Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần SNC Việt Nam - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp
1. QUÁTRÌNHRAĐỜIVÀPHÁTTRIỂNCỦA CÔNGTYCỔPHẦN SNC VIỆT
NAM
Công ty cổ phần SNC Việt Nam được thành lập theo đăng ký kinh
doanh số: 0000029 ngày 12 tháng 5 năm 2003. Trong tháng 10 năm 2003 xây
dựng nhà máy và tháng 7 năm 2005 đi vào sản xuất.
Công ty cổ phần SNC Việt Nam có nhà máy với tổng diện tích mặt
bằng 30.000 m
2
tại khu công nghiệp Đình Trám - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc
Giang. Số lao động làm việc tại công ty là 100 người, tổng vốn đầu tư là 3,2
triệu USD. Hiện thân từ một công ty đã có hơn 10 năm kinh nghiệm, Công ty
cổ phần SNC Việt Nam do 11 cổđông sáng lập nên - là những người có rất
nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nguyên liệu (hạt nhựa PVC và dây
đồng).
Hiện nay, sản phẩm chính của Công ty là hạt nhựa PVC compound và
sợi đồng tròn kỹ thuật điện (đồng không ôxy Cu-OF) phục vụ các nhà máy, xí
nghiệp sản xuất dây và cáp điện, dây và cáp viễn thông, dây điện từ, dây cáp ô
tô…
Trong tiến trình hội nhập kinh tế AFTA, Ban lãnh đạo Công ty xác
định: "Phải xây dựng phát triển sản phẩm, thương hiệu mang tính cạnh tranh
quốc tế, dựa trên việc ứng dụng các dây chuyền thiết bị công nghệ hiện đại
nhất thế giới". Năm 2003 và 2005, sản phẩm hạt nhựa PVC mang thương hiệu
"SNC Việt Nam" đã hai lần vinh dựđược nhận giải thưởng "Sao vàng Đất
Việt".
Chất lượng của sản phẩm đãđược khẳng định thông qua sự tín nhiệm sử
dụng của các công ty sản xuất dây và cáp điện trong và ngoài nước.
Từ tháng 9 năm 2005, với việc mở rộng đầu tư phát triển sản phẩm mới
là sợi dây đồng tròn kỹ thuật điện (dây đồng không ôxy Cu-OF), Công ty cổ
phần SNC Việt Nam ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường
nguyên liệu cho ngành sản xuất dây và cáp điện cao cấp. Công ty cổ phần

đãđạt được trong những năm qua được thể hiện ở bảng sau (bảng 1)
Bùi Đình Cử - QTKDTH- K35B
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Mã số
Thuyết
minh
Thực hiện 2004 Thực hiện 2005
Mức chênh lệch năm
2005/2004
Mức tăng giảm %
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 24 46.917.368.700 84.098.321.302 +37.180.952.602 +79,25
2 Các khoản giảm trừ 03 24 0 0 0 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01-03)
10 24 46.917.368.700 84.098.321.302 +37.180.952.602 +79,25
4 Giá vốn hàng bán 11 25 45.872.152.400 81.728.150.000 +35.855.997.600 +78,17
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ (20 = 10-11)
20 1.045.216.300 2.370.171.302 +1.324.955.002 +126,76
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 24 145.005 11.076.210 +10.931.205 +7538,5
7 Chi phí tài chính: 22 26 0 6.831.300 +6.831.300 -
- Trong đó: chi phí lãi vay 23 0 6.831.300 +6.831.300 -
8 Chi phí bán hàng 24 426.421.790 456.592.461 +30.170.671 +7,1
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 345.942.300 850.852.000 +504.170.671 +146
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + (21-2) - (24 + 25)
30 272.997.215 1.066.971.751 +793.974.536 +290,84

Nhưng đến năm 2005 là: 11.076.210 đồng
Năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004 là (+10.931.205 đồng) ứng với
tỷ lệ tăng là 7538,5%.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty cũng đã tăng
lên một cách nhanh chóng.
Cụ thể năm 2004 là: 272.997.215 đồng
Nhưng đến năm 2005 là: 1.066.971.751 đồng
Năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004 là (+793.974.536 đồng) ứng với
tỷ lệ tăng là 290,84%.
- Thu nhập khác của công ty cũng đã tăng lên một cách nhanh chóng
Cụ thể năm 2004 là: 12.456 đồng
Nhưng đến năm 2005 là: 3.300.100 đồng
Bùi Đình Cử - QTKDTH- K35B
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004 là (+3.287.644 đồng) ứng với tỷ
lệ tăng là 26.394%.
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty cũng tăng lên
một cách nhanh chóng.
Cụ thể năm 2004 là: 272.997.931 đồng
Nhưng đến năm 2005 là: 1.070.271.851 đồng
Năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004 là (+797.273.920 đồng) ứng với
tỷ lệ tăng là 292%.
Qua kết quả trong bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty ta thấy:
Trong những năm qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đã
tăng lên và không những đã tăng lên mà còn tăng lên một cách nhanh chóng.
Điều này thể hiện hoạt động kinh doanh của Công ty phát triển rất mạnh.
2.2. Kết quả hoạt động ở các lĩnh vực khác
Thành tích đạt được của công ty trong những năm qua:

thi đua kinh doanh góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
+ Bằng khen của Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế tặng tháng
9 năm 2006. Đã có thành tích xuất sắc trong việc phát triển sản phẩm và
thương hiệu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
3. CÁCHOẠTĐỘNGQUẢNTRỊCỦA CÔNGTYCỔPHẦN SNC VIỆT NAM
3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty
3.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Bùi Đình Cử - QTKDTH- K35B
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơđồ 1: Sơđồ cơ cấu tổ chức
Bùi Đình Cử - QTKDTH- K35B
Đại hội cổđông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
GĐ kinh doanh
Marketing
GĐ Tài chính -
Kế toán
GĐ sản xuất
Bộ phận bán
hàng trực tiếp
Bộ phận
XNK
Thiết kế và quản
lý các dịch vụ
bán hàng
Tổ chức quản lý
sản phẩm và
thương hiệu

+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được
quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức
khác.
+ Quyết định phương án đầu tư.
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông
qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc
lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỉ
lệ khác nhỏ hơn được qui định tại điều lệ công ty.
+ Bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan
trọng khác của công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ
quản lýđó.
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý nội bộ công tyquyết định
thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,
mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm và bất thường lên Đại hội
đồng cổđông.
+ Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục cổ tức
hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Bùi Đình Cử - QTKDTH- K35B
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty định giá tài
sản vốn góp không phải tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi vàng.
+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội đồng
cổđông, triệu tập họp đại hội đồng cổđông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý
kiến đểĐại hội đồng cổđông thông qua quyết định.
+ Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán.
+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo qui định tại luật doanh nghiệp
vàđiều lệ công ty.

điều hành hoạt động của công ty.
+ Tham dự các cuộc họp của HĐQT, phát biểu ý kiến và có những kiến
nghị nhưng không tham gia biểu quyết. Nếu cóý thức và với quyết định của
HĐQT thì có quyền ghi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp vàđược trực
tiếp báo cáo trước đại hội cổđông gần nhất.
- Tổng giám đốc:Đứng đầu công ty vừa đại diện cho CBCNV quản lý,
tổ chức vàđiều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có quyền quyết định
vàđiều hành hoạt động của công ty theo kế hoạch của Hội đồng quản trị và
nghị quyết của đại hội cổđong, theo chính sách và pháp luật của Nhà nước,
chịu trách nhiệm trước tập thể về kết quả lao động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Giám đốc tài chính - hành chính: Là người trợ giúp cho Tổng giám
đốc về công tác tổ chức hành chính, vấn đề về tài chính, giúp cho giám đốc ra
các quyết định điều hành về con người cũng như các kế hoạch đầu tư. Ngoài
ra còn có nhiệm vụ quản lý vàđiều hành các bộ phận: Kế hoạch, bộ phận ngân
quỹ, bộ phận tổ chức hành chính, bộ phận nhân sự.
- Giám đốc kinh doanh marketing: Là người trợ giúp Tổng giám đốc về
các hoạt động kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu phát triển
Bùi Đình Cử - QTKDTH- K35B
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
thịtrường… để cho Tổng giám đốc ra các quyết định về hoạt động kinh doanh
nhanh chóng kịp thời chính xác. Có nhiệm vụ quản lý vàđiều hành các bộ
phận sau: Bộ phận bán hàng trực tiếp, bộ phận XNK, thiết kế và quản lý các
dịch vụ bán hàng, tổ chức quản lý sản phẩm và thương hiệu, bộ phận quảng
cáo và kích thích tiêu thụ, nghiên cứu và triển khai chiến lược marketing.
- Giám đốc sản xuất: Là người trợ giúp cho Tổng giám đốc về công
việc sản xuất sản phẩm. Có nhiệm vụ quản lý vàđiều hành các bộ phận sau:
Bộ phận TSCĐ, bộ phận kỹ thuật, phân xưởng đồng, phân xưởng nhựa, phân
xưởng cơđiện.

xưởn
g
Cơđiệ
n
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phân xưởng đồng: sản xuất ra sản phẩm sợi đồng tròn kỹ thuật điện
gồm có 01 lò nấu đúc đồng và 02 dàn máy kéo đại và kéo trung. Dây chuyền
công nghệđúc không ôxy với công suất 6.000 tấn/năm, sản phẩm đồng dây
của SNC Việt Nam đạt khả năng cán kéo xuống kích thước nhỏ 0,04mm với
tốc độ 2.500m/phút, hàm lượng ôxi trong sản phẩm đạt ở mức < 10Ppm; sản
phẩm với đa dạng các kích thước từ 0,02m đến 8,0mm.
- Phân xưởng nhựa: sản xuất sản phẩm hạt nhựa PVC Compound
- Phân xưởng cơđiện: Bọc mạ các sản phẩm sợi đồng.
3.2. Chiến lược và kế hoạch của Công ty
Công ty luôn xác định kinh doanh là hoạt động lâu dài, là sự sống còn,
là sự tồn tại lâu dài của công ty nên công ty luôn luôn mở rộng tìm kiếm thị
trường tiêu thụ trong và ngoài nước, luôn luôn nghiên cứu đổi mới và phát
triển tốt sản phẩm của mình về số lượng và chất lượng.
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ
2001-2010 mang tên "Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
theo định hướng XHCN, xây dựng nền tảng đểđến năm 2020 nước ta cơ bản
trở thành một nước nông nghiệp".
Việt Nam đang trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng để ngang bằng
với các nước trên thế giới. Bưu chính viễn thông vàđiện lực là hai ngành kinh
tế kỹ thuật quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng "phát triển năng lượng đi trước
một bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội bảo đảm an toàn năng
lượng quốc gia… Đồng bộ hoá, hiện đại hoá mạng lưới phân phối điện quốc
gia…"
Công ty cổ phần SNC Việt Nam với lợi thếđã làđối tác lâu năm, đáng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status