Tài liệu CÁC VỊ THUỐC TRONG ĐÔNG Y pot - Pdf 10

CÁC VỊ THUỐC TRONG ĐÔNG Y
1. QUẾ CHI.
- Là cành nhỏ của nhiều loại quế thuộc họ Long não.
a/ Tính vị quy kinh: Cay, ngọt, ấm vào kinh tâm, phế, bàng quang.
b/ Tác dụng: phát hãn giải cơ, ông kinh, thông dương.
c/ Ứng dụng lâm sàng: Chữa cảm mạo phong hàn biểu thực không ra mồ hôi, vì vệ khí hư, phần
dinh khí vẫn mạnh nên ra mồ hôi: Bài thước Quế chi thang.
- Ôn thông kinhmạch, âm kinh và ôn thông kinh mạch: Quế chi do tính vị cay ấm nên trừ phong
thấp và hàn thấp, dùng để chữa chứng thông kinhm bé kinh do hàn thấp, chữa đau bụng do lạnh
(cơn đau dạ dày, cơn co thắt đại tràng do lạnh) do tác dụng tam tiêu (ôn trung) trừ hàn.
- Chữa đau khớp, đau dây thần kinh, co cứng các cơ do lạnh. Quế chi là vị thuốc thăng phù dẫ lên
vai tay, vị cay phát tán, tính ôn gây thông nên Quế chi tác dụng trừ phong thấp, thông kinh lạc.
- Chữa ho và lonh đờm.
- Khí hoa, lợi niệu: Theo YHCT muốn đi tiểu được cần có khí của thạn dương khí hoá ở bàng
quang, khi bị ngoại cảm phong hàn làm ảnh hưởng đến sự khí hoá của bàng quang gây chứng ứ
nước làm bí đái. Quế chi thông dương khí, tăng cường sự khí hoá ở tận được phối hợp với các
thuốc kiện tỳ như Bạch truật, để chữa bệnh này.
d/ Liều lượng: 06 – 12g/ngày và bào chế đơn giản : cành quế ngâm ẩm, cắt ngắn phơi khô.
e/ Cấm kỵ: âm hư hoả vượng, huyễn vựng thể can dương thịnh.
2. BẠCH CHỈ.
Bạch chỉ là rể phơi khô của cây Bạch chỉ hay cây xuyên bạch chỉ họ hoa tán
a/ Tính vị quy kinh: Cay, ấm và kinh phế, vị
b/ Tác dụng: Phát tán phong hàn, cắt cơn đau, tiêu viêm.
c/ Ứng dụng lam sàng:
- Chữa cảm maoh do lạnh, chữa các chứng đau đầu, trán, răng, chảy nước mắt do phong hàn hay
phổi hợp vời Phòng phong, Khương hoạt.
- Chữa viêm, ngạt mũi di ứng (ôn phế thông tỵ) hay dùng ké đầu ngựa, Tân di.
- Tiêu viêm, làm bớt mủ, trong viêm tuyến vú, áp xe vú thường phối hợp với Bồ công anh, Bối
mẫu, Thanh bì.
Chữa các vết loét do rắn, rết cắn.
d/ Liều lượng: 2-12g/ ngày. Rửa sạch ủ khoảng 3 giờ, thái nhỏ phơi khô âm can, không sao tẩm.

các đơn thuốc chữa sốt hay có vị Sài hồ.
- Sơ can giải uất do khí uất gây các bệnh rối loạn chức phận như Hysteria, suy nhược thần kinh,
rối loạn kinh nguyệt, loét dạ dày – tá tràng , ỉa chảy do thần kinh; Bài tiêu giao tán.
- Chữa viêm màng tiếp hợp cấp.
- Có tác dụng thăng dương để chữa các bệnh sa (sa trực tràng, dạ dày, thoát vị bẹn…) do khí hư
gây ra (hay tỳ hư). Bài Bổ trung ích khí thang.
d/ Liều dùng: 3-6g/ ngày.
6. TANG KÝ SINH:
Tang ký sinh dùng toàn cây tầm gửi cây dâu - họ tầm gửi.
a/ Tính vị quy kinh: Đắng, bình vao kinh can, thận.
b/ Tác dụng: Thông kinh hoạt lạc, bổ thận, an thai.
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa đau khớp xương, đau dây thần kinh ngoại biên, đau lưng người già, trẻ con chậm biết đi,
răng mọc chậm.
- Có thai ra máu, phòng sẩy hay đẻ non do tác dụng an thai.
d/ Liều dùng: 12-24g/ ngày.
7. UY LINH TIÊN:
- Uy linh tiên là rể cây uy linh tiên họ Hoàng liên. Ở Việt Nam dùng cây kiến cò hay ruột gà làm
Uy linh tiên.
a/ Tính vị quy kinh: cay, ấm và kinh bàng quang.
b/ Tác dụng: Trừ phong thấp, thông kinh lạc.
c/ Ứng dụng lâm sàng :
- Chữa đau khớp và đau dây thần kinh.
- Chữa ho và long đờm.
- Dùng ngoài: ngam rượu để chữa hắc lào.
d/ Liều dùng: 4-12g/ ngày.
8. PHÒNG PHONG:
Phòng phong là rễ phơi khô của cây phòng phong họ Hoa tán.
a/ Tính vị quy kinh: cay, ngọt ấm và kinh can, bàng quan.
b/ Tác dụng Phát tán giải biểu, trừ phong thấp.

Sinh địa là củ tươi hay phơi khô của cây sinh địa thuộc họ Hoa mõm chó
a/ Tính vị quy kinh: ngọt, đắng lạnh vào kinh tâm, can, thận.
b/ Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết.
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa sốt cao kéo dài, mất nước (âm hư nội nhiệt).
- Chữa ho lâu ngày, rối lạon thực vật do lao (phế âm hư).
- Chữa chảy máu do sốt nhiễm khuẩn: chảy máu cam, lỵ ra máu, ho ra máu.
- Chữa táo bón do tạng nhiệt, hay sốt cao mất nưóac gây táo
d/ Liều lượng 8-16g/ ngày.
12.RỄ CỎ TRANH (Bạch mao căn).
Bạch mao căn là rễ cây cỏ tranh họ lúa.
a/ Tính vị quy kinh: Ngọt, lạnh vào kinh phế, vị.
b/ Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết, lợi niệu.
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa ho suyễn do viêm phế quản thể hen.
- Chữa chảy máu do sốt gây rối lạon thành mạch: chảy máu cam, ho ra máu, tiểu tiện ra máu…
- Chữa nôn mửa do sốt (vị nhiệt).
- Chữa hoàng đản nhiễm trùng: viêm gai siêu vi trùng, viêm đường dẫn mạt.
- Lợi niệu.
d/ Liều lượng: 10-40g/ ngày.
13. KIM NGÂY HOA.
Dùng hoa chưa nở của cây kim ngân thuộc họ Cơm cháy.
Người ta dùng cành, lá kim ngân gọi là kim ngân đằng.
a/ Tính vị quy kinh: ngọt, lạnh vào kinh phế, vị, tâm.
b/ Tác dụng: Thanh nhiệt giải độc.
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa các bệnh truyền nhiễm hay phối hợp với Bồ công anh, Liêu kiều, Hạ khô thảo…
- Có tác dụng giải di ứng: chữa các bệnh dị ứng.
- Chữa lỵ nhiễm trùng, đại tiện ra máu.
- Điều trị viêm cầu thận cấp rất tốt

- An thaido thai nhiệt, sốt nhiễm trùng gây động thai.
d/ liều lượng 6-12g/ ngày.
17. TRẠCH TẢ:
Trạch tả là củ của rễ cây Trach tả còn gọi là cay Mã đề nước họ Trach tả
a/ Tính vị quy kinh: ngọt, mặn, lạnh vào kinh thận, bàng quang.
b/ Tác dụng: lợi thuỷ thẩm thấp.
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa viêm bàng quang, viêm thận, sỏi đường tiết niệu gây phù, đái ít, đái buốt, đái ra máu.
- Chữa ỉa chảy cấp hay mạn tính, gây tiểu tiện ít.
- Chữa di tinh do âm hư hoả vượng hay gặp ở bệnh suy nhược thần kinh.
d/ Liều lượng: 8-16g/ ngày.
18. THÔNG THẢO:
Thông thảo là lõi cây phơi khô của cây thông thảo họ ngũ gia bì
a/ Tính vị quy kinh: hơi mặn, bình vào kinh can, đởm, thận.
b/ Tác dụng: lợi thuỷ, thông lâm.
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa sỏi thận, sởi đường dẫn mật, hoàng đản nhiễm trùng, mụn nhọt.
d/ Liều lượng: 40g/ ngày.
19. PHỤC LINH:
Là loại nấm cây thông thuộchọ Nấm lỗ mọc ở rễ hay bên cây thông.
a/ Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh tâm, tỳ, phé, thận.
b/ Tác dụng; lợi niẹu thẩm thấp, kiẹn tỳ, an thần.
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- Lợi niệu thông lâm; chữa nhiẽm trùng ở thạn, bàng quang: tiểu tiện ra ít máu đái rắt, đái đục.
- Cầm ỉa chảy mạn tính do tỳ hư.
- An thàn, đêm ngủ ít, vật vả.
d/ Liều lượng 8-16g/ ngày.
20. ĐẠI HỒI:
Đại hồi là quả chín phơi khô của cây đại hồi thuộc họ hồi.
a/ Tính vị quy kinh: cay, ngọt, thơm, ấm vào kinh tỳ, vị.

- Chữa nhọt bọc không vở vì sức đề kháng giảm (nguyên khí hư).\
d/ Liều lượng: 3-6g/ ngày.
23. CÂU ĐẰNG:
Câu đằng là khúc than cây hay cành có gai hình móc câu của cây Câu đằng họ cà phê, Dùng gai
nhọn (sắc xanh) mạnh hơn gai già.
a/ Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh can, tâm bào lạc.
b/ Tác dụng: thanh nhiệt, bình can tức phong, trấn kinh.
c/ Ứng dụng lam sàng
- Chữa nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt do tăng huyết áp.
- hữa co giật, sốt cao .
- Làm mọc các nốt ban chẩn: sởi gà, sốt ban…
d/ Liều lượng: 12-16g/ ngày.
24. THIÊN MA:
Thiên ma là rễ cây Thiên ma họ Lan
a/ Tính vị quy kinh: cay, bình vào kinh can.
b/ Tác dụng: tức phong trấn kinh.
c/ Ứng dụng lam sàng:
- Chữa co giật trẻ em, liệt nửa người do tai biến mạch máu não; chữa nhức đầu,chóng mặt, hoa
mắt.
- Chữa ho long đờm.
- Chữa đau các khớp và đau dây thần kinh.
d/ Liều lượng: 3- 6g/ ngày
25. TOAN TÁO NHÂN:
Toan táo nhânlà nhân phơi khô của hạt quả táo chua họ Táo ta đem sang vàng.
a/ Tính vị quy kinh: ngọt, chua, bình vào kinh can, tỳ, thận, đởm.
b/ Tác dụng: Dưỡng tâm an thàn, sinh tân chỉ khát.
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- An thần: chữa mất ngủ, sợ hãi, hồi hộp, bốc hoả.
- Cầm ra mồ hôi nhiều: tự ra mồ hôi hay ra mồ hôi trộm.
- Chữa bệnh đay các khớp, làm khoả gân xương.

ngừng.
- Lợi niệu trừ phù thũng, bí tiểu tiện.
- Hoạt huyết chữa sung huyết, đau do ngã.
d/ Lièu lượng: 6- 12g/ ngày. (dùng sống hay sao mật).
29. NGŨ VỊ TỬ
Ngũ vị tử là quả cây Ngũ vị họ Mộc lan
a/ Tính vị quy kinh: mặn, chua, ấm, vào kinh phế thận.
b/ Tác dụng:
- Cầm mồ hôi, cố tinh.
- Chữa ho hen, chỉ khát.
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- Cầm mồ hôi: Chữa chứng tự ra mồ hôi, ra mồ hôi trộm.
- Cầm di tinh, chữa hoạt ginh do thạn hư.
- Chữa ho: do phế nhiệt, phế khí hay hen suyễn ho thận hư không nạp phế khí.
- Chữa chứng khát do thiếu tân dịch, do âm hư.
- Cầm ỉa chảy do thận dương hư không ôn tỳ dương gây ỉa chảy, chân tay lạnh, lưng gối mỏi,
mạch nhược, ỉa phân lỏng, ỉa chảy lúc sáng (ngũ canh tả, hay gặp ở người già).
d/ Liều lượng: 2-3g/ ngày. (dùng chín phơi khô, hoặc chế với giấm).
30.SƠN TRA:
Sơn tra là quả cây Sơn tra họ Hoa hồng khôngphải là cây Bồ quân.
a/ Tính vị quy kinh: chu, ngọt, ấm, vào kinh tỳ, vị , can.
b/ Tác dụng: tiêu thực hoá tích (tan ra)
c/ Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa đầy bụng do ăn thịt nhiều, ăn dầu nhiều, hoặc trẻ em ăn sữa không tiêu đầy bụngợ chua.
- Cầm ỉa chảy do ứ đọng thức ăn, ảnh hưởng đến tỳ vị, gâyiả chảy, bụng trướng đầy
d/ Liều lượng: 6-12g/ ngày.
31. TRẦN BÌ
Trần bì là vỏ quýt họ Cam quýt.
a/ Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh phế, vị.
b/ Tác dụng: hành khí, tiêu đờm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status