XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN HIV
NỘI DUNG
Cấu trúc của HIV
Các dấu ấn MD ở người nhiễm HIV
Mục đích của XN HIV
Các phương pháp XN HIV
Lựa chọn kỹ thuật XN
Biện luận kết quả XN
CẤU TRÚC CỦA HIV
Vỏ ngoài
gp 120
gp 41
Vỏ trong
P 18
P 24
Lõi : 2 phân tử ARN đơn
Gen Gag → KN vỏ
Gen Pol → reverve transcriptase
Dùng KN để phát hiện KT kháng HIV trong
máu, dịch tiết
CÁC PHƯƠNG PHÁP XN HIV
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
Áp dụng
Giám sát DTH
Chẩn đoán nhiễm HIV > 18 tháng tuổi
CÁC PHƯƠNG PHÁP XN HIV
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
Gồm các XN
XN sàng lọc : có độ nhạy cao
ELISA
Thử nghiệm nhanh (SERODIA)
XN khẳng định : có độ đặc hiệu cao
Western blot
Kỹ thuật MD
CÁC PHƯƠNG PHÁP XN HIV
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
ELISA – nguyên lý
KN virus được cố định trên phiến nhựa
KT/ máu bn kết hợp đặc hiệu với KN
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
ELISA – ưu điểm
Đọc kết qủa bằng máy
Thực hiện nhiều mẫu cùng lúc
Lưu giữ kết quả
Giá thành tương đối rẻ
CÁC PHƯƠNG PHÁP XN HIV
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
ELISA – hạn chế
Đầu tư trang thiết bị
Sinh phẩm : bảo quản lạnh
Nhân viên XN : phải được đào tạo
Thời gian thực hiện XN : 3-4 giờ
Mẫu ít → tốn kém
CÁC PHƯƠNG PHÁP XN HIV
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
SERODIA – nguyên lý
Hạt gelatin gắn với KN viurs sẽ tạo ngưng
kết khi gặp KT kháng HIV trong huyết thanh
CÁC PHƯƠNG PHÁP XN HIV
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
THỬ NGHIỆM NHANH – hạn chế
Giá thành cao
Không thuận lợi với số mẫu lớn
Không lưu giữ được kết quả
Độ nhạy kém
CÁC PHƯƠNG PHÁP XN HIV
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
WESTERN BLOT – nguyên lý
Tách protein virus theo TLPT bằng điện di trên
polyacrylamid gel
Chuyển sang giấy nitrocellulose
KT kháng HIV/mẫu thử kết hợp đặc hiệu với KN
Phát hiện phức hợp KN-KT bằng cộng hợp KT
kháng IgG gắn men
CÁC PHƯƠNG PHÁP XN HIV
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
WESTERN BLOT – nguyên lý