Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu........................................................................................................................4
Chơng I:.........................................................................................................................7
Lý luận chung về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng
mại...............................................................................................................................7
1.1 Tính tất yếu khách quan hình thành cho vay tiêu dùng............7
1.1 Tính tất yếu khách quan hình thành cho vay tiêu dùng..............7
1.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng.........................................................8
1.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng..........................................................................8
1.3 Qúa trình phát triển của cho vay tiêu dùng..............................10
1.3 Qúa trình phát triển của cho vay tiêu dùng.....................................10
1.4 Đối tợng của cho vay tiêu dùng...................................................11
1.4 Đối tợng của cho vay tiêu dùng.................................................................11
1.5 ý nghĩa của cho vay tiêu dùng.....................................................12
1.5 ý nghĩa của cho vay tiêu dùng...................................................................12
1.5.1 ý nghĩa đối với các ngân hàng................................................12
1.5.2 ý nghĩa đối với khách hàng.....................................................13
1.5.3 ý nghĩa đối với nền kinh tế......................................................13
1.6 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng và sự khác biệt so với các loại cho
vay khác...............................................................................................14
1.6 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng và sự khác biệt so với các loại
cho vay khác...............................................................................................................14
1.6.1 Đặc điểm về quy mô................................................................14
1.6.2. Đặc điểm về chi phí................................................................15
1.6.3. Đặc điểm về lãi suất...............................................................15
1.6.4. Rủi ro trong cho vay tiêu dùng...............................................16
1.6.5. Lợi nhuận trong cho vay tiêu dùng........................................16
1.7 Phân loại cho vay tiêu dùng........................................................17
1.7 Phân loại cho vay tiêu dùng........................................................................17
1.7.1. Căn cứ vào phơng thức hoàn trả: chia cho vay tiêu dùng làm 3 loại:
Tây Hà Nội.....................................................................................34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức. ......................................................................36
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội ..... 37
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT Tây
Hà Nội trong thời gian qua.............................................................37
2.1.3.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng .................................................37
2.1.3.2 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh.38
Chỉ tiêu ............................................................................................................................. 39
I. Tổng nguồn vốn ...................................................................................................... 39
Chỉ tiêu ............................................................................................................................. 40
Chỉ tiêu ............................................................................................................................. 41
Chỉ tiêu ............................................................................................................................. 42
2
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu ............................................................................................................................. 42
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
NHNN&PTNT Tây Hà Nội...............................................................43
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNN&PTNT
Tây Hà Nội.......................................................................................................................43
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay tiêu dùng.......................43
2.2.1.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt
Nam.......................................................................................43
2.2.1.2 Các văn bản quy định về cho vay tiêu dùng của
NHNN&PTNT Việt Nam....................................................46
2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNN&PTNT
Tây Hà Nội.....................................................................................47
2.3 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh
của ngân hàng đối với khách hàng. ...............................................69
3.2.4 Giải pháp đa dạng hoá hình thức cho vay tiêu dùng bằng hình thức
cho vay tiêu dùng tín chấp...............................................................70
3.2.5 Giải pháp nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng...................72
3.2.6 Giải pháp đầu t ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào ngân
hàng................................................................................................74
3.2.7 Một số giải pháp khác.............................................................76
3.3 Một số kiến nghị...........................................................................78
3.3 Một số kiến nghị...................................................................................................78
Những giải pháp trên chỉ mới khắc phục đợc một phần các những tồn tại
và hạn chế do nguyên nhân từ phía ngân hàng mà thôi. Mà nh ta đã phân
tích ở phần nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế trong hoạt động
cho vay tiêu dùng của chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội không chỉ
gặp khó khăn từ phía ngân hàng, khách hàng mà còn xuất phát từ phía
khách quan nh: nhà nớc, chính phủ, các ngân hàng cấp trên Vì vậy, để
cho hoạt động cho vay tiêu dùng đợc phát triển thực sự đáp ứng đợc hầu
hết các nhu cầu của ngời tiêu dùng thì ngoài các giải pháp thì cần phải có
các kiến nghị lên các cấp có thẩm quyền. ....................................78
3.3.1 Kiến nghị với nhà nớc............................................................78
3.3.2 Kiến nghị với NHNN&PTNT Việt Nam.................................81
3.3.3 Kiến nghị với chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội.............81
Kết luận..........................................................................................................................83
Lời mở đầu
4
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
Hoạt động cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất, mang lại
nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thơng mại. Lợi nhuận thu đ-
ợc từ hoạt động này thờng chiếm từ 60% - 70% toàn bộ lợi nhuận của
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
lập đến nay, chi nhánh thực hiện đờng lối đổi mới và phát triển kinh tế dựa
vào tín hiệu thị trờng và định hớng xã hội chủ nghĩa. Chi nhánh
NHNN&PTNT Tây Hà Nội đã có nhận thức rõ ràng về hoạt động cho vay
tiêu dùng, do vậy đã sớm triển khai loại hình sản phẩm dịch vụ này.
Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cũng nh sự
phát triển về quy mô hoạt động của chi nhánh thêm vào đó hoạt động kinh
doanh ngân hàng ngày càng năng động đòi hỏi chi nhánh phải có sự đổi mới,
khắc phục những hạn chế trong thời gian qua nhằm phát triển phù hợp với
tình hình thực tế.
Xuất phát từ những lý do trên, sau một thời gian thực tập tại chi nhánh
NHNN&PTNT Tây Hà Nội, vì vậy em đã chọn đề tài: Giải pháp đẩy mạnh
hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội
làm đề tài nghiên cứu chuyên đề.
Kết cấu chuyên đề bao gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại.
Chơng II: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
NHNN&PTNT Tây Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động cho
vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy Cao Cự Bội
cùng ban giám đốc, các anh chị cán bộ nhân viên phòng kinh doanh và toàn
thể chi nhánh NHNN&PTNT Tây Hà Nội đã hớng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em
trong quá trình viết và hoàn thiện chuyên đề.
6
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I:
7
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
vì con ngời luôn mong muốn và ớc mơ mình có một cuộc sống tốt đẹp thoả
mãn đợc tất cả các nhu cầu đặt ra. Khi mà họ đã đạt đợc tất cả các mong
muốn và nhu cầu này thì họ lại mong muốn các nhu cầu khác cao hơn. Tính
hữu hạn của nhu cầu chỉ đợc thể hiện ở nhu cầu thứ 3 đó là nhu cầu có khả
năng thanh toán và nó bị quyết định bởi giới hạn khả năng thanh toán của
từng cá nhân hay còn gọi là cầu có hiệu lực đợc dựa trên thu nhập. Vậy
không phải lúc nào khả năng thanh toán cũng tồn tại song song bên cạnh nhu
cầu để mà đáp ứng đợc nhu cầu. Và trên thực tế hầu hết ngời tiêu dùng không
có ngay các khoản tiền lớn trong hiện tại mà phải tích luỹ lâu dài mới có đợc,
trong khi đó nhu cầu tiêu dùng của dân c thì lại rất đa dạng và phong phú.
Vậy lực lợng khách hàng trong lĩnh vực này rất rộng lớn. Vì vậy, các nhà
ngân hàng đã nắm bắt đợc vấn đề này và tất yếu cho vay tiêu dùng ra đời.
Mặt khác, trớc đây các cá nhân thờng xuyên gửi tiền vào ngân hàng và
đây đợc coi là nguồn tài trợ cho các món vay thơng mại lớn. Nhng khi các cá
nhân vay tiền của ngân hàng thì rất khó. Do đó, sẽ tạo ra sự phân biệt và bất
công đối với ngời tiêu dùng. Ngày nay, môi trờng cạnh tranh giữa các ngân
hàng ngày càng gay gắt và khốc liệt đòi hỏi các ngân hàng thơng mại phải
tìm ra cho mình những điểm riêng nhằm hấp dẫn thu hút khách hàng về với
ngân hàng mình. Không những thế các công ty tài chính cũng cạnh tranh với
ngân hàng trong cho vay làm cho thị phần cho vay các doanh nghiệp của
ngân hàng bị giảm sút buộc các ngân hàng phải mở rộng thị trờng cho vay để
tăng thu nhập. Các ngân hàng không thể thụ động chờ khách hàng tìm đến
mình mà phải chủ động khơi gợi và cung cấp cho khách hàng để khách hàng
tiềm năng trở thành khách hàng thực sự của mình. Và cho vay tiêu dùng đã ra
đời. Nhờ có cho vay tiêu dùng đã giúp cho các ngân hàng thơng mại thu hút
đợc các khách hàng cá nhân, giải quyết đợc vấn đề tâm lý cho các cá nhân
bởi không ai muốn gửi tiền vào ngân hàng nếu không thâý khả năng vay tiền
ời dân đi vay vốn ngân hàng, đồng thời sử dụng các dịch vụ ngân hàng kèm
theo nh: thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ, séc, thơng mại điện tử thông
qua ngân hàng Còn ở n ớc ta, đây mới chỉ là giai đoạn khởi đầu về cho vay
tiêu dùng. Vì vậy, nếu nớc ta có sự nghiên cứu, tìm hiểu những đặc trng cơ
bản hệ thống cho vay tiêu dùng ở các nớc đồng thời kết hợp với các nhân tố
đặc trng của nền kinh tế xã hội Việt Nam thì chắc chắn việc cho vay tiêu
dùng sẽ phát triển và đem lại hiệu quả thiết thực.
9
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
1.3 Qúa trình phát triển của cho vay tiêu dùng.
Trong lịch sử phát triển của mình, hoạt động cho vay tiêu dùng của các
ngân hàng không phải là hoạt động mang tính truyền thống. Nghiệp vụ cho
vay tiêu dùng mới chỉ xuất hiện trong những năm cuối của thế kỉ 20. Nguyên
nhân khiến các ngân hàng trong thời gian dài không coi trọng cho vay tiêu
dùng là do các ngân hàng đều thấy rằng các khoản vay tiêu dùng thờng có
giá trị nhỏ, chi phí cho khoản vay lại tơng đối lớn, độ rủi ro lại khá cao nên
tính sinh lời của nó là không cao.
Tuy nhiên, sự phát triển của nền kinh tế thế giới cùng với sự cạnh tranh
ngày càng khốc liệt và gay gắt giữa các ngân hàng trong việc giành giật
những khoản tín dụng lớn đã khiến các ngân hàng không thể bỏ qua mà phải
hớng tới những khách hàng cá nhân. Và cho vay tiêu dùng đợc coi nh là tiềm
năng mới, sản phẩm mới, lĩnh vực kinh doanh mới hấp dẫn khách hàng.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế phát triển và tăng trởng, ng-
ời tiêu dùng ổn định về thu nhập và việc làm. Họ lạc quan vào tơng lai và sẽ
tích cực tiêu dùng hơn do đó số lợng các khoản cho vay tiêu dùng tăng mạnh.
Cho vay tiêu dùng đã trở thành loại hình tín dụng có mức tăng trởng cao nhất
trong các nghiệp vụ của ngân hàng. Vì vậy, cho vay tiêu dùng đã trở thành
khoản mục không thể thiếu trong hoạt động của các ngân hàng thậm chí có
bảo tiền vay thực hiện theo quy định của Chính phủ và hớng dẫn của NHNN
đã mở ra khung pháp lý mới trong cho vay tiêu dùng. Hoạt động cho vay tiêu
dùng mới xuất hiện trở lại và cho đến tận năm 2000 thì hoạt động cho vay
tiêu dùng của các ngân hàng thơng mại Việt Nam mới thực sự bắt đầu sôi
động và có những bớc tiến đáng kể.
1.4 Đối tợng của cho vay tiêu dùng.
Đối tợng của cho vay tiêu dùng rất nhiều dạng, nhiều trờng hợp bởi vì
nhu cầu vay tiêu dùng tuỳ vào tình hình tài chính của khách hàng. Mà các
khách hàng khác nhau thì mức độ tài chính cũng khác nhau. Có thể phân chia
thành các nhóm chủ yếu sau:
* Các đối tợng có thu nhập thấp: Khi mà có thu nhập thấp thì nhu cầu
vay tiêu dùng thờng không cao vì giới hạn bởi thu nhập hạn chế, việc vay vốn
nhằm tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu.
* Các đối tợng có thu nhập trung bình: Nhu cầu vay tiêu dùng có xu h-
ớng tăng mạnh. Đối tợng này muốn vay để tiêu dùng hơn là bỏ ra khoản tiền
tiết kiệm tích luỹ dự phòng của mình để trang trải và đáp ứng đợc những mục
đích đó.
11
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
* Các đối tợng có thu nhập cao: Nhu cầu vay nảy sinh nhằm tăng thêm
khả năng thanh toán và coi nó nh một khoản phụ trợ linh hoạt để chi tiêu khi
mà tiền vốn tích luỹ của họ đang đợc đầu t trung và dài hạn. Hay nói các
khác, khoản vay tiêu dùng này đợc coi là nguồn ứng trớc của lợi nhuận do
đầu t mang lại. Những ngời thuộc nhóm này thờng xuyên cần chi tiêu trong
mục đích tiêu dùng với số tiền lớn. Vì vậy, các ngân hàng thơng mại cần phải
chú ý quan tâm đến nhóm khách hàng này.
1.5 ý nghĩa của cho vay tiêu dùng.
1.5.1 ý nghĩa đối với các ngân hàng.
Thực tế, nhu cầu thiết yếu của con ngời là rất nhiều. Song trong một thời gian
ngắn con ngời không thể thoả mãn đợc hết do nguồn tài chính bị giới hạn vì
của cải đợc tích luỹ theo thời gian. Do đó, phần lớn ngời ta chỉ có thể thoả
mãn đợc những nhu cầu đó khi đã có tuổi, khi đó con ngời không có nhiều
ham muốn nên độ thoả mãn có xu hớng giảm xuống. Vì vậy, cho vay tiêu
dùng đã giúp cho con ngời điều hoà đợc mối quan hệ giữa việc thoả mãn nhu
cầu với yếu tố thời gian và khả năng thanh toán hiện tại cũng nh trong tơng
lai (nghĩa là ngời tiêu dùng tìm cách hởng thụ trớc số tiền có trong tơng lai),
tạo niềm hng phấn tích cực lao động vì một tơng lai tốt đẹp. Thực chất, nếu
xem xét trên giác độ tài chính việc vay mợn nhằm thoả mãn nhu cầu dù phải
trả lãi cũng chỉ là hoạt động quy đổi luồng tiền ta sẽ có trong tơng lai về thời
điểm hiện tại mà thôi. Việc những nhu cầu đợc thoả mãn trớc sẽ đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng, tạo điều kiện cho ngời dân cải thiện, nâng cao chất lợng cuộc
sống tạo động lực cho khách hàng trong lao động và trong các hoạt động
khác.
Mặt khác, nhờ có cho vay tiêu dùng sẽ tạo ra môi trờng kinh doanh
tiền tệ sôi động hơn, đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn. Thông qua đó, ng-
ời dân đợc hởng nhiều tiện ích hơn từ phía các ngân hàng. Đồng thời giúp ng-
ời dân có cơ hội tiếp nhận đợc nguồn vốn hợp lý, hạn chế tình trạng vay nặng
lãi ở các nơi, địa bàn xa xôi, hẻo lánh
1.5.3 ý nghĩa đối với nền kinh tế.
Một nền kinh tế phát triển hay không đợc phản ánh rất rõ qua mức
sống của dân c. Mà cho vay tiêu dùng đã giúp cho dân c có điều kiện cải
thiện và nâng cao chất lợng cuộc sống. Hơn thế nữa, cho vay tiêu dùng chính
là nhân tố quan trọng góp phần ổn định, chống thiểu phát và thúc đẩy sự tăng
trởng và phát triển kinh tế xã hội.
13
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
tiêu dùng trớc khi tìm đến ngân hàng vay tiền khách hàng đã có sự chuẩn bị,
14
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
tích luỹ vốn từ trớc do đó nhu cầu vay vốn của họ thờng chiếm 1 tỷ lệ nhỏ
trong tổng nhu cầu để tiêu dùng.
Tuy nhiên, tổng d nợ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thơng mại
lại lớn. Điều này đợc giải thích là do tiêu dùng là nhu cầu phổ biến, thờng
xuyên, phong phú đa dạng của tất cả mọi ngời trong xã hội nên số lợng khách
vay tiêu dùng lớn.
1.6.2. Đặc điểm về chi phí.
Chi phí bỏ ra cho một khoản cho vay tiêu dùng là khá lớn. Có thể nói
cho vay tiêu dùng là khoản mục có chi phí lớn nhất trong danh mục cho vay
của ngân hàng. Bởi lẽ, để có thể thực hiện đợc một hợp đồng cho vay tiêu
dùng thì ngân hàng cũng phải tiến hành đầy đủ trình tự các bớc trong quy
trình cho vay từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, xét duyệt vay,
giải ngân, kiểm tra tình hình sử dụng và thu hồi vốn. Hơn nữa, không phải cá
nhân ngời tiêu dùng nào cũng khai đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết.
Vì vậy, để cho vay 1 món vay có giá trị không lớn, thời gian vay lại ngắn
không kéo dài (< 5 năm) mà ngân hàng phải mất nhiều thời gian và những
chi phí nhất định cao hơn so với các khoản cho vay khác.
1.6.3. Đặc điểm về lãi suất.
Lãi suất của cho vay tiêu dùng thờng cao và cứng nhắc. Lãi suất này
cố định và đợc xác định ngay khi kí kết hợp đồng. Điều này khác biệt so với
hầu hết các khoản cho vay kinh doanh luôn có lãi suất thay đổi theo điều kiện
thị trờng.
Phần lớn các khoản cho vay tiêu dùng đợc định giá dựa trên lãi suất cơ
bản cộng với mức lãi suất cận biên và phân bù rủi ro.
Trên thực tế, lãi suất đối với các khoản cho vay tiêu dùng phải bù đắp
quan. Trong đó các rủi ro khách quan nh : suy thoái nền kinh tế, thất nghiệp,
bệnh tật, mất mùa đều làm ảnh h ởng đến khả năng trả nợ của ngời vay vì
thu nhập nguồn trả nợ cho ngân hàng bị đe doạ. Các rủi ro chủ quan nh
tình trạng sức khoẻ hay công việc ảnh h ởng trực tiếp đến nguồn trả nợ cho
ngân hàng. Đối với các doanh nghiệp vay, khi gặp những rủi ro này thì vẫn sẽ
không ảnh hởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp đó. Vì các cá nhân,
hộ gia đình không dễ dàng vợt qua các khó khăn về tài chính nh doanh
nghiệp.
Ngoài ra, ngân hàng còn khó mà thu hồi đợc nợ do yếu tố thuộc về đạo
đức của ngời đi vay. Họ cố tình lừa đảo, quỵt nợ ngân hàng.
1.6.5. Lợi nhuận trong cho vay tiêu dùng.
16
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
Khả năng sinh lời bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro thể hiện ở
mức độ chấp nhận rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn. Qua phân
tích ở trên ta thấy, cho vay tiêu dùng luôn tiềm ẩn rủi ro ở mức độ cao và cao
hơn so với các loaị cho vay khác điều đó đồng nghĩa với việc lợi nhuận kỳ
vọng vào cho vay tiêu dùng cao. Qủa thật, cho vay tiêu dùng luôn mang lại
cho ngân hàng những khoản lợi nhuận đáng kể. Lợi nhuận thu đợc từ mỗi
khoản cho vay tiêu dùng nhỏ, nhng số lợng các khoản vay rất lớn nên dẫn
đến tổng lợi nhuận đem về cho ngân hàng sẽ rất lớn. Lợi nhuận lớn thu đợc từ
cho vay tiêu dùng là do cho vay tiêu dùng đợc định giá cao (tức lãi suất cao).
Mà lãi suất đợc định giá cao là do rủi ro và chi phí bỏ ra của ngân hàng là
lớn. Ngời tiêu dùng vẫn chấp nhận mức giá cao vì ngời tiêu dùng luôn đặt
yếu tố thoả mãn lên hàng đầu chứ họ không tính kỹ lỗ, lãi nh trong kinh
doanh.
1.7 Phân loại cho vay tiêu dùng.
Có rất nhiều cách, nhiều tiêu chí và căn cứ để phân chia cho vay tiêu
chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền để trả.
Hàng tháng ngân hàng phát hành thẻ sẽ gửi bản kê khai về các khoản tiền
thanh toán và các khoản tiền vay mà chủ thẻ sử dụng thông qua thẻ tín dụng)
hoặc phát hành một loại séc đợc phép thấu chi trên số d tài khoản vãng lai
của khách hàng. Theo phơng thức này, trong thời hạn tín dụng đợc ngân hàng
và khách hàng thoả thuận, căn cứ vào mức chi tiêu cùng mức thu nhập của
ngời vay trong từng thời kỳ mà ngân hàng sẽ cho phép khách hàng đợc vay
và trả nợ nhiều kỳ liên tiếp tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng. Hình thức
này thuận tiện cho các khách hàng có nhu cầu vay tiền thờng xuyên. Khách
hàng chỉ cần làm thủ tục 1 lần nhng có thể vay mhiều lần. Trong số tất cả lãi
suất cho vay tiêu dùng, thì cho vay tiêu dùng tuần hoàn có mức lãi suất cao
nhất. Nguyên nhân cũng là do các rủi ro đi kèm. Vì những khoản cho vay
không đợc đảm bảo và chi phí để điều hành cho vay tiêu dùng tuần hoàn tơng
đối cao. Ngoài ra còn có các chi phí đi kèm cho vay tiêu dùng tuần hoàn nh:
dự trữ quỹ, việc xử lý thẻ tín dụng
1.7.2. Căn cứ vào mục đích vay: gồm 2 loại
* Cho vay tiêu dùng c trú (Residential Mortage Loan).
Là loại cho vay tiêu dùng dành cho các cá nhân hoặc hộ gia đình có
nhu cầu trong việc mua sắm, xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở.
* Cho vay tiêu dùng phi c trú (Nonresidential Loan).
18
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
Là loại cho vay tiêu dùng mà các khoản vay nhằm tài trợ, trang trải
cho khách hàng trong việc chi trả các chi phí trong sinh hoạt hàng ngày nh:
chi phí học hành, viện phí, mua sắm thiết bị đồ dùng gia đình, du lịch, xe
máy, ô tô
1.7.3. Theo căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay: có 3 loại
* Cho vay cầm đồ.
Ngân hàng Công ty
bán lẻ
Ngời tiêu dùng
Luận văn tốt nghiệp
1.7.4. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản vay: 2 loại.
* Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan).
Đây là hình thức cho vay mà các ngân hàng mua các khoản nợ từ
những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá cho ngời tiêu dùng hay nói cách
khác nó chính là hình thức tài trợ bán hàng trả góp của các ngân hàng thơng
mại. Các bớc của cho vay tiêu dùng gián tiếp đợc khái quát trong sơ đồ sau: 21
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Ngân hàng Công ty bán lẻ
Người tiêu
dùng
Ngân hàng Công ty bán lẻ
Ngời tiêu dùng
Ngân hàng
Người tiêu
dùng
Công ty
bán lẻ
(6)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động cho vay tiêu
dùng và cơ chế ảnh hởng của các nhân tố đó có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong việc tồn tại phát triển và mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của một
ngân hàng thơng mại. Nhìn chung, có thể chia các nhân tố ảnh hởng thành 2
nhóm chính: Nhóm các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan.
1.8.1. Nhóm các nhân tố khách quan.
Nhóm này ảnh hởng mạnh mẽ tới việc phát triển hoạt động cho vay
tiêu dùng của một ngân hàng. Nhóm này bao gồm các nhân tố: Nhân tố tình
hình của nền kinh tế, văn hoá - xã hội, yếu tố pháp luật.
1.8.1.1. Nhân tố tình hình nền kinh tế.
Môi trờng kinh tế và sự biến động của nó ảnh hởng rất lớn đến cho vay
tiêu dùng. Nó có thể tạo ra những cơ hội cũng nh những thách thức lớn đối
với các ngân hàng trong việcphát triển hoạt động cho vay tiêu dùng. Vì vậy,
23
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Ngân hàng
Công ty
bán lẻ
Người tiêu
dùng
(3)
(5)
(1)
(2)
(4)
Luận văn tốt nghiệp
cho vay tiêu dùng thờng nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế. Chẳng hạn,
khi nền kinh tế ở giai đoạn phát triển ổn định và phồn thịnh thì sẽ tạo cơ hội
cho việc cho vay tiêu dùng của các ngân hàng. Bởi vì, khi đó mức sống của
24
Lê Thị Thu Lan Ngân hàng 43b
Luận văn tốt nghiệp
cấm không đợc phép cho vay tiêu dùng thì cho vay tiêu dùng hoàn toàn
không tồn tại. Khi mà pháp luật quy định về cho vay tiêu dùng chung chung,
không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định thì sẽ không có cơ sở pháp
lý để giải quyết các vấn đề phát sinh. Chẳng hạn nh tranh chấp giữa ngân
hàng và khách hàng bên nào cũng cho là mình đúng gây nên sự lộn xộn và
tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng các khe hở pháp luật mà kiếm lợi. Do đó,
các ngân hàng sẽ gặp khó khăn và ngại không muốn phát triển loại hình cho
vay này nữa. Ngợc lại, khi mà khung pháp luật quy định rõ ràng và chặt chẽ thì sẽ
thúc đẩy cho vay tiêu dùng phát triển. Khi mà các ngân hàng thực hiện việc cho
vay tiêu dùng thì luôn luôn và thờng xuyên phải cập nhập những thông tin và
những thay đổi trong quy định cho vay tiêu dùng để điều chỉnh hoạt động cho
vay cho phù hợp với quy định của pháp luật.
Ngoài các quy định của pháp luật ra, thì các chính sách của Nhà Nớc
cũng ảnh hởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng. Chẳng hạn nh khi Nhà Nớc
đặt ra các mục tiêu là phát triển kinh tế, giảm thất nghiệp, tăng mức sống của
dân c, nâng cao đời sống của xã hội nên đã đ a ra các chính sách nh: xoá
đói giảm nghèo, chính sách kích cầu Và Nhà N ớc đã đa ra các biện pháp
để kích cầu nh giảm giá hàng hoá, khuyến mại, mua hàng trả góp Lúc đó
sẽ kích thích nhu cầu tiêu dùng của dân c. Do đó, các chính sách này đã ảnh
hởng đến cho vay tiêu dùng. Ví dụ nh ở Việt Nam, xuất phát từ tình hình thực
tế 6 tháng đầu năm 1999, tốc độ tăng trởng kinh tế có xu hớng tăng chậm lại,
thị trờng thì trầm lắng, thiểu phá thì kéo dài Nhà Nớc đã đa ra Nghị quyết
08/1999/NQ CP của Chính Phủ đã nêu 7 giải pháp cấp bách trong đó kích
cầu qua đầu t và tiêu dùng là giải pháp đầu tiên.
1.8.2. Nhóm các nhân tố chủ quan.
Ngoài các nhân tố khách quan thì cho vay tiêu dùng còn phải chịu