BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN BÁ THẮNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO
KHU CÔNG NGHIỆP LỘC SƠN – THÀNH PHỐ BẢO LỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH 2015
i
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN BÁ THẮNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO
KHU CÔNG NGHIỆP LỘC SƠN – THÀNH PHỐ BẢO LỘC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
định hướng phù hợp và hoàn thành luận văn này.
Luận văn này sẽ không thực hiện được nếu không có sự hỗ trợ từ Ban Quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng và Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp
Lộc Sơn. Nhân đây, xin được cảm ơn Ban lãnh đạo và quý đồng nghiệp đã hỗ trợ và
cung cấp nhiều thông tin cũng như tham gia vào quá trình thảo luận.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ủng hộ động viên tác giả
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Bá Thắng
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................... x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... xi
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................... xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .................................................................. 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................... 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
2.4.1.1.Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................. 15
2.4.1.2.Bình Dương ..................................................................................... 17
2.4.1.3.Một số khu công nghiệp thành công trên địa bàn Đồng Nai Về KCN
.............................................................................................................................. 18
2.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với việc phát triển KCN Lộc Sơn ..................... 21
2.5.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
...................................................................................................................................... 21
2.5.1.Chính sách qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Chính Phủ và chính quyền
các cấp .................................................................................................................. 21
2.5.2.Tập quán, truyền thống và thị hiếu ............................................................. 22
2.5.3.Điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng ............................................................. 22
2.5.4.Điều kiện an ninh chính trị - pháp luật........................................................ 23
2.5.5.Yếu tố kinh tế - xã hội ................................................................................. 24
2.5.6.Lao động và nguồn nhân lực ....................................................................... 25
2.5.7.Môi trường thu hút đầu tư ........................................................................... 25
2.5.8.Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp ................................................................... 26
vi
2.6.
TỔNG
QUAN
CÁC
NGHIÊN
4.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA ..................................... 52
4.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH ...................................................... 56
4.6. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 60
Tóm tắt chương 4 ................................................................................................. 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý QUẢN TRỊ ..................................................... 62
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 62
5.2. MỘT SỐ GỢI Ý QUẢN TRỊ NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ ............................... 62
5.3. ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU ....................................................................... 68
5.4.
HẠN
CHẾ
CỦA
ĐỀ
TÀI
VÀ
HƯỚNG
NGHIÊN
CỨU
TIẾP
Bảng 4.2 Kết quả thống kê mô tả vốn doanh nghiệp ................................................... 49
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo ............................................ 50
Bảng 4.4 Kết quả phân tích EFA yếu tố tác động đến quyết định của nhà đầu tư ....... 53
Bảng 4.5 Kết quả phân tích EFA yếu tố quyết định đầu tư .......................................... 55
Bảng 4.6 Phân tích tương quan các biến độc lập với biến phụ thuộc .......................... 56
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu ........................................................ 57
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ............................................... 58
Bảng 4.9 Kết quả kiểm định ANOVA phương sai của sai số ...................................... 59
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của biến sai số ................................... 60
Bảng 5.1 Trung bình thang đo Chế độ, chính sách đầu tư ........................................... 62
Bảng 5.2 Trung bình thang đo xúc tiến đầu tư ............................................................. 63
Bảng 5.3 Trung bình thang đo Nguồn nhân lực ........................................................... 64
Bảng 5.4 Trung bình thang đo Chi phí đầu vào ........................................................... 65
Bảng 5.5 Trung bình thang đo Cơ sở hạ tầng ............................................................... 66
Bảng 5.6 Trung bình thang đo Công nghiệp hỗ trợ ...................................................... 67
Bảng 5.7 Trung bình thanh đo Dịch vụ tư vấn ............................................................. 67
x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Cụm từ
DN
Doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
CCN
Cụm công nghiệp
xi
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Mục đích của luận văn này là khám phá và xác định đo lường các yếu tố ảnh
hưởng đến lựa chọn đầu tư vào KCN Lộc Sơn - thành phố Bảo Lộc – tỉnh Lâm Đồng.
Mô hình và giả thuyết đề xuất, bao gồm: 07 yếu tố tác động đến quyết định của các
nhà đầu tư, cụ thể: (i) Cơ sở hạ tầng, (ii) Chế độ chính sách đầu tư, (iii) Chi phí đầu tư,
(iv) Công nghiệp phụ trợ, (v) Dịch vụ hỗ trợ đầu tư, (v) Nguồn nhân lực và (vii) Xúc
tiến đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng để kiểm định, đo lường mô hình bao gồm
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu thực hiện phân tích với
250 quan sát, sau khi thu thập và kiểm tra, 36 phiếu trả lời bị loại vì có quá nhiều ô
trống, 214 phiếu trả lời hợp lệ được sử dụng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: ý định đầu tư của các nhà đầu tư DT chịu tác
động trực tiếp bởi 07 yếu tố lần lượt là:
(1) Chế độ, chính sách đầu tư (CS) với hệ số B là 0,563. Tức là nếu chính quyền
địa phương cải thiện tốt chế độ, chính sách đầu tư mà doanh nghiệp đánh giá tăng
thêm 01 điểm thì mức độ quyết định đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0,563 điểm.
(2) Xúc tiến đầu tư (XT) với hệ số B là 0,445. Tức là nếu chính quyền địa
phương làm tốt công việc xúc tiến đầu tư mà doanh nghiệp đánh giá tăng thêm 01
điểm thì mức độ quyết định đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0,445 điểm.
(3) Nguồn lao động (LD) với hệ số B là 0,320. Tức là nếu chính quyền địa
Lộc 3 km về phía đông nam, nằm cạnh các đầu mối giao thông chính. Phía bắc có
quốc lộ 20 nối Tp. Hồ Chí Minh với Tp. Đà Lạt, phía tây là quốc lộ 55 nối với tỉnh
Bình Thuận. Trong đó, tổng diện tích mặt bằng KCN là 203,6 ha và nằm ở trung tâm
các vùng cây công nghiệp như chè, cà phê, dâu tằm, cây lương thực, công nghiệp khai
khoáng cao lanh, bauxite,… thu hút các dự án đầu tư thuộc nhóm ngành nghề: công
nghiệp chế biến hàng nông sản, khoáng sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,
cơ khí,…
Hiện nay, cùng với sự phát triển của đô thị hóa, phát triển các KCN gia tăng
đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sự hoạt động phát triển KCN đã đóng góp tích cực
vào việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như cả nước. Trong đó có đóng
góp vào việc huy động nguồn lực vào thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế đất nước.
Tỉnh Lâm Đồng đã quy hoạch 04 KCN và 06 CCN, nhưng hiện tại chỉ có 02 KCN
chính thức hoạt động là KCN Lộc Sơn (TP Bảo Lộc) và KCN Phú Hội (huyện Đức
Trọng).
KCN Lộc Sơn với vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông vận tải, hệ thống thông
tin liên lạc, cấp điện phát triển..., đặc biệt có nền địa chất ổn định, vững chắc, thuận lợi
cho việc xây dựng công trình, nhà xưởng. Đây là các yếu tố cần thiết để phát triển hoạt
động KCN. Tính đến năm 2015 KCN Lộc Sơn đã cấp giấy phép cho 28 dự án còn hiệu
lực với tổng vốn đầu tư lên đến 1.879 tỷ đồng và 25.000 đô la Mỹ, KCN thu hút 3.504
người lao động và hiện tại có 17 nhà đầu tư đang hoạt động, 05 nhà đầu tư trong quá
trình chuẩn bị đầu tư.
KCN Lộc sơn qua hơn 10 năm đã triển khai giai đoạn 1 và giai đoạn 2 với
tổng diện tích là 203,6 ha, diện tích đất công nghiệp đã lắp đầy khoảng 40% (kể cả
1
diện tích đã giao cho các doanh nghiệp, nhưng chưa xây dựng nhà máy). Trước tình
hình kinh tế hiện nay và sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất công nghiệp đã có sự
cạnh tranh lẫn nhau giữa các KCN trong việc xây dựng và phát triển.
Từ khi thành lập KCN Lộc Sơn đã đạt được một số thành tựu nhất định nhưng
Ba là, Chính sách nào là cần thiết để thu hút các nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào
KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc?
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn
đầu tư của các nhà đầu tư vào KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc.
Đối tượng khảo sát: Các nhà đầu tư đã đầu tư, có quan tâm hoặc dự định đầu tư
vào KCN Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi không gian:
Đề tài thực hiện khảo sát các nhà đầu tư đã đầu tư, có quan tâm hoặc dự định đầu
tư vào KCN Lộc Sơn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, một số doanh nghiệp tham gia kêu
gọi đầu tư vào tháng 8/2015 tại Tp. Bảo Lộc do Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Lâm
Đồng tổ chức và một số doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh.
- Về phạm vi thời gian:
Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm tập trung với các đối tượng khảo
sát trong giai đoạn tháng 7/2015 để điều chỉnh thang đo dùng để đo lường các khái
niệm nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện trong tháng 8/2015 thông qua khảo sát các
đối tượng khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện bằng bảng câu hỏi chi tiết để
kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
1.4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Về Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của tác giả được thực hiện qua 2 giai đoạn bao gồm
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần
mềm SPSS.
Trước tiên, tác giả sẽ thực hiện lược khảo lý thuyết (bao gồm hai nội dung
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ góp phần bổ sung những luận cứ khoa
học trong hoạt động nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quyết định của các nhà đầu
tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói chung và KCN Lộc Sơn nói riêng.
Đề tài nghiên cứu đóng góp để gợi mở một số chính sách quản trị nhằm tăng
cường thu hút các nhà đầu tư vào KCN Lộc sơn cũng như các KCB trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
1.6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI: Kết cấu của đề tài bao gồm 05 chương:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
4
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày lý do chọn đề tài: Mục tiêu, phạm vi, đối
tượng nghiên cứu của đề tài; Phương pháp nghiên cứu của đề tài; Kết cấu của đề tài.
Chương 2: Tổng quan lý luận
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về yếu tố tác động đến
quyết định đầu tư, thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm có liên
quan.
Chương 3: Mô hình đề xuất và Thiết kế nghiên cứu
Trong chương này, tác giả đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu dựa
trên việc thực hiện tổng quan ở Chương 2. Ngoài ra, trong chương này tác giả cũng
trình bày về thiết kế nghiên cứu được tác giả sử dụng để thực hiện kiểm định thang đo,
mô hình và các giả thuyết nghiên cứu của mình.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu của mình.
Chương 5: Kết luận và Gợi ý quản trị
Trong chương này, tác giả sẽ thảo luận kết quả nghiên cứu có được trong
Chương 4. Trên cơ sở đó đề xuất một số gợi ý quản trị nhằm tăng cường thu hút các
+ KCN là khu chuyên sản xuất hàng hóa công nghiệp và thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất công nghiệp. Sản phẩm của các doanh nghiệp trong KCN có thể xuất
khẩu hoặc bán nội địa.
+ Có ranh giới địa lý xác định. Trong KCN không có dân cư sinh sống.
+ KCN phải được thành lập theo quy định của Chính phủ, theo đúng điều kiện,
trình tự và thủ tục quy định.
+ Các doanh nghiệp trong KCN được hưởng chế độ theo quy định của KCN.
+ Công ty Đầu tư Kinh doanh Hạ tầng (Công ty phát triển hạ tầng KCN) là
doanh nghiệp được thành lập, có chức năng kinh doanh cơ sở hạ tầng được Thủ tướng
Chính phủ quyết định cho phép đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN.
Được UBND tỉnh, thành phố quyết định sau khi có chủ trương của Chính phủ.
+ Ban Quản lý các KCN là cơ quan chuyên ngành trực thực hiện chức năng
quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN.
6
2.1.2. Quan điểm về phát triển KCN
Phát triển KCN phải gắn với sự phát triển bền vững, cần chú ý đến việc phát
triển hiệu quả kinh tế, xã hội công bằng, đảm bảo người lao động được trả công phù
hợp, môi trường được bảo vệ, giữ gìn.
Do đó, phát triển KCN là việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định, KCN hoạt
động hiệu quả, sự hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp trong KCN, mức sống của
người lao động được đảm bảo, bảo vệ và giữ gìn môi trường sống.
2.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
2.2.1. Khái niệm đầu tư
Theo quan điểm của chủ đầu tư thì đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ
đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận. Theo quan điểm xã
hội (quốc gia) đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được các hiệu quả
kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia. Các nhà kinh tế học dùng thuật ngữ đầu
tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới, chẳng hạn như máy móc, nhà xưởng, nhà ở. Khi
Dunning (1977), trích trong Phạm Tố Mai (2008) đưa ra lý thuyết chiết trung
bằng cách tổng hợp ba dòng lý thuyết về FDI là lý thuyết tổ chức công nghiệp, lý
thuyết nội vi hoá và lý thuyết địa điểm công nghiệp. Theo ông, một doanh nghiệp chỉ
thực hiện FDI khi hội tụ ba điều kiện: (1) Sở hữu / quy mô: Doanh nghiệp phải sở hữu
một số lợi thế so với doanh nghiệp khác như quy mô, công nghệ, mạng lưới tiếp thị,
khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình đặc thù của doanh
nghiệp; (2) Nội vi hoá: Việc sử dụng những lợi thế đó trong nội bộ doanh nghiệp có
lợi hơn là bán hay cho các doanh nghiệp khác thuê; (3) Địa điểm: Sản xuất tại nước
tiếp nhận đầu tư có chi phí thấp hơn là sản xuất tại nước mẹ rồi xuất khẩu. Lợi thế địa
điểm có thể có được nhờ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, các rào cản
thương mại, chính sách khuyến khích đầu tư và cả những tác động ngoại vi mà địa
điểm có thể tạo ra cho doanh nghiệp khi hoạt động tại đó.
Krugman (1991), trích trong Linh Vũ (2009) đề xuất ra lý thuyết địa lý kinh tế
mới theo đó các hãng có xu hướng xác định vị trí sản xuất của mình ở những nơi
“trung tâm” đông đúc dân cư và vốn, vì tận dụng được lợi thế nhờ quy mô. Nhưng
việc này sẽ dẫn tới dân cư - vừa là người cung cấp lao động vừa là người tiêu dùng sẽ càng di chuyển tới những “trung tâm” này vì ở đó có tính lợi thế quy mô cao hơn,
cũng có nghĩa là giá cả hàng hóa rẻ hơn và sản phẩm đa dạng hơn. Sự hạn chế tập
trung hóa chính là ở chi phí vận chuyển. Chi phí vận chuyển tới người tiêu dùng sẽ
cao nếu như các hãng tập trung hóa ở một khu vực nhất định trong quốc gia. Do đó,
quyết định lựa chọn địa điểm sản xuất của các hãng phụ thuộc vào tương quan giữa
8
việc tận dụng lợi thế quy mô và việc tiết kiệm chi phí vận chuyển. Giảm chi phí vận
chuyển sẽ dẫn tới quá trình tập trung hóa và đô thị hóa.
2.2.3. Các lý thuyết về môi trường đầu tư
Theo World Bank (2004), trích trong Nguyễn Trọng Hoài (2007) thì môi
trường đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ
hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất.
Tập hợp những yếu tố đặc thù này bao gồm hai thành phần chính là chính sách của địa
địa phương, triết lý lãnh đạo sẽ chủ động chi phối quá trình hoạch định các chính sách
đầu tư theo hướng trì trệ hay thúc đẩy. Sự thay đổi một triết lý lãnh đạo chủ yếu lại
phụ thuộc vào ý thức hệ chứ không phụ thuộc vào các nguồn tài chính.
Tổng hợp phân tích hành vi đầu tư của DN từ nhiều mô hình (Mô hình hành vi
đầu tư của DN tiếp cận theo nguyên lý gia tốc của Barro và Sala-i-Martin; mô hình
đầu tư theo lý thuyết tân cổ điển của Solow; mô hình ngoại tác của Romer và Lucas;
và một số mô hình khác), trích trong Lương Hữu Đức (2007:10) cho thấy các nhân tố
có thể tác động tới hành vi đầu tư: (1) sự thay đổi trong nhu cầu; (2) lãi suất; (3) mức
độ phát triển của hệ thống tài chính; (4) đầu tư công; (5) khả năng về nguồn nhân lực;
(6) các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết; (7)
tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ; (8) mức độ
ổn định về môi trường đầu tư: bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, pháp luật; (9) các
quy định về thủ tục; (10) mức độ đầy đủ về thông tin, kể cả thông tin về thị trường,
luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ. Các yếu tố trên cho thấy rằng, một dự đoán
về tăng nhu cầu trong tương lai sẽ làm tăng đầu tư. Lãi suất có chiều hướng tác động
tuỳ thuộc vào đặc điểm thị trường tài chính và cấu trúc tài chính đặc trưng của các DN
trong từng ngành nhưng nhìn chung lãi suất thấp sẽ làm tăng đầu tư. Hệ thống tài
chính phát triển có tác động hỗ trợ cho đầu tư. Chiều hướng tác động của đầu tư công
còn tùy thuộc vào cấu trúc của đầu tư. Nhìn chung, đầu tư công cho phát triển hạ tầng
cơ bản (giao thông, điện, nước), giáo dục sẽ có tác động thu hút đầu tư. Nguồn nhân
lực càng phát triển càng hỗ trợ cho đầu tư. Các dự án đầu tư khác trong cùng ngành
hay trong các ngành có mối liên kết có tác động thúc đẩy đầu tư. Tình hình phát triển
công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ tốt sẽ hấp dẫn đầu tư nhiều hơn.
Mức độ ổn định về môi trường đầu tư làm giảm thiểu rủi ro trong đầu tư, nhà đầu tư
cảm thấy yên tâm hơn. Các quy định về thủ tục càng đơn giản, rõ ràng càng làm giảm
chi phí giao dịch và do đó càng hỗ trợ cho đầu tư. Mức độ đầy đủ về thông tin làm
tăng tính hiệu quả và an toàn cho đầu tư.
10
tranh trong ngành và đưa chúng vào thị trường, đổi mới tạo ra sự khác biệt của công ty
(của địa phương) với các đối thủ và đòi hỏi một mức giá tăng thêm cho sản phẩm của
11
nó hoặc giảm chi phí đáng kể so với đối thủ; (4) Tạo ra sự thỏa mãn cho khách hàng
trong việc nhận biết và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN được xác định, bao gồm:
chiến lược cạnh tranh của DN; quy mô sản xuất của DN; trình độ tổ chức, quản lý;
nguồn lực; trình độ công nghệ; hoạt động nghiên cứu phát triển; năng lực cạnh tranh
của sản phẩm; thị phần; năng suất sản xuất, kinh doanh; hiệu quả kinh doanh; thương
hiệu của DN.
2.2.6. Lý thuyết về hành vi dự định đầu tư
Ajzen (1991) đã đưa ra lý thuyết về dự định hành vi (Theory of Planned
behavior) vào năm 1991. Theo lý thuyết này, hành vi của con người được hướng dẫn
bằng ba loại cân nhắc: (i) niềm tin về các kết quả có thể của hành vi và các đánh giá
những kết cục (niềm tin hành vi), (ii) niềm tin về những kỳ vọng bản quy phạm của
người khác và động lực để thực hiện theo những kỳ vọng (bản quy phạm niềm tin), và
(iii) niềm tin về sự hiện diện của các yếu tố có thể tạo thuận lợi hoặc cản trở việc thực
hiện các hành vi và sức mạnh nhận thức của các yếu tố (niềm tin điều khiển).
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011), Đinh Phi Hổ (2011) đề
thống nhất cho rằng nhà đầu tư có ý định lựa chọn đầu tư vào những hoạt động mà họ
cảm thấy thoả mãn khi hoạt động đầu tư của họ được thuận lợi và tiến triển theo mong
muốn. Hiệu quả trong hoạt động đầu tư cũng thể hiện được mức độ thoả mãn của nhà
đầu tư. Nhà đầu tư thoả mãn với địa phương thường có xu hướng tiếp tục đầu tư lâu
dài ở địa phương cũng như giới thiệu địa phương cho các nhà đầu tư khác.
2.3. VAI TRÒ CỦA KCN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.3.1. Tạo nền tảng trong việc thu hút nguồn vốn FDI
Trong tình hình kinh tế hiện nay KCN càng phát huy được vai trò thu hút và đa
dạng hoá các nguồn vốn đầu tư; từ đó đã thực sự có đóng góp không nhỏ trong việc