CHƯƠNG TRÌNH
MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN.
1. Mục đích
- Cung cấp cho sinh viên một cách tương đối có hệ thống, có chọn lọc những kiến
thức căn bản của môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin.
- Để sinh viên nắm được các quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối, chính sách
kinh tế trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tạo sự nhất trí và củng
cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và sự tất thắng của chủ nghĩa xã hội.
- Tiếp tục bồi dưỡng thế giới quan, phương pháp luận và tư duy kinh tế, vận dụng
kiến thức kinh tế - chính trị vào việc phân tích các vấn đề kinh tế, xã hội và thực
tiễn đất nước.
2. Yêu cầu
- Trình bày những kiến thức cơ bản, bao gồm các khái niệm, phạm trù, quy luật
phù hợp với giáo trình quốc gia môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin.
- Đáp ứng được mục tiêu đào tạo, thời lượng của môn học và đặc điểm sinh viên
của các trường đại học.
Phần mở đầu:
Chương I: Đối tượng, phương pháp, chức năng của Kinh tế Chính trị Mác-
Lênin
Chương II: Tái sản xuất xã hội và tăng trưởng kinh tế
Phần thứ nhất: Những vấn đề Kinh tế Chính trị của phương thức sản xuất Tư bản
chủ nghĩa
Chương III: Sản xuất hàng hoá và các quy luật kinh tế của hàng hoá 6 tiết
Chương IV: Sản xuất giá trị thặng dư – Quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư
bản
Chương V: Sự vận động của Tư bản và tái sản xuất tư bản xã hội
Chương VI: Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thăng
dư
Chương VII: Chủ nghĩa tư bản độc quyền, Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà
nước và Chủ nghĩa tư bản ngày nay
- Phương thức sản xuất
2. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Đối tượng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Quy luật kinh tế
II. Phương pháp của kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Phương pháp biện chứng duy vật
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
- Các phương pháp khác
III. Chức năng và sự cần thiết học tập Kinh tế chính trị Mác – Lênin
1. Chức năng:
- Chức năng nhận thức
- Chức năng tư tưởng
- Chức năng thực tiễn
- Chức năng phương pháp luận
2. Vai trò môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin trong hệ thống kiến thức kinh
tế xã hội và sự cần thiết học tập Kinh tế chính trị Mác – Lênin
- 2 -
CHƯƠNG II:
TÁI SẢN XUẤT XÃ HỘI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
I. Tái sản xuất xã hội:
1. Các khái niệm cơ bản về tái sản xuất xã hội:
- Tái sản xuất, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng
- Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng, tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu.
2. Các khâu của quá trình tái sản xuất:
- Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng.
- Mối quan hệ giữa các khâu: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng.
3. Những nội dung của tái sản xuất xã hội:
- Tái sản xuất của cải vật chất
- Tái sản xuất sức lao động
- Tái sản xuất quan hệ sản xuất
II. Hàng hóa:
1. Hàng hóa và 2 thuộc tính của nó:
- Khái niệm hàng hóa
- Giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa
- Quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa
2. Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
- Lao động cụ thể
- Lao động trừu tượng
3. Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó.
- Giá trị cá biệt và giá trị xã hội của hàng hóa
- Thời gian lao động xã hội cần thiết
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
III. Tiền tệ:
1. Nguồn gốc, bản chất tiền tệ
- Các hình thái giá trị - sự xuất hiện tiền tệ
- Bản chất của tiền tệ
2. Chức năng của tiền tệ
- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông
- Phương tiện cất trữ
- Phương tiện thanh toán
- Tiền tệ thế giới
3. Quy luật lưu thông tiền tệ. Lam phát:
- Quy luật lưu thông tiền tệ
- Lạm phát, nguyên nhân và hậu quả của lạm phát
IV. Quy luật giá trị, cạnh tranh và cung cầu
1. Quy luật giá trị
- Yêu cầu của quy luật giá trị
- Phương thức vận động của quy luật giá trị
- Tác dụng của quy luật giá trị
- Khối lượng giá trị thặng dư.
4. Giá trị thặng dư tuyệt đối, giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng
dư siêu nghạch.
- Khái niệm ngày lao động.
- Giá trị thặng dư tuyệt đối, tương đối, siêu ngạch.
5. Nội dung và vai trò quy luật giá trị thặng dư.
- Nội dung quy luật giá trị thặng dư.
- Vai trò quy luật giá trị thặng dư và hậu quả của nó.
III. Tiền công trong chủ nghĩa tư bản:
- 5 -
1. Bản chất của tiên công trong chủ nghĩa tư bản.
2. Hình thức tiền công cơ bản.
- Tiền công tính theo thời gian.
- Tiền công tính theo sản phẩm.
3. Tiền công danh nghĩa va tiền công thực tế.
IV. Tích luỹ tư bản:
1. Thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích
luỹ tư bản.
- Giá trị thặng dư - nguồn gốc tích luỹ tư bản.
- Các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ cơ bản.
2. Tích tụ và tập trung tư bản. Cấu tạo hữu cơ của tư bản.
- Tích tụ và tập trung tư bản.
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản.
Chương V.
SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TƯ BẢN VÀ TÁI SẢN XUẤT TƯ BẢN XÃ HỘI
I. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản:
1. Khái niệm tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.
- Ba giai đoạn vận động và sự biến hoá hình thái của tư bản.
- Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.
2. Tốc độ chu chuyển của tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến nó.
- Lợi tức và tỷ suất lợi tức.
3. Công ty cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán.
- Công ty cổ phần.
- Tư bản giả.
- Thị trường chứng khoán.
4. Tư bản kinh doanh nông nghiệp và địa tô.
- Tư bản kinh doanh nông nghiệp.
- Bản chất địa tô tư bản chủ nghĩa.
- Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa.
Chương VII
CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYÊN, CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
NHÀ NƯỚC, CHỦ NGHĨA TƯ BẢN NGÀY NAY
I. Chủ nghĩa tư bản độc quyền:
1. Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
- Nguyên nhân hình thành
- Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
2. Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
- 7 -
- Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền.
- Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính.
- Xuất khẩu tư bản.
- Sự phân chia thế giới giữa các liên minh của các nhà tư bản
- Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc
II. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
1. Nguyên nhân ra đời và bản chất của tư bản độc quyền nhà nước
- Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
- Bản chất chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
2. Những hình thức chủ yếu của tư bản độc quyền nhà nước
- Sự kết hợp về nhân sự giữa nhà nước và các tổ chức độc quyền
- Sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước
2. Tính tất yếu và đặc điểm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam
- Tính tất yếu và khả năng, tiền đề quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế
độ tư bản chủ nghĩa
- Đặc điểm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3. Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thởi kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam
- Phát triển lực lượng sản xuất: công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Xây dựng quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
II. Sở hữu và các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam.
1. Sở hữu và các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất trong thời kì quá độ
lên chủ nghiã xã hội ở Việt Nam.
- Vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất trong thời kì quá độ
- Các hình thức sở hữu cơ bản.
2. Các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam
- Tính tất yếu và lợi ích của việc tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời
kì quá độ
- Đặc điểm của các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ
- Mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế.
3. Nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
- 9 -
Chương IX
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NỀN KINH TẾ TRONG THỜI KÌ
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
I. Tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
1. Khái niệm công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tính tất yếu phải công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI Ở VIỆT NAM.
I. Kinh tế nông thôn và vai trò của nó trong thờ kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam:
1. Kinh tế nông thôn
2. Vai trò của kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam.
II. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông
thôn mới ở Việt Nam:
1. Công nghhiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
- Khái niệm công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
2. Phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới theo định hướng
XHCN.
- Chuyển dịch cơ cấu nghành nghề kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất
hàng hóa lớn theo định hướng XHCN.
- Phát triển kinh tế nông thôn với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.
- Ngăn chặn sự xung đột lợi ích trong nội bộ nông thôn, giữa nông thôn và
thành thị.
CHƯƠNG XI
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM.
I. Sự cần thiết phát triển kinh tế hàng hoá ở Việt Nam:
1. Sự tồn tại khách quan và lợi ích của việc phát triển kinh tế hàng hoá
2. Đặc điểm kinh tế hàng hoá trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam:
- Nền kinh tế hàng hoá còn ở trình độ kém phát triển.
- Nền kinh tế hàng hoá với nhiều thành phần kinh tế.
- Nền kinh tế hàng hoá phát triển theo hướng mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.
- Nền kinh tế hàng hoá phát triển theo định hướng XHCN.
2. Hệ thống tài chính và chính sách tài chính trong thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Hệ thống tài chính
- Chính sách tài chính trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
II. Tín dụng, ngân hàng và lưu thông tiền tệ trong thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam
1. Tín dụng
- Bản chất và hình thức tín dụng
- Chức năng và vai trò của tín dụng
2. Ngân hàng
- Tác dụng của ngân hàng
- Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng
- Các công cụ của ngân hàng nhà nước
3. Lưu thông tiền tệ
- 12 -
- Vị trí, tác dụng của lưu thông tiền tệ
- Đặc điểm của quan hệ tiền tệ và lưu thông tiền tệ ở Việt Nam hiện nay
Chương XIII
LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ
LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
I. Lợi ích kinh tế
1. Bản chất, vai trò của lợi ích kinh tế
- Bản chất của lợi ích kinh tế
- Vai trò của lợi ích kinh tế
2. Hệ thống kinh tế
II. Lợi ích cá nhân
III. Lợi ích tập thể
- Lợi ích xã hội
- Phân phối thu nhập trong thời kì quá độ ở Việt Nam
1. Vị trí của vấn đề phân phối thu nhập
2. Hợp tác khoa học - kỹ thuật.
3. Ngoại thương.
4. Đầu tư quốc tế.
5. Tín dụng.
6. Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ, du lịch quốc tế.
III. Mục tiêu, phương hướng, nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao
hiệu quả kinh tế đối ngoại.
1. Về mục tiêu.
2. Phương hướng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối
ngoại, phát triển kinh tế đối ngoại.
3. Nguyên tắc cơ bản cần quán triệt trong việc mở rộng va nâng cao hiệu quả
kinh tế đối ngoại.
- Bình đẳng.
- Cùng có lợi.
- Tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi
quốc gia.
- Giữ vững độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa.
IV. Các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối
ngoại.
1. Đảm bảo sự ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội.
2. Có chính sách thích hợp đối với từng hình thức kinh tế đối ngoại.
3. Xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội.
4. Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với kinh tế đối ngoại.
5. Xây dựng đối tác và tim kiếm đối tác trong quan hệ kinh tế đối ngoại.
- 14 -
PHẦN VẬN DỤNG:
BÀI 1:
THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.
I.THỜI KỲ QUÁ ĐỘ – THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC:
Nghò quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ về thời kỳ quá độ của
- 15 -
Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới,
đó là vấn đề có ý nghóa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta. Thế kỷ XX là thế
kỷ đấu tranh oanh liệt và chiến thắng vẻ vang của dân tộc ta. Thế kỷ XXI sẽ là
thwế kỷ nhân dân ta tiếp tục giành thêm nhiều thắng lợi to lớn trong sự nghiệp
xây dựng chủ nghóa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, đưa nước ta sánh vai cùng các
nước phát triển trên thế giới.
II. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM:
1. Về các nhiệm vụ kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghóa xã hội ở
Việt Nam:
Để thực hiện thắng lợi toàn diện Nghò quyết Đại hội IX của Đảng, hoàn
thành mục tiêu kế hoạch 5 năm 2002 – 2005, tạo thuận lợi cho bước phát triển
nhanh và bền vững trong những năm tiếp theo, trong nửa nhiệm kỳ còn lại của
Đại hội IX, Nghò quyết trung ương 9 (khoá IX) cũng chỉ rõ: toàn Đảng, toàn dân
ta phải có quyết tâm chính trò cao để thực hiện 6 mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu,
trong đó có 3 mục tiêu, nhiệm vụ về kinh tế sau:
1. Đẩy nhanh nhòp độ tăng trưởng kinh tế trong hai năm 2004 – 2005 mỗi
năm đạt trên 8%. Tạo bước tiến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
của các sản phẩm, các doanh nghiệp và của cả nền kinh tế; nâng cao vai trò của
khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đóng góp cho sự phát triển nhanh,
bền vững của đất nước.
2. Thúc đẩy việc xây dựng đồng bộ thể chế kinh tế thò trường đònh hướng
xã hội chủ nghóa; kiên quyết tháo dỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách để
tiếp tục giải phóng sức sản xuất. Đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới nhất là cổ phần hoá
mạnh hơn nữa doanh nghiệp nhà nước, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế
nhà nước, đồng thời phát triển mạnh, không hạn chế quy mô các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác. Hình thành đồng bộ các loại thò trường, nhất
là thò trường vốn, bất động sản, lao động, khoa học và công nghệ.
3. Chủ động và khẩn trương hơn trong hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện
Nước ta hiện nay doanh số xuất nhập khẩu xấp xỉ GDP, là nước có độ mở
nền kinh tế khá lớn, nhiều nước đang bày tỏ muốn mở rộng quan hệ thương mại
và tăng đầu tư vào Việt Nam, nên những chuyển biến tích cực của nền knih tế
thế giới sẽ tác động tích cực đến nền kinh tế Việt Nam.
Chúng ta đã có nhiều đòa phương biết phát huy khá tốt nguồn vốn từ đất
đai và từ phong trào “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; mở rộng những cách làm
đó sẽ đem lại cho nền kinh tế nguồn vốn và nguồn nhân lực lớn cho đầu tư và
phát triển. Nguồn kiều hối gửi về từ nước ngoài, trong đó có thu về xuất khẩu lao
động, hiện nay đã đạt trên 5 tỉ USD/ năm, sắp tới sẽ tiếp tục tăng. Chúng ta cũng
còn nhiều tiềm năng để thu hút đầu tư nước ngoài, (tăng vốn FDI và tăng giải
ngân ODA …). Đi đôi với khả năng quản lý vốn đầu tư sẽ tạo khả năng hiệu quả
- 17 -
cao trong sử dụng nguồn vốn đầu tư, giảm thấp bớt hệ số ICOR, cũng sẽ là nhân
tố rất quan trọng để đẩy nhanh nhòp độ tăng trưởng kinh tế.
BÀI 2:
SỞ HỮU TƯ LIỆU SẢN XUẤT VÀ NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN
TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Nghò quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng đònh: “Mục
đích của nền kinh tế thò trường đònh hướng XHCN là phát triển lực lượng sản xuất,
phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật của chủ nghóa xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân. Phát triển lực lượng
sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba
mặt sở hữu, quản lý và phân phối.
Kinh tế thò trường đònh hướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành
phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở
thành nền tảng vững chắc.
Chế đôï sở hữu công cộng (công hữu) về tư liệu sản xuất chủ yếu từng bước
được xác lập và sẽ chiếm ưu thế tuyệt đối khi chủ nghóa xã hội được xây dựng
xong về cơ bản. Xây dựng chế độ đó là một quá trình phát triển kinh tế – xã hội
lâu dài qua nhiều bước, nhiều hình thức từ thấp đến cao. Phải từ thực tiễn tìm tòi,
tế.
I. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh
nghiệp nhà nước.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng đònh: “Kinh tế thò
trường đònh hướng XHCN có nhiều hình thứuc sở hữu, nhiều thành phần kinh tế,
trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế
tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc” và “Doanh nghiệp nhà nước giữ
vò trí then chốt; đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; nêu gương về
năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế – xã hội và chấp hành pháp luật”.
Vấn đề lớn hiện nay đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để nâng
cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam? Đây là một vấn đề bức xúc đòi hỏi
các doanh Việt Nam sớm có lời giải đáp.
Là thành viên cuả ASEAN, đến ngày 1-1-2006 Việt Nam phải thực hiện
AFTA (khu vực mậu dòch tự do). Khi thực hiện AFTA, 90% dòng thuế nhập khẩu
của chúng ta sẽ giảm từ 0% - 5%. Đây là thách thức rất lớn.
Trung Quốc đã trở thành thành viên chính thức của WTO, chúng ta sẽ chòu
sức ép và sức cạnh tranh về hàng hoá từ phía Trung Quốc rất lớn.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, các nhà tài trợ, đặc biệt là IMF (Quỹ tiền
tệ quốc tế) đều đặt điều kiện phải cải cách doanh nghiệp nhà nước, mới đầu tư
vào Việt nam. Đây cũng là một thách thức không nhỏ.
Trước những thách thức đó đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục sắp xếp, đổi mới,
phát triển và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước.
- 19 -
Từ năm 1999 đến nay, qua ba lần sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, kết
quả là từ 12.300 doanh nghệp (1991), đã sắp xếp lại còn 5.655 doanh nghiệp
(2000), giảm được 55% số doanh nghiệp (chủ yếu là những doanh nghiệp nhỏ và
doanh nghiệp đòa phương). Năm 1991, số doanh nghiệp có số vốn từ một tỉ đồng
trở xuống chiếm gần 50% so với tổng số doanh nghiệp, đến năm 2000 đã giảm
còn 18,2%; số doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng đã tăng từ 10% (năm 1991)
lên 25% (năm 2000). Vốn bình quân của một doanh nghiệp đã tăng từ 3,3 tỷ
yếu để kinh tế nhà nước thực hiện được vai trò chủ đạo, ổn đònh và phát triển
kinh tế - xã hội, tăng thế và lực của đất nước. Doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng sản phẩm trong nước, trong tổng thu ngân sách, kim nghạch
xuất khẩu và công trình hợp tác, đầu tư với nước ngoài; là lực lượng quan trọng
trong thực hiện các chính sách xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai và bảo đảm
đưa nhiều sản phẩm, dòch vụ công ích thiết yếu cho xã hội, quốc phòng, an ninh.
Đồng thời, doanh nghiệp nhà nước ngày càng thích ứng với cơ chế thò trường;
năng lực sản xuất tiếp tục tăng; cơ cấu ngày càng hợp lý hơn; trình độ công nghệ
và quản lý có nhiều tiến bộ; hiệu quả và sức cạnh tranh từng bước được nâng lên,
đời sống của người lao động từng bước được cải thiện.
* Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhà nước vẫn tồn tại những mặt hạn chế,
yếu kém mà trước hết là quy mô của các doanh nghiệp nhà nước vẫn còn nhỏ, cơ
cấu còn nhiều bất hợp lý, chưa tập trung vào những ngành, lónh vực then chốt của
nền kinh tế quốc dân.
Nhìn chung, trình độ công nghệ còn lạc hậu, quản lý còn yếu kém, chưa
thực sự tự chủ, tự chòu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh. Trình độ quản lý
của phần lớn các doanh nghiệp nhà nước còn yếu kém. Hiệu quả và sức cạnh
tranh còn thấp, nợ không có khả năng thanh toán tăng lên, lao động thiếu việc
làm và dôi dư còn lớn. Hiệu quả hoạt động nhìn chung còn thấp.
Sức cạnh tranh của hàng hoá rất yếu, có những mặt hàng như: phân bón, xi
măng, sắt thép, kính xây dựng… giá sản xuất cao hơn giá nhập khẩu từ 10 – 20%,
cá biệt có mặt hàng giá sản xuất cao hơn giá nhập khẩu 40%, đường thô giá sản
xuất cao hơn giá nhập khẩu 70%.
Về tốc độ phát triển, mặc dù doanh nghiệp nhà nước có nhiều cố gắng, đạt
tốc độ phát triển bình quân 11%/năm (từ 1991 - 2000), nhưng so với tốc độ phát
triển bình quân 14%/năm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, khu vự có vốn
đầu tư nước ngoài đạt tốc độ phát triển 20%/ năm thì tốc độ phát triển của doanh
nghiệp nhà nước vẫn còn ở mức thấp.
* Nguyên nhân của những hạn chế yếu kém .
Do chưa có sự thống nhất cao trong nhận thức về vai trò, vò trí của kinh tế
quốc phòng, an ninh, là lực lượng nòng cốt đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và tạo
nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước theo đònh hướng
xã hội chủ nghóa.
c.Nhiệm vụ năm năm (2001 – 2005):
- Hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu doanh nghiệp nhà
nước hiện có. Cổ phần hoá những doanh nghiệp nhà nước không cần giữ 100%
vốn; sáp nhập, giải thể, phá sản những doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả;
giao bán, khoán, kinh doanh, cho thuê các doanh nghiệp quy mô nhỏ, không cổ
phần hoá được và nhà nước không cần nắm giữ.
- Thực hiện chế độ công ty trách nhiệm hữu hạn đối với doanh nghiệp nha
nước giữ 100% vốn. Sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, hình thành khung pháp
- 22 -
lý đồng bộ đảm bảo quyền tự chủ và quyền tự chòu trách nhiệm trong sản xuất
kinh daonh của doanh nghiêp nhà nước.
- Đổi mới và lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp, giải quyết cơ bản nợ
không có khả năng thanh toán, lao động dôi dư và có giải pháp ngăn chặn các
tình trạng trên tái phát.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổng công ty nhà nước;
xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh.
- Đầu tư phát triển và thành lập mới doanh nghiệp nhà nước cần thiết và có
đủ điều kiện ở những nghành, lónh vực then chốt, đòa bàn quan trọng.
- Đổi mới và hiện đại hoá một bước quan trọng công nghệ và quản lý của
đại bộ phận doanh nghiệp nhà nước.
B. VỀ KINH TẾ TẬP THỂ:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng đònh mô hình
kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ là nền kinht ế thò trường đònh
hướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu, nhiiều thành phần kinh tế, trong đó,
kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể
ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Và Đại hội
chỉ rõ: Kinh tế tập thể phát triển dưới nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó,
túng trong hoạt động dẫn đến suy giảm về số lượng và vò trí trong nền kinh tế
một cách nhanh chóng.
Nguyên nhân tên là do khu vực kinh tế này chưa có sự chuẩn bò tốt cho
bước chuyển tiếp vào thời kỳ thực hiện cơ chế và chính sách kinh tế mới.
- Từ cuối năm 1996 đến nay là thời kỳ chuyển sang cơ chế mới theo tinh
thần chỉ thò 68 – CT/TW của Ban Bí thư Trung ương (khóa VII) và luật hợp tác xã
năm 1996. Đây là thời kỳ được hội nghò TW 5 (khoá IX) tập trung thảo luận,
đánh giá một cách toàn diện khách quan thực trạng tình hình kinh tế hợp tác xã,
xác đònh rõ nguyên nhân, từ đó làm cơ sở hình thành các quan điểm, giải pháp
cần thiết nhằm tiếp tục đổi mới, phát triển có hiệu quả kinh tế hợp tác và hợp tác
xã.
b. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã 5 năm qua
(1996 – 2000):
* Đánh giá chung :
- Về thành tựu:
+ Năm năm qua, kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã kiểu mới dưới
nhiều hình thức, trình độ khác nhau trong các nghành, lónh vực, nhất là trong
nông nghiệp, nông thôn đã đáp ứng một phần nhu cầu của người lao động, hộ sản
xuất kinh doanh, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước.
Nhiều hợp tác xã có đóng góp quan trọng trong xây dựng và phát triển các
công trình kết cấu hạ tầng, phúc lợi công cộng như đường giao thông, hệ thống
đường điện, kênh mương thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, nhà trẻ; góp phần giải
- 24 -
quyết vấn đề xã hội, đề cao tinh thần đoàn kết, tương trợ nhau trong đời sống,
giúp đỡ gia đình khó khăn, xây dựng và phát triển cộng đồng.
+ Quá trình đổi mới hợp tác xã kiểu cũ và thành lập thêm hợp tác theo
Luật Hợp tác xã đã hình thành hợp tác xã kiểu mới thực sự được tổ chức trên cơ
sở tự nguyện, tự chòu trách nhiện và cùng có lợi, quản lý dân chủ và bình đẳng ở
mức cao hơn của nhữ ng người lao động, hộ sản xuất kinh doanh, của các doanh
diễn ra ở từng khâu công việc, từng công đoạn, nhằm hổ trợ phát huy thế mạnh
- 25 -