LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần cơ khí chính xác số 1 là một đơn vị công ty thuộc Tổng Công
ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam, vừa mới hoàn thành xong quá trình
cổ phần hóa, chính vì thế mà nguồn đầu tư và hỗ trợ từ nhà nước gần như không còn
nữa như trước nữa, thay vào đó là Công ty gần như hoàn toàn tự tìm các nguồn đầu
tư để có thể phát triển và mở rộng Công ty. Và trong quá trình tự hòa nhập với xu thế
mới Công ty cổ phần cơ khí chính xác số 1 đã dần hoàn thiện cơ cấu tổ chức, hoạt
động của Công ty, ngày càng đem lại nhiều hiệu quả trong SXKD.
Để hoàn thành quá trình thực tập cuối khóa, em đã chọn thực tập tại Công ty cổ
phần cơ khí chính xác số 1, cùng với những kiến thức đã được học từ chuyên ngành
“Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng” , cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo
hướng dẫn PGS.TS Lê Công Hoa, cùng toàn bộ các anh chị, cô chú trong công ty em
đã hoàn thành một cách tốt nhất cơ bản về việc vận dụng những kiến thức đã học vào
thực tế hoạt động của một công ty.
Với những gì đã tiếp thu được trong thời gian qua, em đã có sự nhìn nhận tổng
quan về Công ty cổ phần cơ khí chính xác số 1 thể hiện qua nội dung của chuyên đề
tốt nghiệp:
“NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT BỊ MÁY MÓC TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN
CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SÓ 1”
Chuyên đề của em bao gồm 4 phần:
Phần I: SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ
THUẬT CỦA CÔNG TY.
Phần II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SỐ 1
Phần III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT BỊ MÁY MÓC TẠI CÔNG
TY CỔ PHÂN CƠ KHÍ CHÍNH XÁC SÓ 1
1
Từ những tài liệu về báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, bảng cân
đối kế toán, nguồn lao động được cung cấp, cùng với những tài liệu khác liên quan
đến Công ty, các tài liệu tham khảo từ giáo trình, các bài báo, các nghiên cứu về công
nghiệp, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị, các chú trong Công ty em đã hoàn thành
Công ty cơ khí chính xác số 1 là một doanh nghiệp nhà nước, thuộc Bộ công nghiệp
nặng. Công ty ra đời là sự kế thừa của 2 đơn vị: phần lớn của nhà máy cơ khí Điện
ảnh và phân xưởng thuỷ lực của nhà máy chế tạo công cụ số 1 sát nhập lại. Công ty
đăng kí kinh doạnh 108506 ngày 10/6/1993 do trọng tài kinh tế sở kế họach Hà Nội
cấp.
3
Công ty sau một thời gian tiến hành cổ phần hoá theo chủ chương của nhà nước,
ngày 01/04/2004 công ty đã thực hiện xong và chính thức mang tên Công ty cổ phần
cơ khí chính xác số 1 thuộc Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp. với số
vốn điều lệ ban đầu được thành lập là 8 tỷ trong đó nhà nước chiếm 51% tưng ứng
4,2 tỷ còn lại 49% là do các cán bộ cổ đông trong Công ty.
Với bề dày lịch sử phát triển của mình gần 50 năm, mặc dù trải qua nhiều bước
thăng trầm nhưng với sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã từng
bước vững mạnh. Từ chổ ban đầu cơ sở vật chất kĩ thuật nghèo nàn, lạc hậu, cán bộ
kĩ thuật còn ít, máy móc thiết bị chưa đầy dủ và đồng bộ. Đến nay công ty đã có đội
ngũ cán bộ công nhân lành nghề, cán bộ kĩ thuật giỏi về chuyên môn, cơ sở vật chất
tương đối hiện đại, từng bước khẳng định vị trí của mình trong cơ chế thị trường, đáp
ứng được trong giai đoạn hiện nay.
Trong những năm đầu mới thành lập, từ một xí nghiệp nhỏ đi lên, cơ sở vật chất kỹ
thuật còn nghèo nàn, sản xuất kỹ thuật chưa ổn định, chưa có phưng án phù hợp với
khả năng và nhiệm vụ của công ty. Một số danh mục của sản xuất lúc đó dưới dạng
đơn chiếc, nhu cầu thị trường chưa tập trung, nhiều sản phẩm do công ty sản xuất, lắp
ráp tên thị trường đa số sanr phẩm chưa có giá trị cao, hiệu quả kinh doanh còn thấp.
Lúc này doanh thu chỉ đạt từ 1,5 – 2 triệu đồng/năm, tổ chức sản xuất còn nhiều hạn
chế, vốn cố định không đáng kể. Tuy nhiên, bằng sự nổ lực của ban lãnh đạo và tập
thể cán bộ công nhân viên, công ty đã tìm được loại sản phẩm mới phù hợp với nhu
cầu thi trường , đó là các loại quạt điện : quạt cây jiplai ; quạt lỡ ; quạt lững…và một
số sản phẩm khấc như càng để xe máy , khung xe máy, chân chống…
4
Năm 1996 nền kinh tế Việt Nam có sự biến chuyển mới, từ cơ chế bao cấp sang cơ
ty chuyên sản xuất quạt điện, máy bơm thuỷ lực, các phụ tùng xe máy như càng xe
máy, chân chống, khung xe…hiện nay các mặt hàng chủ yếu của công ty là : quạt
điện Hoa sen các loại ; bơm thuỷ lực BRA các loại ; khung xe máy ; phụ tùng xe máy
(như : càng xe, chân chống, …) và các loại sản phẩm cơ khí khác.
Đặc biệt trong những năm gần đây công ty còn mở rộng hơn nũa các khách hàng
sản xuất xe máy sắp xếp chuyên môn hóa một số dây chuyền nhằm cung cấp ổn định
với những khách hàng cũ: CIRI, TMT, Duy Thịnh, LI HONG KINH,…tiếp thị và
cung ứng cho khách hàng mới là : SUPHAT, VINACIXD, XNKCH…
Xuất phát từ lĩnh vực kinh doanh của Công ty là vậy, chức năng nhiệm vụ của Công
ty CP cơ khí chính xác số 1 là :
- Quá trình lắp ráp và sản xuất do công ty phụ trách và chịu trách nhiệm về quy cách
phẩm chất của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. sản xuất đông cơ phụ
tùng cơ khí, quạt điện.
- Sản xuất các sản phẩm quang học, nhựa, cao su và các sản phẩm điện cơ khí tiêu
dùng.
- Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng phương tiện vận tải đường bộ và kinh doanh xe gắn
máy.
- Sản xuất kinh doanh bơm thuỷ lực, bơm nước và các phụ kiện lắp đặt nghành
nước.
- Sản xuất các phụ tùng, linh kiện xe máy, và các sản phẩm cơ khí thiết bị máy móc
theo đơn đặt hàng của khách.
Từ nhiệm vụ chính trên thì hiện nay Công ty sản xuất 4 ngành hàng chính là:
- Quạt điện và linh kiện 85.000 – 100.000 chiếc/năm, ngoài quạt điện còn sản xuất
các linh kiện như Motor, lồng và một số linh kiện nhựa cung cấp cho thị trường.
6
- Khung xe máy và phụ tùng xe máy : khung xe máy sản xuất từ 40.000 – 70.000
chiếc/năm và 50 – 60 nghìn bộ phụ tùng các loại.
- Bơn thủy lực từ 3.000 – 4.000 chiếc/năm
- Sản phẩm cơ khí khác : tủ, két sắt, giá kệ, hàng bưu điện, khuôn giá,….4 – 5 tỷ
đồng/năm.
mức lao động , hình thức trả lương và tính lương, lập báo cáo tiền lương theo quy
định.
Phòng kỷ thuật: thiết kế sản phẩm, chọn lọc mẫu mã trên thị trường được ưu
chuộng. từ đó xây đựng quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm. xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật ban
đầu. đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất , tích cực phát triển các sáng kiến đồng thời
không ngừng bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, nâng cao tay nghề cho công nhân.
quản lý các kho tàng, khuôn mẫu và giá lắp dụng cụ, kiểm tra chất lượng sản xuất sản
phẩm.
Phòng kế hoạch sản xuất: lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cảu công ty. kế
hoạch sản xuất của từng loại trong năm, điều tiết sản xuất theo kế hoạch. đồng thời
khai thác thị trường, tìm kiếm việc làm, kí kết hợp đồng sản xuất và cung ứng vật tư,
lao động, quản lý kho, bán thành phẩm của công ty.
Phòng kinh doanh ( phòng tổng hợp): tạo thị trường tiêu tụ sản phẩm, giới
thiệu và quảng cáo sản phẩm, lập kế hoạch lưu chuyển hàng hoá tiêu thụ, quản lý kho
thành phẩm, làm công tác văn thư đống dấu, thực hiện bán lẻ sản phẩm…
Phòng kế toán tài chính: quản lý toàn bộ hoạt động tài chính của công ty
( công tác giám sát đồng tiền ) đồng thời quản lý các loại vốn và tài sản của công ty
theo giá thành sản phẩm, thực hiện theo chế độ, chính sách kế toán hiện hành và theo
quy định của công ty. Lập báo cáo kế toán theo quy định định kỳ và phân tích các
hoạt động kinh tế của công ty như giá thành, hiệu quả, lợi nhuận…đảm bảo chế độ
thu nộp ngân sách, bảo toàn và phát triển vốn.
8
Phòng bảo vệ: có chức năng bảo vệ sản xuất, phòng chống cháy nổ, phòng
chống tệ nạn xã hội, làm công tác tự vệ, công tác quốc phòng, bảo vệ tài sản của công
ty và của khách đến quan hệ công tác. Phòng bảo vệ có chức năng duy trì việc mang,
mặc và chấp hành giờ giấc lao động của công nhân.
2.3.2 Hệ thống sản xuất của công ty
Tổ chức sản xuất của công ty có 8 phân xưởng sản xuất chính. Mỗi phân
xưởng có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng lại hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình
thành
phẩm
Kho
thành
phẩm
P.bảo
vệ
đời
sống
P.giám đốc kĩ
thuât sx
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kĩ thuật
P.tổ
chức
lao
động
P.tài
chính
P.tổng
hợp
P.quản
trị
Px
gò
dập
Px.
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Tổ
sản
xuất
Hội đồng
quản trị
Và tại mỗi phân xưởng lại tổ chức thành các tổ sản xuất và các kho riêng của từng
phân xưởng.
3 Đặc điểm cơ bản của Công ty
3.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Các sản phẩm chính của Công ty hiện nay được tiêu thụ trên thị trường là :
- Khung xe máy
- Phụ tùng, phụ kiện xe máy ( cọc lái; giàn chân chóng; ghi đông xe máy; càng xe
máy Dream – wave )
- Bơm thuỷ lực
- Quạt điện các loại
thụ. Tuy nhiên, Công ty trong những năm qua phần lớn là tập trung vào miền Bắc chủ
yếu các tinh như Hải Phòng, Thái Nguyên, Hưng yên…chứ các thị trường khác hiện
chưa thật sự được chú trọng phát triển. Bên cạnh đó Công ty củng cần chú ý đến các
đối thủ cạnh tranh bởi vì nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo cơ chế thị
trường với nhiều thành phần, do đó ngày càng có nhiều các Công ty cùng nghành ra
đời, chưa kể những doanh nghiệp, công ty đã có thâm niên và kinh nghiệm. Vì vậy
đòi hỏi Công ty phải không ngừng tim hiểu thị trường, cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường hiện tại
và thị trường mục tiêu. Xác định được điểm yếu điểm mạnh của mình củng như của
đối thủ cạnh tranh, để có những phương hướng chính sách thích hợp. Mặt khác, trong
tương lai Công ty cũng nên hướng sản phẩm của mình ra thị trường quốc tế, mà gần
nhất là các nước bạn láng giềng như Lao, Câmpuchia và các nước khác trong khu vực
Asean.
3.2 Đặc điểm về quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất của công ty là quy trình sản xuất kiểu liên tục, khép kín. Sản
phẩm phải qua nhiều khâu sản xuất, ngoài ra một số chi tiết phải đặt gia công ngoài.
Do đó quy trình sản xuất của công ty đòi gỏi các cán bộ sản xuất phải phối hợp tổ
chức chặt chẻ và khoa học. sản phẩm sau khi sản xuất xong phải có dấu xác nhận đủ
tiêu chuẩn của cộ phận KCS mới được nhập kho.
14
Quấn
Kho
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu :
Đầu tiên nguyên vật liệu đầu vào được mua ngoài đưa vào quy trình tạo phôi sau
đó chuyển sang phân xưởng gia công cơ khí, ở đây các chi tiết sản phẩm được hình
thành nhờ vào hệ thống máy mốc và tay nghề của công nhân ở trong công ty sản
phẩm ở trong xưởng gia công cơ khí được chuyển sang phân xưởng sơn mạ điện. Ở
phân xưởng sơn mạ này công ty đã có dây chuyền sơn mạ điện hiện đại với giàn sơn
phun được lắp đặt theo công nghệ tiên tiến nhất đưa lại năng suất cao cho công ty,
sản phẩm sau khi đượcc sơn mạ chuyển vào kho bán thành phẩm. Các chi tiết mua
Trong năm 2003, do quá trình cổ phần hóa nên số lượng công nhân đã giảm đi
42 người, nhưng lại tăng thêm 24 người, do đó số lượng lao động trong công ty giảm
đi 15 người.
Những năm tiếp theo, do Công ty tiến hành quá trình cổ phần hóa, công ty đã tiến
hành xắp xếp lại sản xuất, cải tiến công tác tổ chức sản xuất định biên lao động. Sắp xếp
gián tiếp phòng ban tinh giảm 20% và nâng cao việc điều hành, phân công rõ ràng chức
năng và nhiệm cụ cụ thể cho từng phòng ban, đồng thời tăng cường công tác quản lý một
cách chặt chẻ để nâng cao hiệu quả sản xuất…Đến năm 2006, lao động trông công ty chỉ
còn 310 người.
Trong cơ cấu lao động về giới tính của Công ty, do đặc thù về công việc nên số
lượng nam luôn luôn cao hơn nữ, tỉ lệ nam trong Công ty bình quân trong 5 năm
(2002 – 2006) chiếm 71%, con lại nữ chiếm 29%.
16
Về trình độ của cán bộ công nhân viên trong Công ty : vì là công ty với nhiệm
vụ sản xuất là chính nên số lượng công nhân kĩ thuật chiếm một số lượng lớn. Bình
quân chiếm 76% lao động trong toàn Công ty. Trong khi đó, số lượng lao động có
trình độ đậi học còn thấp, chỉ chiếm bình quân 10% lao động trong toàn công ty, hơn
nữa lượng công nhân có trình độ kĩ thuật tay nghề cao vẫn chưa được nhiều, phần
nhiều công nhân trong Công ty trước khi vào làm việc đều phải qua đào tạo lại. Trong
thời gian từ 2002 – 2006, cơ cấu lao động trong Công ty biến đổi không lớn, chỉ
chênh lệch nhỏ, riêng lao động phổ thông do đặc thù công việc chỉ là nhân viên phục
vụ nên đã có xu hướng giảm.
Bảng 2: Cơ cấu về giới tính và trình độ của CBCNV tại công ty
17
Năm
Trình độ
2002 2003 2004 2005 2006
SL % SL % SL % SL % SL %
Tổng số CBCNV
Nam
34
Đại Học 30 8.8 30 9.4 31 10.3 32 11.4 40 16
Cao đẳng, THCN 26 7.6 25 23 28 25
công nhân kĩ
thuật (chủ yếu thợ
bậc 5 trở lên)
259 246 235 220 210
18
Phổ thông 25 19 13 10 5
Nguồn: Phòng tổ chức
Trong thời kỳ 2002 – 2006, đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty được
cải thiện rõ rệt. Tiền lương bình quân tăng lên từ 900 nghìn đồng/người/tháng năm
2002 đến 1.200 nghìn/người/tháng năm 2006 tăng lên 92.5%.
Hiện nay Công ty có hơn 310 người, sau cổ phần hóa thu nhập của người lao
động đã được cải thiện, mức thu nhập đang đựoc tăng dần theo sự phát triển của công
ty. Lực lượng lao động đã từng bước trẻ hóa, trước cổ phần tuổi bình quân của
CBCNV từ 44 – 45, đến nay đã giảm xuống 35 – 38 ( bình quân cùng với sự tăng lên
của tiền lương) các chế độ đãi ngộ của Công ty cũng rõ rệt và hiệu quả hơn, những
cán bộ, kĩ sư tay trình độ tay nghề cao được đề bạt, thăng chức…Điều đó đã thúc đẩy
tinh thần hăng say làm việc của người lao động trong Công ty, đưa Công ty ngày
càng phát triển.
Qua tình hình trên, ta có thể thấy công ty cổ phần cơ khí chính xác số 1 đã từng
bước chuyển hóa mình một cách nhanh chống, tạo được niềm tin cho khách hàng,
đồng thời tạo tiền đề cho hướng mở rộng ra thị trường nước ngoài. Sự thành công đó
một phần do sự định hướng rõ ràng của ban lãnh đạo công ty, sự chỉ đạo sát sao và
kịp thời của Tổng Công ty, một phần do anh em cán bộ công nhân viên trong Công ty
đồng lòng cùng phấn đấu vì sự phát triển của Công ty. thành quả đó cho thấy sự hội
nhập chuyển mình của Công ty trong xu thế mới, cơ chế cạnh tranh thị trường.
19
PHẦN II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI
13 Máy nén khi 3 40 lh
14 Máy cà răng 5 9.999 lh
15 Thiết bị khác 8 212.465 lh
16 Thiết bi vay đầu tư 20 3058.454 tb
21
17 Thiết bị chưa dùng 1 0 tt
22
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ
nhìn vào bảng kê khai máy móc thiết bị đang được sử dụng, ta thấy máy móc thiết bị
lạc hậu chiếm khoảng 10 loại (với số lượng 61 chiếm 44,85% tổng số lượng máy
móc thiết bị hiện có của Công ty), máy móc trung bình chiếm 2 loại (với số lượng 22
chiếc chiếm 16.17% tổng số máy móc thiết bị), máy móc vào loại tiên tiến chiếm
khoảng 5 loại (với số lượng 53 chiếc chiếm 38.97%). để thấy rõ hơn, ta nhìn vào biểu
đồ sau:
Biểu đồ 1 :
Biểu đồ tỷ lệ giữa các loại MMTB
Trung bình
35%
Tiên tiến
50%
Mức độ hiện
đại
15%
Mức độ hiện đại
Trung bình
Tiên tiến
Số máy móc trên được phân loại theo các tiêu chí sau:
Bảng 4: Phân loại theo nhóm thiết bị đến hết 12/2006
Đơn vị: Triệu đồng
từ nguồn vốn tự có của Công ty, được huy động từ cán bộ công nhân trong Công ty là
chính, bên cạnh nguồn vốn vay từ Tổng công ty và vay ngân hàng. Tuy khó khăn nhưng
việc đầu tư mua sắm nâng cao năng suất máy móc thiết bị của Công ty là mục tiêu mà Ban
lãnh đạo Công ty rất chú trọng trong thời gian tới. nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,
hoàn thành tốt mục tiêu mà Tổng công ty đã giao, phấn đấu đưa Công ty lớn mạnh sánh
ngang các doanh nghiệp khác trên thị trường.
2. Tình hình sử dụng máy móc thiết bị
2.1 Về mặt số lượng
Để đánh giá tình hình sử dụng về mặt số lượng ta có thể sử dụng hệ số sử dụng máy
móc thiết bị về mặt số lượng (Hsl) như sau:
25