đo.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày kết quả phân tích dữ liệu thu thập được, bao gồm ba
phần: (1) Kiểm định thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và
phân tích yếu tố khám phá; (2) Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng
phương pháp hồi qui tuyến tính; (3) Kiểm định T-Test và Anova cho các yếu tố
nhân khẩu học.


7

Chương 5: Kết luận và ý nghĩa
Mục đích của chương 5 là tóm tắt các kết quả chính và đề xuất một số hàm ý
quản trị dựa trên kết quả nghiên cứu. Chương này bao gồm ba phần: (1) Tóm tắt kết


Khái niệm sản phẩm xanh

 Xét khái niệm sản phẩm xanh theo một số nghiên cứu trên thế giới
Theo Ottman (1998, trang 89) “Sản phẩm xanh thường bền, không độc hại,
được làm từ nguyên liệu tái chế, hoặc được đóng gói tối thiểu. Tất nhiên, không có
sản phẩm hoàn toàn xanh, vì tất cả đều sử dụng năng lượng và các nguồn tài
nguyên, và tất cả tạo ra sản phẩm, khí thải trong quá trình sản xuất, vận chuyển đến
nhà kho, cửa hàng, sử dụng và cuối cùng bỏ đi. Vì vậy, sản phẩm xanh là tương đối
và nó mô tả sản phẩm mà có ít tác động đối với môi trường hơn là các sản phẩm
thay thế chúng”.
Theo Fabien và cộng sự (2010) sau khi hệ thống hoá 35 định nghĩa học thuật về
sản phẩm xanh đã đưa ra định nghĩa “Một sản phẩm xanh là một sản phẩm mà thiết
kế và/hoặc các thuộc tính của nó (và/hoặc sản xuất và/hoặc chiến lược của nó) sử
dụng các nguồn tài nguyên tái chế (tái tạo/ không độc hại/ phân hủy sinh học) và
sản phẩm mà cải thiện tác động môi trường hoặc làm giảm thiệt hại độc hại môi
trường trong suốt toàn bộ vòng đời của nó” và sự chứng nhận thì không quan trọng
trong các định nghĩa học thuật về sản phẩm xanh.
Theo Fabien và cộng sự (2010), tổng hợp các định nghĩa theo quan điểm công
nghiệp, một sản phẩm xanh là một sản phẩm mà tuân thủ đặc điểm "3R": "giảm
(reduce)", "tái sử dụng (re-use)" và "tái chế (recycle)"; được chứng nhận bởi một
thực thể chính thức; và không được thử nghiệm trên động vật. Phân huỷ sinh học
cũng là một thành phần chính của một sản phẩm xanh. Định nghĩa theo quan điểm
của người tiêu dùng, được lấy khảo sát trên quan điểm về sản phẩm tẩy rửa gia


9

dụng xanh, thì khách hàng cho rằng một sản phẩm xanh là (1) không độc hại đối với
thiên nhiên; (2) tốt cho sức khỏe; (3) có trách nhiệm xã hội; và (4) tốt cho hành tinh.

Dựa trên các khái niệm và định nghĩa được nêu trên, trong luận văn này

sản phẩm xanh được hiểu là sản phẩm có một số hoặc nhiều đặc tính sau: thiết kế
có thể tái sử dụng, hoặc được làm bằng vật liệu tái chế, có khả năng phân huỷ sinh
học hoặc có hiệu quả trong tiêu thụ năng lượng, và ít ô nhiễm hơn so với các sản
phẩm tương tự.


10

2.1.1.2.

Xăng sinh học E5

 Xăng sinh học E5:
Theo Tổng công ty dầu Việt Nam (PV Oil) ( xăng sinh học E5 do PV Oil sản xuất, là hỗn hợp bao gồm xăng
truyền thống A92 được pha thêm 5% Ethanol (một nhiên liệu sinh học được sản
xuất từ sắn lát, bã mía, …) dùng làm nhiên liệu cho các loại động cơ xe máy, ôtô.
 Chất lượng của xăng E5:
Theo nguồn từ Tổng công ty dầu Việt Nam (PV Oil), để đảm bảo chất lượng
sản phẩm, xăng E5 được kiểm soát chặt chẽ trong tất cả các khâu, đảm bảo chất
lượng theo đúng QCVN và TCVN do Bộ Khoa học - Công nghệ ban hành từ khâu
nhập nguyên liệu, pha chế, tồn chứa, vận chuyển đến khâu phân phối tại các cửa
hàng xăng dầu. Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, xăng E5 được kiểm soát chặt chẽ
trong tất cả các khâu, đảm bảo chất lượng theo đúng QCVN và TCVN do Bộ Khoa
học - Công nghệ ban hành từ khâu nhập nguyên liệu, pha chế, tồn chứa, vận chuyển
đến khâu phân phối tại các cửa hàng xăng dầu.
 Ưu điểm của xăng sinh học:
− Thân thiện với môi trường: xăng E5 giúp giảm mạnh hàm lượng khí thải
gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là CO (giảm đến 44%), Hydrocarbon

Hành vi lựa chọn
của khách hàng

Giá trị cảm xúc

Giá trị tri thức

Hình 2.1: Mô hình lý thuyết giá trị tiêu thụ
Nguồn: Sheth và cộng sự (1991)


Đa trị

Theo mô hình trên, lý thuyết này nhận ra 5 giá trị tiêu thụ ảnh hưởng đến hành
vi lựa chọn của khách hàng. Chúng bao gồm giá trị chức năng (functional value),
giá trị điều kiện (conditional value), giá trị xã hội (social value), giá trị cảm xúc
(emotional value), và giá trị tri thức (epistemic value). Một quyết định có thể bị ảnh
hưởng bởi 1 hoặc tất cả 5 giá trị tiêu thụ. Có rất nhiều kiến thức (bao gồm kinh tế,
xã hội, một vài khía cạnh về tâm lý học, hành vi tiêu thụ và tiếp thị) đã đóng góp
cho lý thuyết và nghiên cứu liên quan đến các giá trị này.


12



Đóng góp khác nhau

Năm giá trị tiêu thụ được nhận biết với lý thuyết này tạo ra những đóng góp
khác nhau trong từng ngữ cảnh lựa chọn cụ thể. Ví dụ, một khách hàng có thể quyết


13

Virginia Slim). Kết quả cho thấy giá trị cảm xúc là có ảnh hưởng nhất trong sự phân
biệt giữa người hút thuốc và người không hút thuốc, giá trị chức năng là có ảnh
hưởng nhất đối với những người hút thuốc mà chọn loại thuốc có bộ lọc, và giá trị
xã hội là có ảnh hưởng nhất phân biệt những người hút thuốc lựa chọn thương hiệu
Marlboro.
 Nghiên cứu của Lin và Huang (2012)
Lin và Huang (2012) cũng áp dụng lý thuyết về giá trị tiêu thụ để quyết định
nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng lên hành vi lựa chọn liên quan đến sản phẩm
xanh, và kiểm tra liệu có sự khác biệt trong giá trị tiêu thụ và hành vi lựa chọn giữa
những khách hàng có sự quan tâm đối với môi trường khác nhau.
Phân tích hồi qui bội được sử dụng để kiểm định mô hình. Hành vi lựa chọn là
biến phụ thuộc, giá trị chức năng về chất lượng, giá trị chức năng về giá, giá trị xã
hội, giá trị cảm xúc, giá trị điều kiện, và giá trị tri thức là các biến độc lập. Ngoài ra,
đáp viên được chia ra theo mức độ quan tâm đến môi trường cao đến thấp, sử dụng
Anova một chiều để xác định liệu giá trị tiêu thụ và hành vi lựa chọn thì có sự khác
biệt ý nghĩa giữa các nhóm.
Bảng câu hỏi của Lin và Huang (2012) được thực hiện ở Đài Loan, bao gồm 38
câu hỏi, không bao gồm thông tin cá nhân và kinh nghiệm dùng sản phẩm xanh của
đáp viên. Có 2 loại cho bảng câu hỏi này: Loại một là dành cho bột giặt đại diện cho
sản phẩm rẻ tiền, và loại thứ hai là cho máy điều hoà đại diện cho sản phẩm đắt
tiền. Đáp viên được hỏi để đánh giá những mục mà được phỏng theo các nghiên
cứu trước đây, với một đáp án được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (1: hoàn
toàn không đồng ý; 2: không đồng ý; 3: trung lập; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý).
Kết quả chỉ ra rằng khách hàng với mức độ quan tâm đối với môi trường cao sẽ
ủng hộ sản phẩm xanh nhiều hơn, và cũng thể hiện sự sẵn sàng chọn sản phẩm xanh
nhiều hơn. Nghiên cứu này kết luận rằng nhân tố ảnh hưởng chính đến hành vi lựa
chọn sản phẩm xanh của khách hàng bao gồm những lợi ích tâm lý, khao khát về

rằng vấn đề này rất quan trọng vì vậy nên được thực hiện ở nhiều thị trường khác để
tăng tính kiểm chứng cho lý thuyết giá trị tiêu thụ liên quan đến sản phẩm xanh
hơn.


15

Vì vậy tác giả sẽ sử dụng mô hình của Beyzavi và Lotfizadeh (2014) làm mô
hình nghiên cứu đề xuất cho nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn
xăng sinh học E5 của người tiêu dùng tại Tp.HCM.
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu về lý thuyết giá trị tiêu thụ
Các biến độc lập

Tác giả

Sản phẩm

Giá
trị
chức
năng

Sheth và
cộng sự
(1991)

Thuốc lá

X



Sản phẩm xanh
với đại diện là
bột giặt và máy
lạnh

X

X

X

X

X

Chứng minh có
sự khác biệt
giữa người có
mức độ quan
tâm đến môi
trường cao sẽ
mua sản phẩm
xanh nhiều hơn.

Beyzavi và
Lotfizadeh
(2014)

Sản phẩm xanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status