thúc đẩy thị trường trái cây việt nam phục vụ nọi tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch và chuỗi cung ứng - Pdf 10


1

Bộ NN&PTNT

Chương trình Hợp tác Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (CARD)

BÁO CÁO TIẾN ĐỘ

050/04VIE:
Thúc đẩy thị trường trái cây Việt Nam phục vụ
nội tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch
và chuỗi cung ứng

MS3: BÁO CÁO SÁU THÁNG LẦN 2

Tháng 06 năm 2006


và chuỗi cung ứng.
Đối tác Việt Nam
Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và
Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP)
Giám đốc dự án phía Việt Nam
Thạc sỹ Nguyễn Duy Đức
Đối tác Úc
Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thủy Sản
bang Queensland (DPI & F)
Nhân sự phía Úc
Ô. Robert Nissen
TS. Peter Hofman
Ô. Brett Tucker
Ô. Roland Holmes
Cô Marlo Rankin
Bắt đầu từ
Tháng 6/2005
Kết thúc (theo kế hoạch ban đầu)
Tháng 5/2008
Kết thúc (sau khi chỉnh sửa)
Tháng 6/2008
Thời hạn báo cáo
Báo cáo tiến độ thực hiện dự án năm
thứ nhất (2006)

Người liên hệ
Giám đốc dự án phía Úc
Tên
Ô Robert Nissen
Telephone:

Telephone:
+84 (8) 8481151
Vị trí
Giám đốc
Fax:
+84 (8) 8438842
Đơn vị
Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và
Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP)
Email: 2
2. Tóm tắt dự án

Hoạt động của chuyên gia
Việc điều tra thị trường xòai được tiến hành ở hai tỉnh Tiền Giang và Khánh Hòa, thị trường
bưởi ở Vĩnh Long. Việc điều tra do các đối tác Việt Nam thực hiện. Tổng cộng đã có hơn
200 nông hộ, 30 thương lái và 20 chủ vựa kinh doanh trái cây đã tham gia điều tra về chuỗi
cung ứng xòai và bưởi hiện nay.

Kết quả điều tra cho thấy vấn đề Phương thức canh tác tố
t (GAP), Quản lý Dịch hại Tổng
Hợp (IPM) và Quản lý Bệnh hại Tổng Hợp (IDM). Các tài liệu về GAP đang được dự án xây
dựng dựa trên phiên bản mới nhất của Asian GAP, vốn phù hợp với điều kiện của nông
nghiệp Việt Nam hiện nay. Cho đến nay, dự án đang hoàn tất các tài liệu kỹ thuật sau: Sổ tay
kỹ thuật canh tác xòai, sổ tay kỹ thuật quản lý dịch hại trên cây xòai, sổ tay b
ệnh hại xây
xòai, Sổ tay kỹ thuật canh tác và phòng ngừa dịch bệnh trên cây bưởi. Ngòai ra, bản phác
thảo của Kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch cho cây xòai hiện đang được thực hiện với sự tham

ứng và Phương thức canh tác nông nghiệp tốt (GAP). Dự án này áp dụng năm chiến lược
phát triển nông thôn của chương trình CARD, trong đó đặc biệt chú trọng chiế
n lược tăng
năng suất và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, giảm đói nghèo và khả năng đối
phó rủi ro kém, tăng sự tham gia của công đồng và duy trì tính bền vững.

3
Những nội dung trên cũng được triển khai ở cấp độ cộng đồng với sự tham gia của nông dân,
thương lái, chủ vựa và chợ đầu mối nhằm hòan thiện phân tích SWOT cũng như kế hoạch
thực hiện. Những thông tin phản hồi từ các đối tác tham gia đã giúp ích nhiều cho dự án
trong họat động của mình trên cơ sở tuân thủ lịch trình và tiến độ của dự án và điề
u chỉnh
một phần cho phù hợp với thực tế.

Việc đánh giá tính hiệu quả của công tác đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc ORID. Một
nửa số học viên nói sau khi kết thúc tập huấn, họ đã hiểu rõ các khái niệm được trình bày,
50% còn lại nói họ hài lòng với nội dung tập huấn. Về khả năng áp dụng, 83% học viên nói
họ tin rằng mình có thể vận dụng những nguyên lý h
ọc được vào việc phân tích các chuỗi
cung ứng sản phẩm nông nghiệp khác và tỏ ra hài lòng với nội dung được tập huấn.

Thông qua nội dung tập huấn, một liên kết mới đã được hình thành giữa đơn vị trồng xòai
giống Úc ở Khánh Hòa và các hợp tác xã ở Tiền Giang. Các bên liên quan đã thống nhất trên
nguyên tắc sẽ đầu tư một dây chuyền thu hoạch và xử lý xòai. Hệ thống này vốn đã được
chứng minh qua d
ự án tiền khả thi là sẽ nâng tỉ lệ trái lọai nhất lên khỏang 10%, từ đó mang
lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho người trồng xòai, cũng như hiệu quả xã hội cho địa
phương.

3. Cơ sở thực hiện dự án

36
38
40
42
44
Doanh thu xuất khẩu ( triệu USD ) Cho thị trường Trung Quốc (triệu USD)
Số thị trường xuất khẩu

Nguồn: báo cáo Bộ Thương mại (2006) 4
Dự án này được xây dựng với mục đích giải quyết những yếu kém nêu trên bằng cách xác
định các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm và giúp họ tự nâng cao năng lực
ra quyết định thông qua công tác đào tạo.
Các nghiên cứu thị trường đã chỉ ra xòai là một lọai trái cây quan trọng ở Đồng bằng Sông
Cửu Long với diện tích hiện hữu khỏang 33,000 hecta, và ở tỉnh Khánh Hòa với trên 9,200
hecta. Diện tích b
ưởi ở đồng bằng sông Cửu Long cũng khá cao, xấp xỉ 9,000 hecta. Mục
tiêu cụ thể của dụ án này là:

• Áp dụng kỹ thuật canh tác tốt để đảm bảo chất lượng trái tốt. Các kỹ thuật bao gồm
quản lý dịch hại tổng hợp, quản lý canh tác tổng hợp, xử lý ruồi đục quả, xác định
chỉ số thu hoạch, giảm số lượng hóa chất sử d
ụng, áp dụn các biện pháp thân thiện
với môi trường và sức khỏe con người.
• Áp dụng kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch cho xòai và bưởi. Các kỹ thuật bao gồm
quản lý nhiệt độ mát, kỹ thuật đóng gói, xử lý trái qua dung dịch, kỹ thuật ủ chín
bằng ethylene, bao trái bằng sáp để giảm hô hấp, sử dụng tác nhân thích hợp và áp
dụng hệ thống đảm bảo chất lượng.

Nghiên cứu thị trường

Công tác nghiên cứu thị trường xòai và bưởi đã được các đối tác Việt Nam là Phân viện Cơ
điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP) và Viện Nghiên cứu Cây Ăn Quả
miền Nam (SOFRI) thực hiện tại Tiền Giang, Vĩnh Long, Khánh Hòa, và các địa phương
khác.

5

Tổng cộng đã có 120 nông hộ, 30 thương lái và 20 vựa trái cây tham gia trả lời điều tra.
Trước khi dự án kết thúc, một cuộc điều tra tương tự sẽ được thực hiện nhằm đối chiếu so
sánh kết quả trước và sau dự án để có thể phần nào đánh giá dự án có mang lại kết quả tích
cực hay không.

Các kết quả điều tra đã được trìn bày kỹ trong bu
ổi thảo luận đầu tiên của đợt công tác vào
tháng Tư và tháng Năm năm 2006. Các thông tin này được các thành viên tham gia chuỗi
cung ứng đánh giá dựa trên kinh nghiệm của mình về mức độ xác thực và từ đó đề ra chiến
lược hành động trong giai đọan tiếp theo.

Các kết quả chính đối với xòai:

• Diện tích và sản lượng
o Miền Đông Nam Bộ: 18,685 hecta đang cho trái, sản lượng hàng năm 70.622
tấn.
o
Đồng bằng Sông Cửu Long: 22.001 hecta, sản lượng 193.383 tấn
o Khánh Hòa: 5.800 hecta, sản lượng 18.800 tấn.
o Cả nước: diện tích 68.986 hecta, trong đó diện tích đang cho trái là 41.452
hecta, sản lượng 264.045 tấn.

hưởng đến hiệu quả chung của tòan hệ thống. Dự án sẽ cố gắng tìm ra giải pháp để
khuyến khích nông dân giảm tỉ lệ trái phẩm cấp thấp và dồn sức chăm sóc các trái đạt
phẩm cấp cao bằng cách tỉa bớt số quả trên cây.
• Về giá bán: phần lớn nông dân quyết định bán sản phẩm thông qua việc tham khảo
giá tại chợ địa phương và qua thươ
ng lái hay nông dân khác trong vùng. Thông tin thị
trường công bố trên cách phương tiện thông tin đại chúng chỉ mang tính chất tham
khảo vì giá công bố chỉ là giá cho các sản phẩm lọai 1.

6
• Giá trả cho nông dân là giá trong ngày hoặc của ngày hôm trước.
• Phần lớn nông dân không biết, và không quan tâm tới giá xòai tại vựa trái cây hay tại
thị trường tiêu thụ.
• Các chủ vựa trái cây cho biết trái thường được giữ trong vòng 04 ngày mà không có
phương tiện bảo quản gì đặc biệt. Ngay cả tại chợ nông sản đầu mối tại thành phố Hồ
Chí Minh cũng chưa có kho lạnh.
• Tại chợ đầu mối, ng
ười bán cho biết tính từ thời điểm xòai chín, giá sẽ giảm từ 500-
1000 đồng/kg/ngày nếu như xòai chưa bán được.

Các kết quả chính đối với bưởi
• Diện tích và sản lượng
o Miền Đông Nam Bộ: 1.422 hecta, sản lượng hàng năm 12.932 tấn.
o Đồng bằng Sông Cửu Long: 8 298ha, sản lư ợng 108 916 tấn.
o Cả nước: diện tích 24.721 hecta, trong đó 15.319 hecta đang cho trái, sản
lượng hàng n
ăm 178.126 tấn.

• Vĩnh Long được coi là tỉnh dẫn dầu về diện tích và sản lượng bưởi ở đồng bằng sông
Cửu Long với giống bưởi Năm Roi. Ngòai ra, hiện nay các giống bưởi da xanh cũng

cho các đối tác Việt Nam cũng như các thành viên tham gia hệ thống cung ứng.

Xây dựng qui trình GAP

Hiện nay dự án đang tiếp tục hòan tất qui trình GAP thông qua chỉnh lý các sổ tay chất
lượng, bao gồm Sổ tay kỹ thuật canh tac xòai, Sổ tay Quản lý dịch hại trên xòai, Sổ tay quản
lý bệnh trên cây xòai và Sổ tay tổng hợp kỹ thuật canh tác, qu
ản lý dịch hại và bảo quản
bưởi. Các đối tác Việt Nam đang chỉnh lý tài liệu cho phù hợp với điều kiện Việt Nam trước
khi ban hành chính thức. 7
Các tài liệu kỹ thuật trên được xây dựng trên cơ sở áp dụng Asian GAP kết hợp với tổng kết
kinh nghiệm thực tế của nông dân. Về hình thức, tài liệu được trình bày dưới dạng tài liệu bỏ
túi và nhật ký đồng ruộng, vốn được đánh giá cao trong công tác khuyến nông.
Các tài liệu trên được xây dựng theo nguyên tắc mở, nghĩa là có thể được cập nhật và chỉnh
lý tùy theo các phiên bản mới hay các yêu cầu cao hơn c
ủa GAP, nghĩa là người sử dụng có
thể dùng kiến thức được nâng cao và kinh nghiệm của mình để tự đáp ứng yêu cầu trong điều
kiện mới.

Kết quả điều tra đánh giá ban đầu cho thấy việc áp dụng các nguyên tắc và yêu cầu của GAP,
IPM, IDM là yếu tố quan trọng nhất để tác động đến chất lượng sản phẩm. Và do đó các yếu
tố canh tác trước thu hoạ
ch cần được thực hiện trước khi tác động đến những khâu tiếp theo
của hệ thống cung ứng. Các thành viên khác của hệ thống cung ứng không thể làm tốt công
việc của mình nếu chất lượng đầu vào của hệ thống (là trái cây ở vườn) không đạt yêu cầu.
Cụ thể việc bảo quản sau thu hoạch sẽ rất khó khăn khi trái đã nhiễm nấm bệnh, hay tương tự
kỹ n

lục B). Các thành viên này cùng tham gia vào 04 nội dung tập huấn trên.

Các nội dung tập huấn c
ũng được thực hiện ở cộng đồng với sự tham gia của nông dân,
thương lái và chủ vựa kinh doanh xòai và bưởi. Kết quả tập huấn không chỉ chuyển giao kiến
thức cho nông dân, mà còn là cơ hội để cán bộ dự án đối chứng thông tin thu được từ hội
thảo “chính thức”. Đồng thời đây cũng là cơ hội để nâng cao năng lực ra quyết định cho nông
dân ở khu vực nông thôn.

Dự
a trên quan điểm định hướng nêu trên, cán bộ dự án đã xây dựng chương trình hành động
trong hai năm tiếp theo của dự án trên cơ sở kế hoạch chiến lược trước đây. Chương trình
hành động hiện theo sát mục tiêu ban đầu mà dự án đã đề ra. 8
Kế hoạch chiến lược cho Xòai và bưởi

Mục tiêu ngành

Đối với xòai
Tăng thu nhập một cách ổn định và khả năng tiếp cận thị trường thông qua nâng cao kỹ thuật
canh tác và bảo quản sau thu hoạch, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và xác định cơ cấu cân
bằng hợp lý hơn giữa các đối tác tham gia hệ thống cung ứng. Mục tiêu là đảm bảo lượng
cung hàng hóa với chấ
t lượng ổn địn cho người tiêu dùng.

Đối với bưởi
Xây dựng chiến lược sản xuất, bảo quản và tiếp thị nhằm đưa sản phẩm chất lượng cao ra thị
trường trong và ngòai nước, cũng như thiết lập kênh chế biến, tiêu thụ mới.

tiêu chuẩn do
khách hàng đề ra
(3i,2v)
11. Nhà nước cần
sớm ban hành qui
hoạch vùng nguyên
liệu
(2i,3v)
Ưu tiên 5

4. Cải tiến qui trình
bảo quản và đóng
gói
(2i,0v)
5. Cần hỗ trợ kỹ
thuật bảo quan,
đóng gói và bao bì
đóng gói
(2i,3v)
Tổng hợp thành
ưu tiên 4
9. Cần phương tiện
truy cập thông tin
như internet
(3i, 1v)
12. Cần tăng cường
liên kết giữa các

TT Vấn đề Lý do Giải pháp

NÔNG DÂN
1 Thiếu thông tin và
công nghệ về
giống, kỹ thuật
canh tác
Không được chuyển giao
công nghệ

Hỗ trợ kỹ thuật về giống, canh tác, thu
hoạch (hướng dẫn qui trình GAP)
(5i,6v+2i,2v) +điểm 4
Ưu tiên 1
2 Thiếu vốn Qui trình vay vốn khó khăn Hỗ trợ đầu tư vốn và cơ sở hạ tầng
(6i, 0v + điểm 13)
Ưu tiên 2
3 Tư vấn về tiêu chuẩn, qui định về sản
phẩm
(0i, 6v)
Ưu tiên 3
4
Lạm dụng phân
hóa học và thuốc
BVTV
Thiếu kiến thức

Chưa được hướng dẫn kỹ
thuật từ cán bộ khuyến nông
Tập huấn về IPM

3. Áp dụng kỹ thuật canh tác chuyên sâu
4. Đào tạo về IPM
5. Tăng cường kỹ thuật canh tác và kỹ thuậ
t thu hoạch, đóng gói và vận chuyển

10
Đánh giá chất lượng tập huấn

Công cụ ORID (Mục tiêu, Phản ánh, Diễn dịch, Quyết Định) được dùng để đánh giá tính hiệu
quả hội thảo. Tất cả các thành viên tham gia tập huấn được yêu cầu cho biết ý kiến về chất
lượng các buổi tập huấn.

Về nội dung tập huấn, 55% thành viên dự tập huấn cho là thiết thực, và 45% còn lại cho rằng
rất thiết th
ực.
Về chương trình tập huấn, 50% cho rằng họ hiểu rõ về khái niệm được đào tạo, và 50% tỏ ra
hài lòng với các khái niệm được đưa ra.
83% thành viên cho biết họ tin là có khả năng áp dụng kiến thức được trang bị vào công việc
hiện tại có liên quan đến hệ thống cung ứng.
100% thành viên bày tỏ mong muốn tiếp tục được tham gia các khóa tập huấn tiếp theo.

Lợi ích cho nông hộ

Các thành viên tham gia dự án CARD cho rằng h

Tài liệu tập huấn đã được dịch và chỉnh lý để phát cho từng học viên tham gia hội thảo.

Hội thảo thứ 2 là hội thảo quan trọng nhất trong chuyến công tác này. Đối tượng tham gia là
các đại diện của các thành viên trong chuỗi cung ứng gồm có nông dân cá thể, hợp tác xã,
thương lái, chủ vựa trái cây, cơ quan xúc tiến thương mại và một số đối tượng khác như
giảng viên đại học. Phương pháp đào tạ
o là cùng tham gia đóng góp ý kiến. Mục tiêu là tăng
nhận thức cho học viên về các vấn đề sau:

11
• Hệ thống cung ứng họat động như thế nào, vẽ sơ đồ về dòng lưu thông của sản phẩm,
tiền tệ và thông tin.
• Phân tích SWOT cho tòan hệ thống.
• Xây dựng kế hoạch chiến lược cho dự án.

Tập huấn 3, 4 và 5 được thực hiện tại địa phương trong chuyến đi thực tế. Phương pháp đào
tạo vẫn là cùng tham gia thảo luận. Các nhân viên củ
a SIAEP và SOFRI vận dụng kiến thức
thu được từ hội thảo 1 và 2 để làm việc với các thành viên mới, cùng với sự tham gia tư vấn
và giải đáp thắc mắc của các chuyên gia nước ngòai. Kết quả từ các buổi tập huấn này là:

• Xác nhận và củng cố thêm thông tin đã thu nhận được từ Hội thảo 2
• Bổ sung thêm thông tin về họat động thương mại và suy giảm chất lượ
ng
• Xác nhận kế hoạch chiến lược đã xây dựng ở phần trên là đíng và phù hợp

Hội thảo 6 nhằm:
• Thảo luận và xác định cụ thể cách thức thực hiện từng phần trong kế hoạch hành
động rút ra từ kế hoạch chiến lược.
• Phân công nhiệm vụ cho từng đối tác trong thời gian 12 tháng tới.

Các họat động dự án nói chung đang được thực hiện tốt theo kế hoạch đề ra. 12
5. Báo cáo về các vấn đề liên quan
Môi trường
Cán bộ dự án đã quan tâm nhiều đến vấn đề môi trường và đưa các nội dung này vào nội
dung thảo luận.
• Vấn đề ô nhiễm nguồn nước và tác hại của nước bẩn đến khả năng áp dụng GAP.
• Tác hại của việc xả chất thải và bao bì hóa chất sau khi sử dụng ra nguồn nước chung.
• Cách thức sử dụng, bảo quản thuốc BVTV, cách tiêu hủ
y bao bì cho phù hợp theo
yêu cầu của GAP.
• Cách sử dụng phân hóa học sao cho hiệu quả và tiết kiệm, thân thiện với môi trường.
• Hình thức nông lâm kết hợp và/hoặc kết hợp trồng trọt với chăn nuôi để đảm bảo thu
nhập bền vững và giảm thiểu tác hại do biến động về giá nông sản.

Các thành viên dự tập huấn , nhất là bà con nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long đã
được
nhận thức thêm về tác hại đến môi trường đất và nước của việc không áp dụng, hoặc áp dụng
không đúng các qui trình sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật:

• ảnh hưởng đến cấu trúc và độ phì của đất, đặc biệt là đất phèn
• Gây ô nhiễm nguồn nước, làm ảnh hưởng đến các họat động nông nghiệp khác, đặc
biệt là nuôi trồng thủy s
ản

Gây ra những tác hại lớn hơn:
• Tăng độ mặn trong đất
• Giảm năng suất và chất lượng sản phẩm

hướng đến năng suất, chất lượng quả. Việc thiết kế vườn cây ăn trái phải đảm bảo những dư
lượng hóa chất, nếu có, phải đuợc giữ lại trong vườn và xử lý tốt trước khi bị phát tán ra môi

13
trường tự nhiên. Đây là một yêu cầu cơ bản của GAP. Tuy nhiên điều này thường bị bỏ qua
do chi phí đầu tư cao, chi phí cơ hội của diện tích trống, và do khung pháp lý chưa đủ mạnh.

Sử dụng hóa chất nông nghiệp

Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ NN&PTNT đã báo cáo rằng nông dân còn ít chú ý đến các
nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng hóa chất và do đó chưa có biện pháp tự
bảo vệ và hầu như ít chú
ý đến các hướng dẫn sử dụng thuốc và phân hóa học. Một số báo cáo cho rằng, khỏang 11%
số ca ngộ độc hóa chất là liên quan đến việc sử dụng bừa bãi thuốc BVTV. Theo kết quả đều
tra của Cục BVTV, trên 80% nông dân miền Nam cho rằng việc sử dụng thuốc BVTV là cần
thiết cho họat động sản xuất nông nghiệp.

Quản lý việc sử dụng hóa chấ
t tại nông hộ bao gồm những khía cạnh sau:

• Loại hóa chất sử dụng
• Cách truyền dẫn
• Mức độ có sẵn
• Giá mua
• Khả năng lưu trữ tại nông hộ
• Cách thức sử dụng
• Mật độ và tần suất sử dụng
• Tiêu hủy bao bì sau khi sử dụng
• Thời gian lưu trữ trước khi s
ử dụng

14
Kinh nghiệm của dự án cho thấy, phụ nữ ở nông thôn sẽ có cơ hội tham gia sâu hơn vào các
buổi hội thảo tập huấn khi các sự kiện này được tổ chức một cách dân dã và ít mang nặng
tính lễ nghi. Thí dụ như địa điểm tại một gia đình mà họ quen biết, và thời gian tổ chức
không quá dài và không trùng với giờ ăn cơm của gia đình. Trong những điều kiện như
thế,
phụ nữ nông thôn thường tỏ ra ít rụt rè và tham gia tích cực vào nội dung thảo luận, nhất là
về những vấn đề quen thuộc của họ như giá vận chuyển, cách trao đổi thông tin, hình thức và
quan hệ giữa nông hộ và thương lái. Từ nhận thức đó, 50% các buổi tập huấn trong khuôn
khổ dự án được thực hiện tại địa phương. Cụ thể hội thảo 3,4,5 được thực hi
ện tại nhà dân
trong thời gian đi thực tế.

Một điểm đang lưu ý nữa là nữ giới thường đóng vai trò quan trọng trong kênh phân phối và
tiêu thụ rau quả. Họ tỏ ra rất am hiểu các họat động đang diễn ra và có thể cập nhật thông tin
một cách mau lẹ về luồng chu chuyển của sản phẩm, tiền tệ và thông tin. Vì thế, phần lớn đối
tượng của các cuộ
c phỏng vấn chuyên sâu về lĩnh vực thị trường của dự án là nữ giới. Đặc
biệt, trong chuyến đi thực tế, cán bộ dự án đã làm việc và phỏng vấn chuyên sâu với một nữ
doanh nhân vốn đang làm chủ một mạng lưới phân phối trái cây rộng lớn từ nam ra bắc và
vươn tới thị trường Trung Quốc. Thông tin quí giá từ cuộc phỏng vấn chuyên sâu này đã
được đư
a vào kết quả phân tích về hệ thống cung ứng đã được thực hiện trước đó.

Trong số cán bộ tham gia dự án, nữ giới chiếm một tỉ lệ đáng kể và đóng vai trò quan trọng.
Nhóm cán bộ dự án gồm 04 người thì có 03 thành viên nữ, trong đó có 02 tiến sĩ. Lãnh đạo
nhóm là TS Hồng, trưởng phòng Quản lý khoa học và hợp tác quốc tế của SOFRI. Các thành

vào thực tế đồng ruộng và thường quay lại cách thức xử lý truyền thống chỉ sau một thời gian
ngắn. Lý do nêu ra thường là việc tập huấn thường được thực hiện ở đị
a phương khác trong
điều kiện trình diễn tương đối chuẩn, vốn không khả thi với điều kiện của nhà. Thí dụ bà con

15
chi biết việc phun thuốc theo lịch khó có thể áp dụng, vì bà con chưa quen với thói quen ghi
chép nhật ký đồng ruộng và cảm thấy yên tâm hơn khi xịt thuốc ngay sau khi phát hiện triệu
chứng mầm bệnh trong vườn cây.

Phần lớn bà con cảm thấy rất khó khăn khi áp dụng GAP, những trở ngại lớn được nêu ra là:
• Nguồn nước tưới bị ô nhiễm
• Thói quen trồng xen canh
• Thói quen chăn thả gia súc, gia cầ
m trong vườn nhà.
• Qui trình phun thuốc phức tạp
• Yếu tố lây lan không kiểm sóat được như dơi, chim (vốn được yêu cầu phải bảo tồn)
• Ruồi đục quả vẫn là vấn nạn trên diện rộng
• Mầm bệnh than, đốm trái đã tồn tại lâu ở địa phương và đang gây tác hại ngày càng
lớn hơn

Hầu hết bà con cảm thấy không có đủ nguồ
n lực tài chính để thực hiện GAP và việc vay vốn
với lãi suất ưu đãi là hầu như không thể thực hiện được. Ngòai ra, thu nhập không ổn định từ
vườn cây (chủ yêu do giá nông sản biến động mạnh) khiến bà con cảm thấy không an tâm khi
đầu tư xây dựng và áp dụng qui trình GAP. Bà con cho biết tạm chấp nhận với hình thức
canh tác quảng canh như hiện nay và sẵng sàng chặt bỏ hoặc giảm đầu tư
nếu không có lãi.
Vì thế, có thể dự đóan là tốc độ triển khai áp dụng GAP sẽ rất chậm chạm, nhất là trong điều
kiện canh tác manh mún như hiện nay.

đi vào họat động vào tháng 3 năm 2007. Dự án sẽ bố trí cho một số thành viên tham gia
chuỗi cung ứng thăm quan mô hình này và sẽ cung cấp dịch vụ đào tạo về cách thứ
c vận
hành GAP ở công ty Emu. Khả năng mở ra hướng liên kết mới giữa công ty Emu và nông
dân trồng xòai ở miền Tây Nam bộ với sự hỗ trợ của SIAEP và SOFRI là rất khả quan.

16
Trong khuôn khổ dự án, các khóa tập huấn về kỹ thuật IPM và IDM sẽ được thực hiện ở cấp
nông hộ. Nội dung cụ thể là:
• Cánh thức kiểm sóat dịch bệnh
• nhận dạng tổn thất
• nhận dạng sâu bệnh cụ thể
• thời điểm và liều lượng phun thuốc
• Quản lý hóa chất ở nông hộ

Thực hiện qui trình GAP

6.3 Tính bền vững
Dự án này đảm bảo tính bền vững qua
• Hình thức đào tạo tiên tiến có sự tham gia của các thành viên nòng cốt ở từng khâu
của hệ thống cung ứng.
• Đào tạo cho tiểu giáo viên là cán bộ nghiên cứu của SIAEP và SOFRI để họ có đủ
khả năng tiến hành đào tạo lại
• Áp dụng nguyên tắc GAP, IPM, IDM vốn đảm bảo nguyên tắc phát triể
n bền vững,
trên cơ sở phối hợp với các dự án CARD khác.
• Đảm bảo tuân thủ yêu cầu bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội và bình đẳng giới
• Xây dựng trên cơ sở phân tích dòng chu chuyển sản phẩm, thông tin và tiền tệ của hệ
thống cung ứng
• Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở điều tra thực tế
18
Ph ụ l ục A

Sơ đồ hệ thống cung ứng xòai hiện nay
Metro/Satra
(Citimart)
Supermarket
Processing
Company
Consumers – not dealt with directly
WHS
Market
Central VN
WHS Market
Hanoi
Export Market
Singapore, HK
etc
Class 1 & 2 Xoai UcClass 3
Xoai Uc
Class 1
Hoa
Loc
Class 2
Hoa Loc

Class 3
15
/h
Class 1
Exp: 1 tonne/yr
Dom:12 tonnes/yr
Class 2
Exp: 2 tonne/yr
Dom: 24 tonnes/yr
Class 3
Exp: 24 tonne/yr
Dom: 360 tonnes/yr
Class 4
Exp: 20 tonne/yr
Dom: 245tonnes/yr
Local Consumers
Tourists
Small Farmers with <1ha not supplying to
Hoang Gia
Supermarket
Export
Market
US, Germany,
HK, Taiwan
WHS Market
Central, North,
Retailers
Collector
WHS Market
HCMC


• Kết luận: Cần nhiều nỗ lực hơn để nâng cấp chất lượng sản phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu thị trường. Việc tìn hiểu nhu cầu thị trường cần được thực hiện
thường xuyên.

TÓM TẮT KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SWOT

Vấn đề và giải pháp cho thị trường xòai trong nước

VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP
HTX HÒA LỘC
Kích thước trái không
đồng nhất
Không có Bộ tiêu chuẩn
chính thức từ các cơ quan
hữu quan
Không có động cơ thực hiện
việc tỉa bớt trái
Cần nhanh chóng xây dựng tiêu
chuẩn quốc gia cho sản phẩm xòai
Tạo cơ chế để bà con nông dân nhận
được nhiều hơn từ sản phẩm chất
lượng cao.
Tập huấn về kỹ thuật tỉa trái
Giá biến động HTX không nhận được sự trợ
giá của các cơ quan hữu quan
Khuyến khích việc sản xuất theo
hợp đồng, bảo đảm cơ chế để các
bên thực hiện nghĩa vụ của mình
Thu nhập chưa cao Chất lượng không ổn định

Còn dư lượng phân hóac học và
thuốc BVTV
Xây dựng qui trình sản xuất
xòai theo kỹ thuật mới.
Thu thập thông tin về thị

trường xuất khẩu
Áp dụng IPM
Cần sự hỗ trợ về phân tích
đánh giá chất lượng sản
phẩm.
Công tu EMU Việt Nam
Chất lượng sản phẩm Nông dân Việt Nam hầu như
chưa đáp ứng đuợc yêu cầu
trong việc sản xuất xòai theo
tiêu chuẩn Úc
Chưa có sự đồng bộ trong đầu
tư và các khâu giống, phân bón,
tưới tiêu, diện tích canh tác
theo hướng thâm canh còn
chiếm tỉ lệ thấp. Vì thế chưa
đảm bảo lượng xuất khẩu.
Áp dụng qui trình GAP để
đảm bảo chất lượng Vấn đề và giải pháp cho bưởi phục vụ nhu cầu trong nước

VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP
Người trồng

hợp đồng

Thương lái
Sản phẩm chất lượng thấp Do thu mua từ nhiều nguồn Khuyến khích canh tác thâm
canh và sản xuất theo hợp đồng
Không đủ khả năng cạnh
tranh với công ty xuất khẩu
trực tiếp
Thiếu thông tin
Thị trường không ổn định

Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng
và nguồn nhân lực
Thiết lập một số kênh thị

22
trường mới

Giá cả không ổn định Sản lượng không ổn định Hỗ trợ kỹ thuật canh tác
Thiếu vốn Hình thức thanh tóan chưa
theo thông lệ kinh doanh
Chưa có giải pháp
Cơ sở hạ tầng yếu kém Thiếu vốn Hỗ trợ tài chính
Thiếu thông tin Quan hệ chưa mang tính
chất kinh doanh chuyên
nghiệp
Đào tạo về kiến thức kinh
doanh.

Vấn đề và giải pháp sản phẩm bưởi cho thị trường xuất khẩu

canh tác

Khó khăn trong việc tiếp cận
thông tin và người liên hệ
Ưu tiên 1
Hỗ trợ thêm về kỹ thuật giống,
canh tác và thu hoạch (Hướng
dẫn thực hành canh tác tốt) (5i,
6v) . Ưu tiên 1
2 Thiếu vốn Chính sách cho vay khó khăn Hỗ trợ vốn
(3i, 0v)
3 Tư vấn về những tiêu chuẩn và
quy cách sản phẩm. (0i, 6v) Ưu
tiên 2
4

Sử dụng bừa bãi hóa
chất, thuốc trừ sâu

- Thiếu kiến thức
- Thiếu sự hướng dẫn kỹ thuật
Đào tạo về IPM Training on IPM
(2i, 2v) Ưu tiên 4
5 Thiếu thông tin thị
trường (chênh lệch
giá giữa các mùa)
- Thiếu kỹ năng về
tổng hợp, thu
thập và phân tích
thông tin


Thương hiệu chưa mạnh

Đẩy mạnh tiếp thị, quảng
cáo.(1i,1v)
11 Khó khăn trong việc
xác định quy cách
sản phẩm
Trái cây thu mua ở các vườn có
chất lượng khác nhau.
Hỗ trợ kỹ thuật canh tác (0i, 0v)
Thương lái
12 Chất lượng sản phẩm
kém
Poor quality products
Thu mua từ các nhà vừơn khác
nhau
Collecting from small-scale
farmers
Xây dựng vùng thâm canh và quy
hoạch sản xuất
(1i, 4v) Ưu tiên 3
13 Không cạnh tranh nổi
với các công ty và
thương lái khác
Thiếu thông tin

Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị và nguồn nhân lực (3i, 0v)
14 Thị trường bất ổn

No VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP
Traders
19 Thiếu thông tin

Thiếu vốn

Hỗ trợ từ nhà nước, tổ chức, đoàn thể (0i, 0v)
20 Thiếu giống có chất
lượng tốt

Cải tiến sản xuất và quản lý giống (0i, 2v)
21
Sản lượng không ổn
định, không đồng đều

Thiếu đất cho thâm canh

Điều lệ và quy hoạch của chính phủ (1i, 1v)
22 Thiếu kế hoạch chiến
lược dài hơi

Thiếu kỹ năng kinh
doanh

Nâng cao năng lực (2i, 0v)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status