GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
PHẦN I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
I. Khái quát về nhà máy
Cty TNHH Công Nghiệp KCP Việt Nam (KCP VIL),100% vốn đầu tư nước
ngoài, được thành lập ngày 19/5/2000, vốn đầu tư 42 triệu USD, đặt tại huyện Sơn
Hoà, tỉnh Phú Yên. Nhà máy chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2001 với
công suất hoạt động ban đầu là 2.500 tấn mía cây/ngày. Sau đó mở rộng từng giai
đoạn lên 3.000 tấn mía cây/ngày và 4.000 tấn mía cây/ngày và đã mở rộng lên
5.000 tấn mía cây/ngày trong suốt vụ ép 2007-2008.
Công ty mẹ, Tập đoàn KCP ở Ấn Độ nổi tiếng là nhà sản xuất với kinh nghiệm
hơn 60 năm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các loại máy móc chất lượng cao
cho các ngành công nghiệp xi măng, sắt, thép và sản xuất đường. Tại Việt Nam
từ đầu những năm 1990, Tập đoàn KCP đã đóng góp tích cực trong việc phát triển
ngành công nghiệp mía đường bằng việc cung cấp các dự án chìa khoá trao tay
cũng như các dự án mở rộng.
* Mục tiêu kinh doanh
Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất vì lợi ích song phương của người trồng
mía và của nhà máy, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước, mong muốn góp một phần
nhỏ bé của mình cho sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống
của người trồng mía, vun đắp cho tình hữu nghị Việt Nam - Ấn Độ.
Sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng, đặc biệt
đường tinh luyện cao cấp của KCP được đánh giá là một trong những sản phẩm có
tiêu chuẩn cao nhất ở Việt Nam hiện nay, đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật và
được chứng nhận bởi các phòng thí nghiệm trong nước cũng như quốc tế.
* Nguyên liệu sản xuất :
Công ty TNHH công nghiệp KCP Việt Nam có vung nguyên liệu (cây mía)
ổn định, tập trung, hằng năm thu mua đưa vào chế biến từ 300.000 – 350.000 tấn
mía cây.
Nguyên liệu mía trong huyện đáp ứng lượng lớn nhu cầu của nhà máy, ngoài
ra nhà máy còn tập trung thu mua nguyên liệu ở các huyện khác trong tỉnh như Tuy
• Giấy chứng nhận về thành tích đóng góp tích cực cho quỹ người nghèo.
• Bằng khen tặng Tổng giám đốc công ty về thành tích đóng góp trong đầu tư,
xây dựng, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của UBND tỉnh năm 2006.
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 2
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
• 03 cúp vàng và 02 huy chương vàng cho sản phẩm đường tinh luyện cao
cấp.
• 06 bằng khen của UBND tỉnh, Bộ cấp cho sản phẩm đường tinh luyện chất
lượng cao.
• Giấy chứng nhận chất lượng ISO:2008.
• Được UBND tỉnh Phú Yên tặng cờ thi đua xuất sắc năm 2007
• Được Bộ Công thương tặng bằng khen năm 2007.
• Được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tặng "Cúp vàng văn hóa doanh
nghiệp" năm 2008.
Hình 0. Các sẩn phẩm của nhà máy đường KCP – Sơn Hòa
II. Sơ đồ tổ chức công ty
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 3
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nhà máy đường
Đồng Xuân
Nhà máy đường
Sơn Hòa
Nhà máy phân vi
sinh Sơn Hòa
Trại mía giống
Hòa Quang
Hình 2. Công đoạn ép mía
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 5
Cân mía
Bàn lùa mía
Băng tải mía
Dao chặt mía
Dao băm mía
Búa đập
Máy ép 1, 2, 3, 4
Máy ép 5
Nước mía hỗn hợp
Băng tải bã
Lò hơi 1, 2
Tuabin hơi
( 3 chiếc x 3MW )
Nước thẩm thấu
Bả mía thừa
Máy phát điện 16MW
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
Hình 3. Quy trình công nghệ hóa chế
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 6
Nước mía hỗn hợp
Định lượng
Nước mía thô
Gia nhiệt 1
Gia vôi
Gia nhiệt 2
Nấu C
Trợ tinh C
Ly tâm C
Mật
loãng
C
Đường C
Mật
rỉ
Đường hồi dung
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 8
Đường thô
Sữa vôi
H
3
PO
4
Trao đổi ion và tẩy màu
Bồn phản ứng
Lắng Talo
Dung dịch lắng
Talofoc wax
Taloflote 100
Váng bọt đường
Lọc bùn 3 cấp
Nấu đường tinh luyện
Hồi dung
Nước mía hỗn hợp được bơm vào thùng định lượng, tại đây nước mía được
bổ sung phốtphát, sau đó gia nhiệt lần 1 đến 70
0
C nhằm tạo điều kiện cho các chất
trong nước mía phản ứng với vôi tạo kết tủa CaCO
3
, Ca
3
(PO
4
)
3
, CaSO
4
… đồng thời
tiêu diệt vi khuẩn tránh chuyễn hóa đường Sac. Sau đó nước mía được gia vôi và
đưa qua gia nhiệt 2 đến 105
0
C sau đó đưa vào thiết bị lắng. Tại thiết bị lắng có bổ
sung chất trợ lắng Magnafloc LT 27. Tại đây được tách thành 2 phần:
• Nước mía trong được đưa đi gia nhiệt
• Nước mía bùn cho vào thiết bị lọc bùn, nước mía được lọc trong và
trở về thùng nước mía trong, bùn thải ra ngoài làm phân vi sinh.
Nước mía trong được gia nhiệt lần 3 rồi vào hệ thống bốc hơi, gồm nhiều
nồi bốc hơi. Tại đây nước mía được cô đặc đến nồng độ 60 – 65 Brix thành mật
chè để đưa vào nấu đường.
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 9
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
CHƯƠNG 1: ÉP MÍA
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 10
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
1. Mục đích :
Phá vỡ cấu trúc tế bào của thân cây mía để lấy hết lượng đường trong thân
cây mía rồi đem đi xử lý.
2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất :
Hóa chế
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 11
Mía
Cân mía
Bàn lùa mía
Băng tải mía
Dao chặt mía
Dao băm mía
Búa đập
Máy ép 1 Máy ép 5
Nước mía hỗn hợp
Băng tải bã
Lò hơi 1, 2
Nước thẩm thấu
Bả mía thừa
Máy ép 4Máy ép 3Máy ép 2
Bã vụn Lọc sàn cong
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
* Áp suất nước thẩm thấu
Áp suất càng cao càng tốt, nước thẩm thấu sẽ ngấm xuống đến lớp bã dưới
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 12
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
cùng. Nhưng cũng tuỳ theo độ dày mỏng của lớp mía, nếu lớp mía dày dùng áp
suất cao, lớp mía mỏng dùng áp suất thấp; thường áp suất thẩm thấu 2-3kg/cm
2
.
4. Thiết bị làm sạch, ép mía
4.1. Cần cẩu:
Cần cẩu được dùng để cẩu mía từ trên xe xuống bãi hoặc lên bàn lùa để đi ép.
Tải trọng làm việc của cần cẩu tối đa là 10 tấn. Hiện nhà máy có 4 cần cẩu làm
việc luân phiên.
Hệ thống cẩu gồm 2 cần cẩu chạy trên hai thanh ray dọc theo chiều dài nhà cẩu
(nhà cẩu song song với bàn lùa), do đó cẩu hoạt động được tại mọi vị trí trong nhà
cẩu, thuận lợi cho việc bốc dỡ giải phóng phương tiện vận chuyển đồng thời sắp
xếp mía vào bãi dự trữ cũng như cẩu mía đưa đến 2 bục xả (bàn lùa), mía từ đây
đưa xuống băng tài và chuyển vào bộ phận xử lý.
4.2. Máy băm mía, chặt mía :
Tác dụng:
Phá vỡ cấu trúc vỏ, thân cây mía, tế bào mía, tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình ép lấy nước mía và quá trình thẩm thấu, nâng cao mật độ của mía trên
băng tải.
Nâng cao năng suất ép nhờ tạo thành một lớp mía dày, đồng đều, khi ép
không bị trượt bị nghẽn.
Nâng cao hiệu suất ép do mía đã được phá vỡ các tế bào thành mảnh, sợi nhỏ.
Lực ép phân bố đồng đều trên mọi điểm.
Thông số
0
C
Áp suất có tải : ≤ 30 kg/cm
2
Áp suất hơi ra : 1.5 kg/cm
2
Nhiệt độ hơi ra : 250
0
Tốc độ dừng tuabin quá tải 5500 vòng/phút
Áp suất dầu bôi trơn hộp số và tuabin 1 - 1.5 kg/cm
2
Áp suất dầu bôi trơn tối thiểu 0.8 kg/cm
2
Áp suất dầu bôi trơn các ổ bi búa đập 1 kg/cm
2
4.4. Máy ép mía:
- Mục đích: Tách lượng mía có trong cây mía đến mức tối đa cho phép. Đạt
hiệu suất và năng suất cao nhất.
- Số lượng máy ép trong hệ thống ép: Gồm 5 máy: 1,2,3,4,5.
Thông số :
Hiệu : KCP.LTD, INDIA
Loại : bệ đầu nghiêng
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 14
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
Kích cỡ : 850 × 1700
Công suất : 500 KW truyền động lực mỗi máy ép.
Thông số vận hành :
Tốc độ ép : 4.5 - 5 vòng/phút
2. Sơ đồ quy trình công nghệ :
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 16
Nước mía hỗn hợp
Định lượng
Nước mía thô
Gia nhiệt 1
Gia vôi
Gia nhiệt 2
Lắng trong
( lắng chìm)
Gia nhiệt 3
Bốc hơi
Mật chè(syrô)
Lọc bùn
Bùn mía
Nước mía trong
Nước mía bùn
t
0
= 70 – 75
0
C
t
0
= 100 – 105
0
C
t
0
- Lực acsimet: đẩy kết tủa đi lên
Khi trọng lực > lực acsimet thì kết tủa sẽ lắng xuống, tốc độ lắng phụ thuộc
vào sự chênh lệch độ lớn của 2 lực, hay nói cách khác tốc độ lắng phụ thuộc vào
chênh lệch về trọng lượng giữa chất rắn (cặn) và trọng lượng chất lỏng (nước
mía).
∗
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng:
- Khối lượng riêng của các hạt lắng
- Nhiệt độ
- pH
b. Lọc
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 17
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
Là quá trình phân riêng hỗn hợp khó lắng không đồng nhất qua lớp lọc.
∗
Mục đích lọc nước mía:
Tận dụng phần nước đường còn lại trong bùn lắng, và loại kết tủa (bùn) .
∗
Nguyên lí:
Dùng lớp lọc có nhiều lỗ để dung dịch có thể chui qua các lỗ nhỏ, bã được giữ
lại trên lớp lọc, dung dịch chui qua lớp lọc dưới áp suất dư so với áp suất bên dưới
vật ngăn.
∗
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc
- Chất kết tủa
- Áp lực lọc hoặc độ chân không
- Độ dính và nhiệt độ lớp bùn
c. Gia nhiệt :
+ Nước mía bùn cho vào thiết bị lọc bùn , nước mía được lọc trong cho trở lại
thùng nước mía trong và bùn thải ra ngoài làm phân vi sinh .
+ Nước mía trong cho vào thiết bị gia nhiệt 3 ,gia nhiệt đến nhiệt độ khoảng
115-120
o
C để chuẩn bị cho quá trình cô đặc tiếp theo.Nước mía sau khi ra khỏi gia
nhiệt 3 đạt Brix =13 .
d. bốc hơi ( cô đặc )
Nước chè được bơm vào hiệu 1 sau đó tự chảy sang các hiệu sau nhờ chênh
lệch áp suất giữa các nồi. Hơi nước được dẫn vào thiết bị theo chiều từ dưới lên và
đi bên ngoài các ống truyền nhiệt. Hơi thứ của nồi 1 hầu như không có các phân tử
đường nên được sử dụng cho các quá trình: một phần được cấp cho gia nhiệt, một
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 18
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
phần được dẫn trở về nồi hơi để tránh quá trình sụp áp cho nồi hơi và một phần
được dùng để làm hơi cấp cho hiệu 2.Lần lượt hơi thứ của hiệu 2 được dùng làm
hơi cấp cho hiệu 3.hơi thứ của hiệu 3 chứa nhiều phân tử đường nên trước khi làm
hơi cấp cho hiệu 4 thì nó được dẫn qua thiết bị thu hồi đường và cuối cùng hơi thứ
của hiệu 4 được dùng làm hơi cấp cho hiệu 5 .Hơi thứ của hiệu 5 được dẫn qua
thiết bị paromet ngưng tụ tạo lực hút chân không cho hiệu 5 .Nước ngưng tụ này
được dùng cho ép mía và rửa đường.Trong quá trình cô đặc, nước chè được hút từ
hiệu này qua hiệu khác nhờ sự chênh lệch áp suất giữa các hiệu.Ở bình cuối là cô
đặc áp suất chân không.Hiệu cuối cùng của quá trình cô đặc ta thu được sirô có
Brix=60-65.
4. Các thông số quá trình và thiết bị
4.1. Thông số của khu vực lắng và lọc chân không
Thông số đầu vào :
• Brix của nước mía đã xử lý :
• Chiều rộng lưới : 550 mm
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 19
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
• Chiều dài lưới : 3030 mm
• Gia nhiệt nước mía: nước mía sau khi lọc được đưa vào thiết bị đun
nóng để gia nhiệt
4.2. Thông số khu vực gia nhiệt, gia vôi và bốc hơi
Thông số đi vào :
• Nhiệt độ hơi xả : 115 – 130
0
C
• Áp lực hơi : 0,5 – 1 kg/cm
2
• Brix của nước mía vào :
13Bx
≥
• Nhiệt độ của nước mía vào : 110 – 115
0
C
Thông số đi ra :
• Chân không bốc hơi hiệu cuối : 650 – 680 mmHg
• Brix của syrô :
50Bx
≥
• pH của syrô : 6,4 – 6,7
a. Thông số của thiết bị gia nhiệt, gia vôi
Thiết bị gia nhiệt 1 và 2
Loại thiết bị : ống chùm
Hơi đốt được đưa từ dưới lên, từ cửa dẫn hơi vào buồng hơi, hơi đốt đi
ngoài đường ống truyền nhiệt. Nước mía được đưa vào trong ống truyền
nhiệt nhờ ống dẫn từ trên xuống. Nước mía sẽ đi theo hướng của các tấm
ngăn, có bao nhiêu tấm ngăn thì nước mía sẽ thay đổi hướng bấy nhiêu lần,
nhằm tăng chiều dài hướng đi, tăng diện tích tiếp xúc nhằm tăng khả năng
truyền nhiệt.
Thiết bị gia nhiệt 3( thiết bị đun nóng nước mía trong)
• Loại thiết bị : thiết bị đun nóng dạng tấm
• Xuất xứ : công ty ALFA LAVAL – Ấn Độ
• Số lượng : 01 cái
• Bề mặt truyền nhiệt: 1000m
2
• Kích cỡ : 920 ×1200 mm
Thiết bị gia vôi
Vôi bơm từ bể chứa vôi lên thùng chứa, nước mía sau khi gia nhiệt ở thiết bị
gia nhiệt 1 cũng theo đường ống xuống thùng chứa. Sau đó nước mía và vôi theo
đường ống xuống thiết bị gia vôi.
Thông số thiết bị gia vôi nước mía :
• Xuât xứ : công ty KCP - Ấn Độ
• Năng suất : 210 HL
• Đường kính : 3000mm
• Chiều cao toàn bộ : 5100mm
• Chiều cao hình trụ : 4500mm
Hệ thống cấp nhiệt cho gia nhiệt, gia vôi :
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 21
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
Falling Firm
Evaporator (F.F.E)
Semi Kestner B
(SK.B) 1600m
2
EVAR
900m
2
EVAR
500m
2
Nước mía trong
Syrô
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
Semi Kestner A và B
• Xuất xứ : CTy KCP Ấn Độ
• Bề mặt truyền nhiệt: 1600m
2
• Số lượng ống : 2390 ống
• Chiều dài ống: 5000mm
• Đường kính trong ống: 43,6mm
• Đường kính ngoài ống: 45mm
Thiết bị cô đặc( bốc hơi) kiểu tuần hoàn trung tâm
Thiết bị bốc hơi (900m
2
)
• Xuất xứ : công ty KCP - Ấn Độ
• Bề mặt truyền nhiệt : 900 m
2
• Bề mặt truyền nhiệt : 800 m
2
• Lượng ống : 2992 ống
• Chiều dài ống :2000 mm
• Đường kính trong : 43,6 mm
• Đường kính ngoài : 45 mm
• Áp suất làm việc : 300 KG/cm
2
SVTH : NGUYỄN DUY THÀNH
TRẦN ĐÌNH THANH Page 23
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
• Nhiệt độ : 85
0
C
Thiết bị bốc hơi( 500m
2
)
• Xuất xứ : công ty KCP – Ấn Độ
• Bề mặt truyền nhiệt : 500 m
2
• Lượng ống : 1870 ống
• Chiều dài ống : 2000 mm
• Đường kính trong : 43,6 mm
• Đường kính ngoài : 45 mm
• Áp suất làm việc : 680 KG/cm
2
• Nhiệt độ : 75
0
Mật
loãng
C
Đường C
Mật
rỉ
Đường hồi dung
GVHD : ĐẶNG NGUYÊN THOẠI BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
KCP
Hình 9. Quy trình công nghệ nấu đường thô
3. Thuyết minh quy trình công nghệ
a. Nấu đường thô :
được chia thành 03 hệ: A, B, C theo quy trình Nấu – Trợ tinh – Ly tâm.
• Mật chè, mật loãng A, đường B, đường C hồi dung đưa vào nấu A.
• Mật đặc A,mật loãng C đưa vào nấu B
• Mật B, mật loãng C đưa vào nấu C
Sản phẩm đường A chính là đường thô. Mật C là mật cuối cùng được bơm qua
bồn chứa mật rỉ bán cho các đơn vị khác sử dụng nấu cồn, sản xuất mỳ chính…
Sản phẩm của quá trình nấu đường non 03 hệ A, B, C là đường cát A hay là đường
thô và đường thô sẽ được đem đi tinh luyện để được sản phẩm là đường tinh luyện
cao cấp.
- Syrô từ quá trình bốc hơi được đưa vào 3 thùng chứa (thùng cao vị) cung cấp
nguyên liệu nấu đường cho 2 nồi mẻ A.
- Đường non nhả xuống các thùng trợ tinh, làm nguội tự nhiên để tăng hiệu suất
kết tinh đường và thu hồi đường.
- Trợ tinh xong đường non được xả xuống máng phân phối đến máy ly tâm phân
mật, tách riêng đường và mật.
∗ Các loại đường được phân thành 3 loại có thuần độ cao, trung bình và thấp,
tương ứng với đường non A, B, C.
+ Đường A: là đường thành phẩm, tinh thể sắc cạnh, trắng , sạch, có màu sáng