các giải pháp hạn chế hành vi cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường bảo hiểm việt nam - Pdf 10


i
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TÊ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Him:
CẮC
GIẢI PHÁP
HẠN
CHÊ
HÀNH
VI
CẠNH TRANH
KHỐNG
LÀNH
MẠNH
TRÊN THỊ
TRƯỞNG

BIỂU
LỜI
NÓI
ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:

LUẬN
CHUNG
VÈ CẠNH TRANH, CẠNH TRANH
KHÔNG LÀNH
MẠNH
VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO
HIỀM
4
1.1.
Cạnh
tranh
4
1.1.1.
Khái niệm cạnh
tranh
4
1.1.2.
Đặc
trưng
của cạnh
tranh
5
1.1.3.

tranh
không
lành
mạnh

1.3.
Một
số
vấn đề chung về bảo hiếm
15
1.3.1.
Định nghĩa bảo hiểm
15
1.3.2.
Vai trò,
ý
nghĩa của
bào
hiềm
/
7
1.3.2.1.
Bồi
thường
tổn thất
17
1.3.2.2.
Tạo tâm lý an tâm
trong
hoạt

1.3.3.
Các
nguyên
tắc

bàn của bảo hiểm
20
1.3.3.1.
Nguyên
tắc
chỉ
bủo
hiểm
sự
rủi ro,
không bủo
hiểm
sự
chắc
chắn
(íbrtuity nót
certainty)
21
1.3.3.2.
Nguyên
tắc trung
thực
tuyệt đối
(utmost
good

loại hình
bào hiểm
24
1.3.4.1.
Căn cứ vào cơ
chế
hoạt
động
của
bảo
hiểm
24
Ì
.3.4.2.
Căn cứ vào tính
chất của
bảo
hiểm
26
1.3.4.3.
Căn cứ vào
đối
tượng
bảo
hiểm
28
1.3.4.4.
Căn cứ vào quy định
của
pháp

1.4.2.2.
Giá cà
sản
phẩm phổ
thuộc
vào
nhiều
yếu
tố
31
1.4.2.3.
Cạnh
tranh
và liên
kết diễn ra
liên
tổc
32
1.4.2.4.
Thị
phần
của
các
doanh
nghiệp
bảo
hiếm
luôn
thay đổi
33

phát
triền
của
thị
trường bào kiêm
Việt
Nam.
35
2.1.1.1.
Giai
đoạn
trước
khi
có Nghị định 100/CP (trước
năm
1993) 35
2.1.1.2.
Giai
đoạn
từ
sau
Nghị định 100/CP
36
2.1.2.

cấu
thị
trường bào hiểm
3 7
2.1.3.

về
thị
trường
bảo
hiểm
Việt
Nam 44
2.
Ì
.4.1.
Những
kết
quà đã
đạt
được
44
2.1.4.2.
Những hạn
chế của
thị
trường bảo
hiểm
Việt
Nam 48
2.2. Tình hình cạnh
tranh
trên
thị
trường
bảo

quan
đến
vấn
đề
cạnh
tranh
trên
thị
trường
bào
hiểm
56
2.2.2.2.
Quản
lý nhà
nước
đối với
hoạt
động
cạnh
tranh
không lành
mạnh
trong
lĩnh
vực bảo
hiểm
58
2.3. Thực
trạng

mạnh
63
2.3.2.1.
Hạ
phí bảo
hiểm
63
2.3.2.2.
Tăng
phí
hoa
hồng
khai
thác không đúng
với
qui
định của
nhà
nước
66
2.3.2.3.
M
rộng
quá
mức
quyền
lợi
được bảo
hiểm
68

việc
hạn
chế
hành
vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
trên
thị
truồng
bảo
hiểm
Việt
Nam 73
3.2.
Các
giải
pháp
hạn
chế
hành
vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
trên
thị

mạnh
84
3.2.1.4.
Ban
hành
các
quy
tắc
cạnh
tranh
riêng cho ngành
bảo
hiểm 85
3.2.1.5.
Yêu
cầu
các
doanh
nghiệp
bảo
hiêm tuân
thủ
pháp
luật
về
cạnh
tranh
87
3.2.2.
về

tranh trong
lĩnh
vực
bảo
hiểm
94
3.2.3.4.
Đưa
ra
các cam
kết chung
để đảm
bảo
cạnh
tranh
lành
mạnh
trên
thị
trường
95
3.2.3.5.
Xây
dựng
chiến
lược
cạnh
tranh
dài
hạn

năm 2007 và 2008 39
Bảng
2.8:
vốn điều
lệ
cùa các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
Việt
Nam 50
Biểu
đồ 2.3: Thị phần cùa các
DNBH
trên thị trường bảo
hiểm
phi nhân thọ năm
2008
40
Biểu
đồ
2.4:
Doanh
thu
Bảo
hiểm
nhân
thọ
trong

hiểm
vào GDP 45
LỜI
NÓI ĐẦU
1.
Lý do
chọn
đề
tài
Bảo
hiềm

một
lĩnh
vực tài chính
rất
quan
trọng đối với
các
quốc
gia
nói
chung

với
Việt
Nam
nói
riêng.
Cùng

đất nước.
Không
chì là một
biện
pháp di
chuyến
rủi ro,
bảo
hiểm
ngày nay
đã
trở
thành một
trong
những
kênh huy động vốn
hiệu
quà
cho nền
kinh
tế.
Thực
tế
hoạt
động
kinh
doanh
bảo
hiểm
thời

hấp dẫn
đối với
các
công
ty
bảo
hiểm
nước ngoài.
Sự phát
triển
cùa
ngành bảo
hiểm
góp
phần quan
trọng
vào
sự phát
triển
của
nền kinh
tế,
vào
việc
ồn
định
kinh
tế-xã
hội.
Thế

nhiều
doanh
nghiệp
bào
hiểm
nước ngoài
đã làm
cho
tinh
hình
cạnh
tranh
trên
thị
trường
trở
nên
ngày càng
gay
go
quyết
liệt.
Đe
cạnh
tranh
các
doanh
nghiệp
đã
sử

tăng hoa
hồng
khai
thác
bẫa bãi,
áp
dụng
các
biện
pháp hành
chinh
để ép
buộc
người
tham
gia
bào
hiểm
. . .
Các
biện
pháp
cạnh
tranh
này
giúp
các
doanh
nghiệp
đạt

lợi
ích
của khách hàng
và gây
ra
những
hậu quả
nghiêm
trọng
cho
chính
những doanh
nghiệp
áp
dụng những
biện
pháp
cạnh
tranh
này.
Tinh
hình
cạnh
tranh
không lành
mạnh
đang
diễn ra
ngày
một

tế.
Trong
bối
cảnh đó,
thị
trường bảo
hiểm
càng
cần
phát
huy
vai
trò
là tấm lá
chắn
của nền
kinh
tế,
đi đầu
trong
sự
phát
triển
của
nền kinh
tế.
Để làm
được
điều
đó

hiểm
Việt
Nam,
với
mong muốn góp một
phần
nhỏ bé vào sự phát
triển
của
ngành bảo
hiếm
Việt
Nam,
em
quyết
định
chổn
đề tài "Các
giải
pháp hạn chế hành
vi
cạnh
tranh
không
lành
mạnh
trên
thị
trường bảo
hiểm

trường bảo
hiểm
Việt
Nam, vị
thế hiện
nay của
ngành bào
hiểm
trong
nền
kinh
tế.
- Khái quát
tinh
hình
cạnh
tranh
không lành
mạnh
trên
thị
trường bảo
hiểm
Việt
Nam, các
biện
pháp
cạnh
tranh
không lành

lành
mạnh
trên
thị
trường bào
hiểm.
3.
Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
Đối
tượng
nghiên cứu của khóa
luận
là các
biện
pháp
cạnh
tranh
không lành
mạnh
mà các
doanh
nghiệp
sử
dụng
trên
thị

trường
Việt
Nam
trong
đó có các
doanh
nghiệp
bào
hiểm
bào
hiểm
Việt
Nam và
nước
ngoài
liên
quan
đến
vấn
đề
cạnh
tranh
không lành mạnh.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa
luận
tốt
nghiệp
được nghiên cứu dựa trên cơ sờ phương pháp

phục
vụ cho mục đích
của
đề
tài.
5.
Bố
cục
của khóa
luận
2
Chương
Ị:

luận
chung
về
cạnh
tranh,
cạnh
tranh
không lành
mạnh

hoạt
động bảo
hiểm.
Chương này đưa
ra những
khái

trường bảo
hiểm
Việt
Nam
Chương
li
đưa
ra
cái
nhìn
tổng
quát về
thị
trường bảo
hiểm
Việt
Nam,
những
kết
quà
đạt
được và
những
hạn
chế
đồng
thời
đi sâu vào
thực
trạng

không lành
mạnh
trên
thị
trường bảo
hiểm
Việt
Nam.
Sau
khi
phân tích
thực
trạng
cạnh
tranh
không lành
mạnh

trên,
chương HI
đưa
ra
một số
giải
pháp về phía các cơ
quan chức
năng,
về phía
hiệp hội
bào

trường bảo
hiểm
Việt
Nam", em
đã
nhận
được sự động viên và giúp đỡ
từ
nhiều
phía.
Trước
hết,
là một
sinh
viên,
em
xin
chân thành cảm ơn các
thầy
cô giáo trưòng
Đại
học
Ngoại
Thương đã chỉ
bảo,
dạy dỗ em
trong
suốt
bốn năm
học.

liệu

thời
gian

hạn, kinh
nghiệm

khả
năng bàn thân
còn hạn
chế
nên bài
viết
cùa em không tránh
khỏi

những
thiếu
sót. Vi vậy
em
rất
mong các
thầy
cô xem
xét

chì
bào để khóa
luận

vận
động
của mọi nền
kinh
tế
thị
trường,
các
học
thuyết
về
kinh tế thị
trường
hiện
đại

thuộc
trường phái chủ
nghĩa
tự
do hay
chủ
nghĩa
can
thiệp
cũng
phải
đều
thừa
nhận, cạnh

đựng
những
đặc trưng

bàn
như có
mặt
tích
cực,
tiêu
cực,
luôn

xu
hướng
tiến
tới
độc
quyền,

sự
biến đổi trong
các
hình thái
thị
trường.
Cạnh
tranh
chỉ
xuất hiện với

phát
phù họp
với
mong
muốn
thay
đổi
của
người
tiêu dùng. Cạnh
tranh
cũng
chi xuất hiện khi

sự
tham gia
của
các
chủ
thớ
kinh
doanh
trong
một
ngành,
một
lĩnh
vực
kinh
tế


diện
mạo và
cạnh
tranh

linh
hon
sống
của
thị
trường
1
Trên
thực
tế
khái
niệm cạnh
tranh
đã
xuất hiện
từ
rất
lâu,
và có
rất nhiều
cách
hiếu
khác
nhau

hội
riêng

của
nền
kinh
tế thị
trường,
cạnh
tranh xuất hiện

mọi
lĩnh
vực,
mọi
công
đoạn
của
quá
trình
kinh
doanh

với
mọi
chủ
thớ
đang
tồn
tại

dựng
pháp
luật
về
cạnh
tranh trong
điều
kiện
chuyớn sang
nền
kinh tớ
thi
trường.
4
Với
tư cách

động
lực nội
tại
trong
mỗi
một
chủ
kinh
doanh thì cuốn
Black
law
dictionary
đưa

hội,
cạnh
tranh
được
cuốn từ điền
kinh
doanh
của
Anh
xuất
bàn năm
1992,
đỹnh
nghĩa là
sự
ganh đua,
kình
đỹch
giữa
các nhà
kinh
doanh
nhằm
tranh
giành cùng một
loại
tài nguyên
hoặc
cùng một
loại

do và công
bằng,

thể
sản
xuất
các hàng hoa và
dỹch
vụ đáp úng được
đỏi
hòi cùa các
thỹ
trường
quốc
tế
đồng
thời
duy
tri
và mờ
rộng
thu
nhập
cùa nhân dân nước đó"
2
Báo cáo về
cạnh
tranh
toàn
cầu

quốc
nội
(GDP) trên đầu
người
theo
thời
gian"
.
Diễn
đàn
cấp cao
về
cạnh
tranh
của Tổ
chức
hợp tác và phát
triển
kinh tế
(OECD)
đã đưa
ra
đỹnh
nghĩa
về
cạnh
tranh kết
họp cà các
doanh
nghiệp,

cạnh
tranh
được nhìn
nhận
dưới
rất
nhiều
góc độ khác
nhau,
song
các lý
thuyết
về
kinh tế
đều
nhất
trí
cho
rằng
cạnh
tranh
là sản phẩm
riêng có
của
nền
kinh tế thỹ
trường,

linh
hôn và

competition,
competìtiveness and
development
(TDB-COM2,
Intergovernmental
Group
of
Experts
ôn
Competỉtion
Law and
Policy"
4
lh
session,
3-5
July
2002);
April
2002,
www
.unclad-om
5
+ Đặc trung thứ nhất: Cạnh
tranh
là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chù
thê kinh
doanh,
với tư cách là một hiện tượng xã hội,
cạnh

doanh
nghiệp
thuộc
nhiều thành phần kinh tế trên thị trường
- Cạnh
tranh
chi có thể tồn tại nếu như các chù thể có quyền tự do hành xử
trên thị trường, tự do khế ước, tự do lập hội và tự chịu ừách nhiệm sẽ bảo đảm cho
các
doanh
nghiệp có thể chù động
tiến
hành các
cuộc
cạnh
tranh
để tìm cơ hội phát
triển
trên thương trường. Mểi kế
hoạch
để sắp đặt các hành vi ứng xử cho dù được
thực
hiện với mục đích gì đi nữa đều làm hạn chế khả năng sáng tạo
trong
kinh
doanh.
+ Đặc trưng thứ hai: về mạt hình
thức
cạnh
tranh

đã chi rõ nguồn gốc của lợi
nhuận
là giá trị thăng dư mà nhà
tư bàn tìm
kiếm
được
trong
các chu trình của quá trình chuyên hóa giữa
tiền
- hàng.
Trong chu trình đó thì khách hàng hay
người
tiêu dùng có vai trò là
người
đại diện
cho thị trường quyết định giá trị thặng dư cùa xã hôi
thuộc
về ai. Ờ đó mức thụ
hường về lợi
nhuận
cùa mỗi nhà kinh
doanh
sẽ tỷ lệ thuận với năng lực cùa bàn thân
hể
để đáp úng nhu cầu của khách hàng,
người
tiêu dùng
trong
xã hội.
+ Đặc trmig thứ ba: Mục đích của các

khi các
doanh
nghiệp
tham
gia
6

chung
lợi
ích
tiềm
năng về
nguồn nguyện
liệu
đầu vào hoác về
thị
trường đầu
ra
cho sản
phẩm. Chỉ
khi
nào cùng
chung
lợi
ích để
tranh
giành thì các
doanh
nghiệp
mới

lợi
nhuận


thị
trường
phản
ánh bản
chừt
kinh
tế
cùa
hiện
tượng
cạnh
tranh,
từ
đó có
thể
phân
biệt
được
hiện
tượng
cạnh
tranh với
các
hiện
tượng xã
hội

mỏi


động
lực
của
sự
phát
triển,
theo
đó
cạnh
tranh
có ý
nghĩa

bản
như
sau:
+ Thứ
nhất,
cạnh
tranh
đáp ứng nhu cầu của
người
tiêu dùng,
trong
môi
trường
cạnh

cho
hoạt
động sàn
xuừt
kinh
doanh
cùa
doanh
nghiệp.
+ Thứ
hai,
cạnh
tranh

vai
trò
điều
phối,
như một quy
luật
sinh
tồn
của tự
nhiên,
cạnh
tranh
đàm bào phân
phối
thu
nhập

lột
đối
thủ
cạnh
tranh
và bóc
lột
khách
hàng.
Vai trò
điều
phối
cùa
cạnh
tranh
thể
hiện
qua
các
chu
trinh
cùa quá
trinh
cạnh
tranh

chu
trình
sau
có mức độ

quà
nhừt, với
những
nỗ
lực giảm
chi
phí để
từ
đó
giảm
giá thành sản
phẩm,
dịch
vụ,
các
doanh
nghiệp
buộc
phải
tự đặt
mình vào
những
điều
kiện kinh
doanh
tiết
kiệm
bằng
cách sử
dụng

nguồn tài
nguyên một cách bền
vững

tối
ưu.
+ Thứ
tư,
cạnh
tranh
có tác
dụng
thúc đẩy
việc
ứng
dụng
các
tiến
bộ
khoa
7
học, kỹ
thuật
trong
kinh
doanh.
Nhu cầu tìm
kiếm
lợi
nhuận

liên tục
trong
đời
sống
kinh tế - xã hội. Nền tảng cạa quy luật
cạnh
tranh
trên thị
trường là quyền tự do
trong
kinh
doanh
và sự độc lập
trong
sở hữu và
hoạt
động
cạa
doanh
nghiệp. Sự sáng tạo làm cho
cạnh
tranh
diễn ra liên tục
theo
chiều hướng
gia tăng cạa quy mô và
nhịp
độ tăng trường cạa nền kinh tế.
Sự sáng tạo không
ngừng

nhận
thức
đúng đắn về bản
chất
và ý
nghĩa
cạnh
tranh
đối
với
sự phát
triển
chung
cạa đời
sống
kinh tế, do đó có nhiều nỗ lực xây
dựng
và tìm
kiếm
những
cơ chế thích họp để duy trì và bảo vệ cho
cạnh
tranh
được diễn ra đúng
với
bàn
chất
cùa nó.
1.2. Hành vi
cạnh

trong
quá trình
cạnh
tranh,
doanh
nghiệp
có khá năng sáng tạo ra rất nhiều cách
thức
ganh
đua khác
nhau,
trong
đó có cả
những
biện pháp
cạnh
tranh
không lành
mạnh
bằng
mọi cách
giành giật được lợi thế trước các đối thạ
cạnh
tranh
trên thị truồng.
Cạnh
tranh
không lành
mạnh
theo

quốc
gia rất sớm so với
Việt
Nam, tuy nhiên mỗi
quốc
gia lại có
những
quy định khác
nhau
về
cạnh
tranh
không lành
mạnh.
Theo
các án lệ và các vãn bản pháp luật cùa Hoa Kỳ, các hành vi được coi là
cạnh
tranh
không lành
mạnh
bao gồm 4 nhóm: thỉ
nhất
là các hành vi gày rối các
quan
hệ kinh
doanh
cùa đối thù
cạnh
tranh.
Thỉ hai là các hành vi gây

động của chủ thể kinh
doanh
thực
hiện trái pháp luật, gây thiệt hại cho
cạnh
tranh
và lợi ích họp pháp của
doanh
nghiệp
khác, làm rối loạn trật tự kinh tế, xã hội. về cơ bản, luật
chống
cạnh
tranh
không lành
mạnh
1993 cùa
Trung
Quốc
đã luật hóa các qui định tại các qui định tại
điều
lObis
cùa công ước
Paris
về bảo hộ quyền sờ hữu công nghiệp
5
Tại
Pháp, các hành vi
cạnh
tranh
không lành

mà không báo trước một thời
gian
hợp lý với với đối tác
cũng

4
Đặng

Huân,
Luận
ẩn
tiến

Luật,
Pháp luật về kiểm soái độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh ờ
Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia 2004,
tr
30-31
5
Đặng

Huân,
Luận
án
tiến

Luật,
Pháp luật về kiểm soát độc quyền và cạnh tranh không lành
mạnh ở Việt Nam, Nxb Chính
trị

cộng
hòa xã chủ
nghĩa
Việt
Nam định
nghĩa:
"Hành
vi cạnh
tranh
không lành
mạnh
là hành
vi cạnh
tranh
cùa
doanh
nghiệp
trong
quá trình
kinh
doanh
trái
với
các
chuẩn
mực thông thường về đạo đức
kinh
doanh,
gây
thiệt

những
hành
vi
cạnh
tranh
được
coi

hành
vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh,
cẫ
thể:
+ Chỉ dẫn gây nhầm
lẫn
-

việc
doanh
nghiệp
sử
dẫng
chỉ
dẫn
chứa
đựng thông
tin

dịch
vẫ nhằm
đạt
mẫc đích
cạnh
tranh
+ Xâm phạm

mật
kình doanh
Doanh
nghiệp thực
hiện
các hành
vi
sau đây được
coi
là xâm phạm bí mật
kinh
doanh:
-
Tiếp cận, thu thập
thông
tin
thuộc
bí mặt
kinh
doanh
bàng cách
chống

mật
kinh
doanh.
- Vi phạm hợp đồng bảo mật
hoặc
lừa
gạt,
lợi
dẫng
lòng
tin
cùa
người

nghĩa
vẫ bào mật nham
tiếp
cận, thu
thập
và làm
lộ
thông
tin
thuộc
bí mật
kinh
doanh của chủ sở
hữu

mật

cách
chống
lại
các
biện
pháp bào mật của cơ
6
Kỷ yếu hội thào 'Dự thào hướng dần thi hành Luật Cạnh tranh" ngày 19 -
30/03/2005
tại nhà pháp
luật
Việt
Pháp"
ti
8-9
10
quan
nhà nước
hoặc
sử
dụng những
thông
tin
đó nhằm mục đích
kinh
doanh, xin
cấp
giấy
phép liên
quan

ép để
buộc
họ không
giao
dởch hoặc
ngừng
giao
dởch
với
doanh
nghiệp
đó.
+ Gièm pha doanh
nghiệp
khác

việc
doanh
nghiệp
gièm pha
doanh
nghiệp
khác
bằng
hành
vi
trực
tiếp
hoặc
gián

khác

việc
doanh
nghiệp
gây
rối
hoạt
động
kinh
doanh
hợp pháp cùa
doanh
nghiệp
khác
bằng
hành
vi
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
càn
trờ,
làm gián
đoạn
hoạt
động
kinh

với
hàng
hoa,
dởch
vụ cùng
loại
của doanh
nghiệp
khác
-
Bắt
chước một sàn phẩm quàng cáo khác để gây nhầm
lẫn
cho khách hàng
-
Đưa thông
tin
gian dối
hoặc
gây nhầm
lẫn
cho khách hàng về một
trong
các
nội
dung sau
đây:
a) Giá,
số
lượng,

b)
Cách
thức
sử
dụng,
phương
thức
phục
vụ,
thời
hạn bào hành
c)
Các thông
tin
gian dối
hoặc
gây nhầm
lẫn
khác.
+ Khuyển mại nham cạnh
tranh
không
lành
mạnh

việc
doanh
nghiệp thực hiện
các
hoạt

chức
khuyến mại khác
nhau
trong
cùng một chương trinh khuyến mại.
- Tặng hàng hoa cho khách hàng dùng thử
nhung
lại yêu câu khách hàng đôi
hàng hoa cùng
loại
do
doanh
nghiệp
khác sản xuất mà khách hàng đó đang sử
dụng
để dùng hàng hóa của mình.
+ Phân biệt đối xử của hiệp hội
- Là việc từ chối
doanh
nghiệp
có đủ điều
kiện
gia
nhập
hoặc
rút
khời
hiệp
hội
nếu việc từ chối đó

dụng
người
tham
gia
mạng
lưới
bán hàng đa cấp.
- Yêu cầu
người
muốn
tham
gia phái đặt cọc, phải mua một sổ lượng hàng
hoa ban đầu
hoặc
phải trả một khoản
tiền
để được quyền
tham
gia
mạng
lưới
bán
hàng đa cấp.
- Không cam kết mua lại với mức giá ít
nhất
là 90% giá hàng hóa đã bán cho
người
tham
gia để bán lại.
- Cho

dụng
cùa hàng hóa để dụ dỗ
người
khác
tham
gia.
1.2.2. Đặc điểm của cạnh tranh không lành mạnh
Hành vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh

những
đặc điểm cơ bàn như sau:
+ Đặc điểm thứ nhất, chù thể
thực
hiện hành vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
là các chù thể kinh
doanh
trên thị trường
thuộc
mọi thành
phần
kinh tế. Đặc điểm
này xác định

kinh
doanh.
+ Đặc điểm
thứ
hai,
hành
vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
trái
với
các chuân
mực thông thường về đạo đức
kinh
doanh,
Dấu
hiệu
này cho
thấy
bản
chất
không
lành
mạnh
của
hành
vi vi
phạm và dựa vào đó lý

đa
dạng
bao gồm
những
thủ
đoạn
gây nhữm
lẫn,
gian dối
- Thứ
hai,
tính không lành
mạnh
của
hành
vi
cạnh
tranh
bị
luật
cấm được xác
định
căn cứ vào các
chuẩn
mực thông thường về đạo đức
trong kinh
doanh, những
hành
vi
nào

luật,
một
khi
hành
vi
đi
trái
với
quy định pháp
luật
thì
sẽ

không lành mạnh.
Hai
là,
căn cứ vào
tập
quán
kinh
doanh
thông thường đã
được
thừa
nhận
rộng
rãi
trong đời
sống
cùa

quyền,
lợi
ích hợp pháp
của doanh
nghiệp
hoặc
người
tiêu
dùng.
1.2.3.
Tác động
của
hành
vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
* Tác động đến nền
kinh
tế
Thứ
nhất,
cạnh
tranh
không lành
mạnh
kìm hãm sự phát
triền
cùa nền

đó.
Trong
thị
trường
cạnh
tranh
lành mạnh,
các
doanh
nghiệp
phải
nỗ
lực
không
ngừng
tìm cho mình
lợi
thế
cạnh
tranh
để có
thể
đứng
vũng
trên
thị
trường.
Chính
trong
quá

biện
pháp này góp
phữn
thúc đẩy nền
kinh tế
phát
triển.
Trong
cạnh
tranh
không lành mạnh,
doanh
nghiệp
cạnh
tranh
không
phải
13
bằng
sáng tạo, cải
tiến,
nâng cao
chất
lượng sản
phẩm,
dịch
vụ,
bằng
các biện pháp
marketing

nghĩa
của
cạnh
tranh
chân
chính.
Khi
trên thị trưửng xuất hiện
những
hành vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
thì
những
doanh
nghiệp
cạnh
tranh
chân chính
cũng
như khách hàng trử thành nạn
nhàn của
những
hành vi đó. Thị trưửng thiếu
những
thông tin
trung
thực,

các
doanh
nghiệp
thực
hiện hành vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
thi
ngay
lập tức
xâm hại đến quyền lợi cùa khách hàng.
Trong
cuộc
chiến không lành
mạnh
giữa các
doanh
nghiệp
thì khách hàng chính là nạn nhân của
những
hành vi
cạnh
tranh
đó, bị
lừa dối bởi
những
quảng
cáo không

cấp trên thị trưửng.
Giải
pháp là khách
hàng sẽ tìm đến
những
thương hiệu có uy tín trên thị trưửng để tránh
khỏi
bị lừa dối
khi
tiêu dùng hàng hoa,
dịch
vụ trên thị trưửng.
Thứ ba,
cạnh
tranh
không lành
mạnh
gây tồn thất cho
những
doanh
nghiệp
cạnh
tranh
chân
chinh
cả về lợi
nhuận
cũng
như uy tín, hình ảnh. Các
doanh

doanh
nghiệp
phải tự cứu mình bàng cách ngăn
chặn
hành vi của các
doanh
nghiệp
cạnh
tranh
không lành
mạnh
với sự can thiệp từ cơ
quan
quản
lý nếu có
thể.
* Tác
động
đến bản thân
doanh
nghiệp
Hành vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
ngoài
những
tác đểng trên còn gây tôn
hại

dịch
vụ
doanh
nghiệp
cung
cấp, mà thậm chí còn lừa dối khách hàng bời
quảng
cáo, thông tin không
trung
thực,
bằng
thù đoạn kinh
doanh,
về lâu dài, khi các hành vi
gian
lận
trong
cạnh
tranh
bị phát hiện, khi đó
doanh
nghiệp
sẽ mất uy tín trên thị trường, khách hàng sẽ
tim
đến
những
thương hiệu khác đáng tin cậy, do đó
doanh
nghiệp
đã tự đánh mất

đểng kinh tế, con
người
không tránh
khỏi
gặp phải
những
rủi ro như
những
tai họa, tai nạn, sự cố bất ngờ,
ngẫu
nhiên xảy ra, gây thiệt hại về
người
và tài sàn. Ngoài các biện pháp phòng
tránh rủi ro thì biện pháp hữu hiệu
nhất

khắc
phục
hậu quả rủi ro gây ra. Đó là
nguyên nhân bảo hiểm ra đời và ngày càng phát
triển
cho tới ngày nay. Trẽn
thực
tế
tủy
thuểc
vào từng lĩnh vực, từng vùng lãnh thồ mà có nhiều khái niệm khác
nhau
về bào hiểm.
Theo

cấp
các
dịch
vụ liên
quan
đến
rủi
ro
cho
người
được bảo
hiểm"
Hiệp
hội
các nhà bảo
hiểm
Anh định
nghĩa:
"Bảo
hiềm
là sự
thỏa
thuừn
qua
đó một bên
(người
bảo
hiểm)
hứa sẽ
thanh

từ người tham
gia
bào
hiểm sang người
bảo
hiểm.
Để
chấp
nhừn
trách
nhiệm
thanh
toán
này, người
bảo
hiểm
đòi
người
được bào
hiểm
một
khoản
tiền,
đó

phí
bảo hiểm".
Từp
đoàn bào
hiểm

hiếm
các tôn thát
thuộc
phạm
vi
bào
hiểm
và phân
chia
giá
trị thiệt hại
giữa
tất
cả những
người
được
bão
hiểm".
Theo
Luừt
kinh
doanh
bảo
hiểm
của
Việt
Nam
(ban
hành ngày
09/12/2000)

hiểm
để
doanh
nghiệp
bảo
hiểm
trả tiền
bảo hiểm
cho
người thụ
hưởng
hoặc
bồi
thường cho
người
được bào
hiểm
khi
xảy
ra
sự
kiện
bảo
hiểm."
Tuy
nhiên,
khái
niệm
sau
lại

ra,
với
điều
kiện
người
được bảo
hiểm
đã thuê bào
hiểm
cho
đối
tượng
bào
hiểm
đó và nộp một
khoản
tiền gọi

phí bảo
hiểm"
Từ khái
niệm
trên,
một
số
khái
niệm
cần
hiểu
rõ hon là:

16
+
Người
được bào
hiểm:

người

lợi
ích bào
hiểm,

người
bị
thiệt
hại
khi
rủi
ro xảy ra và được
người
bào
hiểm bồi
thường.
Người
được bảo
hiểm

người
có tên
trong

hiểm:

rủi
ro đã
thoa
thuận
trong
họp đồng.
Người
bảo
hiểm chi bồi
thường
nhấng
thiệt
hại
do
nhấng
rủi
ro
đã
thoa
thuận
gây
ra
mà thôi.
+ Phí bào
hiểm:
là một
khoản
tiền

thất
nhằm đàm bão số phí
thu
về đù đê
bồi
thường và bù đắp các
chi
phí khác dông
thời
có lãi. Số
thu
về phí bảo
hiểm
trong
khi
chưa
bồi
thường là một
nguồn
vốn
quan
trọng
để công
ty
bảo
hiểm
đầu tư
sang
nhũng
lĩnh

cho
tất
cả
nhấng
người tham gia
bào
hiểm
cùng
chiu.
Do
đó,
nghiệp
vụ bào
hiềm
nào đó
muốn
tiến
hành được phái có
nhiều
người tham gia
hay nói cách khác bào
hiểm
chỉ
hoạt
động được trên cơ sở
luật
số đông. Càng có
nhiều
người tham gia
thì xác

trò
quan
trọng
đối với
nền
kinh
tế quốc
dân và
đời sống
của nhân dân,
vai
trò này được
thể
hiện

nhấng
mặt sau đây:
1.3.2.1.
Bồi thường tốn thất
Bồi
thường
thiệt
hại
là một
lợi
ích
quan
trọng
của bào
hiểm đối với

tổn
thất
chưa xảy
ra

không cần
phải
phụ
thuộc
vảo sự
trợ
giúp của các quỹ phúc
lợi

hội,
từ
trợ
cấp
chính phủ hay hỗ
trợ
tài
chính
từ
các mối
quan
hệ khác.
17 IH.tòìMi
im
Việc
bồi

một
phịn
hay toàn bộ hậu quả
của
tổn
thất.
Do
íó công nhân vẫn có
việc
làm,
các nhà
cung
cấp và
người
tiêu dùng
cũng
không bị
inh
hường
nhiều
hay các
khoản
thuế
đóng góp vào ngân sách nhà nước cùa
tổ
chức

vẫn
được bảo đàm.
Tóm


hội.
1.3.2.2.
Tạo tăm

an tâm
trong hoạt
động
kinh
tế

đời
sống
Khi kinh
doanh
ngày càng phát
triển,
đời
sống

hội
ngày càng được nâng
cao thì người
ta
càng có nhu
cịu
được đảm bảo an toàn cho tương
lai.
Môi trường
kinh

khó dự đoán do môi trường
thế
giới
đang
thay
đồi
theo
chiều
hướng
xấu.
Chiến
tranh,
xung
đột,
khủng
bố,
đình
công
. . .
không
những
không
giảm
bớt mà
lại
ngày càng
diễn biến
phức tạp

nhiều

lập
quỹ đầu tư
Hoạt
động bào
hiểm
tập trung
một
nguồn
vốn
lớn
vào
tay
các công
ty
bào
hiểm
từ
nguồn
phí bào
hiểm.
Sau
khi
trích
lập
quỹ dự
trữ
để
trả
cho các hợp đồng
đáo hạn và

nguồn
vốn
nhàn
rỗi

hiệu
quà và là
nguồn
địu tư để phát
triển
những
lĩnh
vực,
ngành
kinh
doanh
khác
1.3.2.4.
Tăng
thu,
giảm
chi
cho ngân
sách
nhà nước
Một
vai
trò
quan
trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status