Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam. - Pdf 27

MỤC LỤC
I – Tổng quan về trái phiếu..............................................................................................................4
1. Khái niệm về trái phiếu..................................................................................................................4
2. Các hình thức huy động vốn.........................................................................................................5
3. Đặc điểm của trái phiếu.................................................................................................................6
4. Phân loại trái phiếu.........................................................................................................................7
II – Lợi ích và rủi ro của trái phiếu 10
III – So sánh trái phiếu và cổ phiếu 12
IV – Thị trường trái phiếu 12
V – Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam...............................................................13
Danh mục tài liệu tham khảo.....................................................................................................15
I – Tổng quan về trái phiếu
1. Khái niệm về trái phiếu
Trên các phương tiện thông tin đại chúng ta thường nghe nhiều về trái phiếu.
Vậy trái phiếu là gì? Các khái niệm liên quan đến trái phiếu?
Trước khi đi đến khái niệm trái phiếu, ta cần hiểu thế nào là chứng khoán:
Chứng khoán (Securities) là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích của người
sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Nó được thể hiện dưới
hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại: trái
phiếu, cổ phiếu và chứng chỉ quỹ. Bên cạnh đó nó cũng bao gồm quyền mua cổ phần,
chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng
khoán hoặc chỉ số chứng khoán.
Từ những thông tin về chứng khoán như trên, ta có thể hiểu khái niệm trái
phiếu như sau:
“Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành
(người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một
khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn
trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.”
Các thuật ngữ liên quan đến trái phiếu
 Nhà phát hành, ở đây có thể là doanh nghiệp (trái phiếu trong trường hợp
này được gọi là trái phiếu doanh nghiệp), một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà

khi đáo hạn, bao gồm tiền lãi và tiền gốc, bằng với giá mua trái phiếu. Lãi suất
tới hạn thông thường bằng với lãi suất bình quân của thị trường.
- Tiền lãi danh nghĩa là số tiền lãi thực thanh toán định kỳ cho người
sở hữu trái phiếu. Thông thường, khoản tiền lãi này được trả theo từng năm
hoặc được trả 06 tháng một lần (như tại Mỹ). Để đơn giản hoá, bài viết này
dựa trên giả định tiền lãi được trả định kỳ theo năm.
- Kỳ trả lãi là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm
giữ trái phiếu. Lãi suất trái phiếu được xác định theo năm, nhưng việc thanh
toán lãi suất trái phiếu thường được mỗi năm hai hoặc một lần.
 Thời hạn của trái phiếu: là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày
người phát hành hoàn trả vốn lần cuối. Trái phiếu có thời hạn khác nhau, trái phiếu
trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm; trái phiếu dài hạn, có thời gian từ 5 năm
trở lên.
2. Các hình thức huy động vốn
Trang 3
• Huy động vốn là việc tìm ra nguồn tiền có thể thực thi một ý tưởng hay dự án cụ
thể nào đó.
• Các hình thức huy động vốn thông thường:
- Vốn chủ sở hữu
-Phát hành trái phiếu
-Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng:
- Vay các quỹ đầu tư:
- Huy động vốn khách hàng
- Liên doanh - liên kết trong và ngoài nước
- Các quỹ tín thác bất động sản (REITs)
• Ưu nhược điểm của hình thức huy động vốn bằng phát hành trái
phiếu:
Ưu điểm: Vốn đến từ nhiều đối tượng có tiềm lực tài chính (quỹ đầu tư, công ty
và tập đoàn bảo hiểm, tài chính...) và thủ tục pháp lý không quá phức tạp. Doanh
nghiệp có thể áp dụng lãi suất linh hoạt cũng như nhiều phương án trả lãi và gốc.

 Căn cứ vào thời gian đáo hạn
- Trái phiếu ngắn hạn (Shorts) có thời hạn từ 1 đến 5 năm;
- Trái phiếu trung hạn (Mediums) có thời hạn từ 5 đến 15 năm;
- Trái phiếu dài hạn (Longs) có thời hạn hơn 15 năm;
- Trái phiếu vô hạn (Perpetuities) không có ghi ngày đáo hạn.
Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu
- Trái phiếu chính phủ: là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục
đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công
cụ điều tiết tiền tệ.Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh
toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao. Do đặc điểm đó, lãi suất của
trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của
các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn.
Ở Việt Nam, trái phiếu chính phủ bao gồm:
 Trái phiếu chính phủ:
+ Tín phiếu kho bạc;
+ Trái phiếu kho bạc;
Trang 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status