Các biện pháp thu hút FDI, thực tiễn một số quốc gia và việt nam - Pdf 10

CÁC BIỆN PHÁP
THƯỜNG ĐƯỢC CÁC
QUỐC GIA ÁP DỤNG ĐỂ
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI.
CHO VÍ DỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN
THẾ GIỚI VÀ LIÊN HỆ THỰC TẾ
Lớp: KINH TẾ QUỐC TẾ 52A
NHÓM 2: 1. Hoàng Thị Trường An
2. Nguyễn Phương Ngọc
3. Vũ Hà Linh
4. Dương Thị Hương Quỳnh
5. Tạ Thị Ngọc Ánh
VIỆN
THƯƠNG
MẠI VÀ
KINH TẾ
QUỐC TẾ
1
ĐẠI HỌC
KINH TẾ
QUỐC
DÂN
MỤC LỤC
Mục Trang
Phần mở đầu 4
Phần 1: Tổng quan về FDI 7
1.1. Các khái niệm liên quan. 7
1.1. 1. Các khái niệm.
7
1.1.2. Phân tích khái niệm “Đầu tư trực tiếp nước ngoài của IMF”

2.6. Nhóm biện pháp về xúc tiến đầu tư 21
2.7. Một số biện pháp khác 22
Phần 3: Liên hệ thực tiễn một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam 23
3.1. Thực tiễn một số quốc gia trên thế giới 23
3.1.1. Trung Quốc 23
3.1.1.1. Các biện pháp áp dụng 23
3.1.1.2. Kết quả đạt được. 26
3.1.2. Singapore 29
3.1.2.1. Các biện pháp áp dụng 29
3.1.2.2. Kết quả đạt được 32
3.1.3. Thái Lan 36
3.1.3.1. Các biện pháp áp dụng 36
3.1.3.2. Kết quả đạt được 39
3.1.4. Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm các nước 41
3.2. Việt Nam 43
3.2.1. Các biện pháp áp dụng 43
3.2.2. Kết quả đạt được 51
Phần 4: Kết luận 56
3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết nghiên cứu đề tài “Những biện pháp thu hút đầu tư trực tiếp từ
nước ngoài của các quốc gia. Liên hệ một số quốc gia và Việt Nam.”?
Trong bối cảnh thế giới hội nhập ngày càng sâu sắc và toàn diện, đặc biệt là lĩnh vực
kinh tế, các hoạt động đầu tư quốc tế do đó cũng diễn ra ngày càng sôi nổi, các dòng
vốn được lưu chuyển ngày càng thuận lợi hơn. Các nền kinh tế trên thế giới đều đứng
trước những cơ hội và thách thức do xu thế toàn cầu hoá mang lại. Trong đó, một vấn
đề được hầu hết các quốc gia mà đặc biệt là các quốc gia đang phát triển cực kỳ chú
trọng, đó là vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đây là nguồn vốn đóng vai trò
không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế các nước, đồng thời là cầu nối giúp
kinh tế các quốc gia liên kết chặt chẽ hơn.

thời tìm hiểu thực tiễn áp dụng của một số quốc gia cụ thể trong đó có Việt Nam, rút
ra bài học và kinh nghiệm về việc đưa ra chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài, tác động của những chính sách đó với nền kinh tế.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Chính sách về đầu tư quốc tế của các quốc gia, mà cụ thể là biện pháp thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài.
- Tình hình áp dụng các biện pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các quốc
gia, bao gồm các biện pháp được áp dụng, đối tượng và phạm vi áp dụng, kết quả
mang lại, những hạn chế còn tồn đọng.
5
- Tình hình thực hiện thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam, quá trình
thực hiện và kết quả mang lại, những thuận lợi và khó khăn, kết quả đạt được và
những hạn chế còn tồn đọng.
- Qua những vấn đề đã nghiên cứu xuyên suốt đề tài, có những kết luận nào được rút
ra, Việt Nam có thể học hỏi được những gì từ các quốc gia khác.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Thu thập thông tin, số liệu về vấn đề nghiên cứu từ nhiều nguồn khác nhau.
- Thống kê, tổng hợp, phân tích các thông tin đã thu thập được, từ đó rút ra nội dung
và kết luận cho vấn đề nghiên cứu.
5. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài của nhóm bao gồm 4 phần
nội dung chính như sau:
Phần 1: Tổng quan về “Đầu tư trực tiếp nước ngoài” (Sau đây viết tắt là FDI)
Phần 2: Phân tích các biện pháp thu hút FDI.
Phần 3: Liên hệ thực tiễn một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam.
Phần 4: Tổng kết.
6
Phần 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công
ty".
- Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI): là hình thức đầu tư gián tiếp xuyên biên giới.
Nó chỉ các hoạt động mua tài sản tài chính nước ngoài nhằm kiếm lời. Hình thức
đầu tư này không kèm theo việc tham gia vào các hoạt động quản lý và nghiệp vụ
của doanh nghiệp giống như trong hình thức Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.1.2. Phân tích khái niệm “Đầu tư trực tiếp nước ngoài”
của IMF.
- Lợi ích lâu dài: Khi tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư thường
đặt ra mục tiêu lợi ích lâu dài. Mục tiêu lợi ích dài hạn đòi hỏi có một mối quan hệ
lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư, đồng thời nhà
đầu tư có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý Doanh nghiệp này.
- Quyền quản lý thực sự Doanh nghiệp: Đây chính là nói về quyền kiểm soát Doanh
nghiệp. Quyền kiểm soát Doanh nghiệp là quyền tham gia vào các quyết định quan
trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp như: thông qua
chiến lược hoạt động của công ty, thông qua phê chuẩn kế hoạch hành động do
8
người quản lý hằng ngày của Doanh nghiệp lập ra, quyết định phân chia lợi nhuận
Doanh nghiệp, quyết định phần vốn góp giữa các bên,… tức là những quyền ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển sống còn của Doanh nghiệp.
→ Như vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài là khoản đầu tư đòi hỏi một mối quan tâm lâu
dài, phản ánh lợi ích dài hạn của nhà đầu tư và quyền kiểm soát một chủ thể cư trú ở
một nền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu nước ngoài. FDI chỉ ra rằng chủ đầu tư
phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý Doanh nghiệp cư trú ở
một nền kinh tế khác. Tiếng nói hiệu quả trong quản lý phải đi kèm với mức sở hữu cổ
phần nhất định thì mới được coi là đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.2. Bản chất của FDI.
- Có sự thiết lập về quyền sở hữu về Tư bản của công ty của một nước ở một nước
khác.
- Có sự kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lý các nguồn vốn đã được đầu tư.

Xét theo mục đích đầu tư FDI đựơc phân thành 2 loại: đầu tư theo chiều ngang và
đầu tư theo chiều dọc:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang: là việc 1 công ty tiến hành đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào chính ngành sản xuất mà họ đang có lợi thế cạnh tranh.
Với lợi thế này họ muốn tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc: khác với hình thức đầu tư theo
chiều ngang, hình thức đầu tư theo chiều dọc với mục đích khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ như lao động, đất đai của nước nhận
đầu tư .
10
Đây là hình thức khá phổ biến của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các
nước đang phát triển.
Xét về hình thức sở hữu, đầu tư trực tiếp nước ngoài thường có các hình thức sau:
1.4.1. Doanh nghiệp liên doanh.
- Khái niệm: Doanh nghiệp liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính
chất quốc tế, hình thành từ các bên khác nhau về quốc tịch, quản lý, hệ thống tài
chính, luật pháp và bản sắc văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của các bên
về vốn, quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có
thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và hoạt động nghiên cứu
triển khai.
- Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, gọi tắt là liên doanh, là hình thức được
sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước đến này.
Nó là công cụ để thâm nhập thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và có hiệu
quả thông qua hoạt động hợp tác.
1.4.2. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- Khái niệm: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tư
cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước sở
tại.
- Đặc điểm:

+ Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hợp doanh được ghi rõ trong hợp đồng hợp
tác kinh doanh.
1.4.4. Đầu tư theo hợp đồng BOT (Build-Operate-Transfer)
- BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số mô hình
hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vẫn
được dành riêng cho khu vực nhà nước. Trong một dự án xây dựng BOT, một
doanh nhân tư nhân được đặc quyền xây dựng và vận hành một công trình mà
12
thường do chính phủ thực hiện. Công trình này có thể là nhà máy điện, sân bay,
cầu, cầu đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển
quyền sở hữu dự án về cho chính phủ. Ngoài hợp đồng BOT còn có BTO, BT.
- Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan có
thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể cả
mở rộng, nâgn cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một thời gian nhất
định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao không bồi hoàn
toàn bộ công trình cho nước chủ nhà.
- Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đồng BOT, BTO, BT mặc dù hợp đồng
dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đồng là các cơ quan quản lí nhà nước ở nước sở
tại. Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệp FDI khác, chủ yếu áp dụng cho
các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; được hưởng các ưu đãi đầu tư cao hơn sơ với
các hình thức đầu tư khác và điểm đặc biệt là khi hết hạn hoạt đọng, phải chuyển
giao không bồi hoàn công trình cơ sở hạn tầng đã được xây dựng và khai thác cho
nước sở tại.
1.4.5. Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con
(Holding company)
- Khái niệm: Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở
mức đủ để kiểm soát hoạt động quản lí và điều hành công ty đó thông qua việc gây
ảnh hưởng hoặc lựa chọn thành viên hợp đồng quản trị.
- Đặc điểm:

- Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ
giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các
công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí
14
lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu
hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước.
- Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia,
không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí
nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá
trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội
tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.
- Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: Vì một trong những mục đích của
FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một
bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng
kinh tế của địa phương. Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề
nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển
thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có
kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các
nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ
ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều
địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân
sách quan trọng. Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô
Ford chiếm 50 phần trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006.
- Tăng cường cạnh tranh nền kinh tế - FDI góp phần kích thích tăng trưởng chung
của một nền kinh tế nhờ đẩy mạnh cạnh tranh trong những ngành mà có chỉ một số
ít các công ty nội địa đang chiếm vị trí độc tôn.
- Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước - Trong quá trình tương tác
với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty nội địa có thể nâng cao chất

sao sáng giá đối với các chủ đầu tư, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
cũng có thể làm méo mó các thành phần chính sách khác.
+ Với những nước có nền kinh tế yếu, quản lý của Nhà nước thiếu chặt chẽ, thiếu
hiệu quả, có thể dẫn đến tình trạng Dollar hóa nền kinh tế, phải phụ thuộc nhiều
vào các nền kinh tế khác.
- Về khía cạnh văn hoá – xã hội:
+ Có thể làm tăng thêm hố sâu ngăn cách giàu nghèo.
+ Gây nhiều sức ép đối với các vấn đề xã hội: an ninh trật tự xã hội, quản lý các
vấn đề về tệ nạn xã hội, ma tuý quốc tế, mại dâm, du nhập lối sống ngoại quốc, …
+ Trong quá trình hội hập, các quốc gia đang phát triển có thể bị hoà tan, học hỏi
thiếu chắt lọc dẫn đến đánh mất bản sắc dân tộc, …
+ Nguồn lực của quốc gia sở tại (về tài nguyên, lao động, … ) có thể bị lạm dụng,
khai thác kiệt quệ mà chủ yếu là mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.
+ Sức ép về tạo công ăn việc làm, nạn thất nghiệp tại các địa phương có các dự án
sử dụng nhiều tài nguyên đất nông nghiệp.
- Về khía cạnh môi trường: Vấn đề về xả thải làm ô nhiễm mỗi trường. Các dự án
đầu tư nước ngoài có thể mang lại lợi ích về kinh tế không đủ bù đắp thiệt hại gây
ra cho môi trường, môi trường bị ô nhiễm và thoái hoá nghiêm trọng, ảnh hưởng
đến đời sống con người và các hoạt động kinh tế trong hiện tại và tương lai.
Phần 2
Phần 2:
PHÂN TÍCH CÁC BIỆN
PHÁP THU HÚT FDI
2.1. Nhóm các biện pháp về pháp luật, chính sách.
- Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư và các
lĩnh vực liên quan (luật về bảo vệ an toàn về vốn và cuộc sống cho nhà đầu tư,
17
khung pháp lý rõ ràng cho hoạt động của các công ty đa quốc gia, các thỏa thuận
song phương và đa phương), hạn chế tối đa các kẽ hở pháp lý, loại bỏ các chính
sách ưu đãi không phù hợp với các hiệp định ký kết quốc tế.

chính sách về đầu tư nước ngoài.
2.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch.
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch vùng lãnh thổ, xây dựng các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp và các đặc khu kinh tế hợp lý, khai thác triệt để lợi thế vùng, dàn
trải đồng đều đầu tư cho các địa phương, tránh tình trạng quá nhiều dự án vào một
vùng còn các vùng khác lại quá thưa thớt.
- Xây dựng quy hoạch cơ cấu ngành, lĩnh vực, sản phẩm đầu tư hợp lý với quá trình
phát triển kinh tế của quốc gia, phù hợp với các cam kết quốc tê.
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch về đất đai hiệu quả sao cho tránh lãng phí tài
nguyên đất, cấp đất cho các dự án đầu tư hợp lý, chú trọng vấn đề môi trường.
2.3. Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng.
- Tập trung xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng như đường điện, hệ thống cấp thoát
nước, vấn đề vệ sinh môi trường … tạo điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư.
- Nâng cấp các tuyến giao thông, cảng biển đã có và xây dựng thêm các tuyến giao
thông, cảng biển mới phục vụ cho việc giao lưu, vận chuyển, trao đổi hàng hóa
được thuận lợi, đồng thời có thể khai thác tốt nguồn lực các vùng.
- Đầu tư xây dựng hệ thống khai thác các nguồn năng lượng mới, xanh, sạch.
- Đầu tư phát triển hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc, hỗ trợ hiệu quả
cho các Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.4. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực.
- Về lâu dài, cần đưa ra các giải pháp về cải cách giáo dục theo hướng tiến bộ, đào
tạo lao động từ gốc. Để đáp ứng với nhu cầu cấp thiết, cần có các chương trình đào
tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, hợp tác quốc tế về đào tạo lao động
(VD: mở các trung tâm đào tạo nghề chuyên sâu, tạo điều kiện cho các lao động
19
giỏi ra nước ngoài học tập thêm, mời các chuyên gia giỏi ở các nước phát triển về
đào tạo cho lao động)
- Tham gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế.
- Xây dựng và thực hiện pháp luật và chính sách hợp lý đối với Lao động:
+ Luật, chính sách về việc làm, giờ làm, ngày công, tiền lương, bảo hộ lao động,

kiện cho Doanh nghiệp ra nước ngoài tìm kiếm nhà đầu tư, tham gia triển lãm
quốc tế, có chính sách ưu đãi hỗ trợ cho Doanh nghiệp xúc tiến đầu tư thành công,
v.v…)
- Đào tào nhân lực điều hành và quản lý công tác xúc tiến đầu tư, tránh tình trạng
mời gọi đầu tư tràn lan kém hiệu quả, lãng phí nguồn lực quốc gia.
2.7. Một số biện pháp khác.
- Chính phủ các quốc gia thực hiện chống tham nhũng, tiêu cực và nhũng nhiễu nhà
đầu tư.
- Nâng cao các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả, bảo hộ
thương hiệu cho các Nhà đầu tư.
- Làm tốt công tác thị trường, ngăn chặn hàng giả hàng nhái, làm ảnh hưởng đến uy
tín nhà đầu tư.
- Phân cấp quản lý nguồn vốn và dự án từ việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Thực hiện thống kê hằng năm để đánh giá hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
- Quy hoạch và xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hỗ trợ, đáp ứng
nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào, linh kiện thay thế, v.v… cho các Doanh
nghiệp đầu tư.
21
Phần 3
LIÊN HỆ THỰC TIỄN MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
3.1. Thực tiễn một số quốc gia trên thế giới.
3.1.1. Trung Quốc.
3.1.1.1. Các biện pháp áp dụng.
Từ sau cải cách kinh tế 1992 đên nay, Trung Quốc chuyển sang mô hình kinh tế thị
trường xã hội chủ nghĩa, chính sách đầu tư quốc tế của Trung Quốc đã có nhiều
chuyển biến, góp phần thúc đẩy nền kinh tế khổng lồ này phát triển vượt bậc.
Trong đó, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những chính
sách quan trọng, chốt yếu của Trung Hoa trong tiến trình phát triển và hội nhập
kinh tế quốc tế.

chống lũng đoạn”, “luật chống lại cạnh tranh không chính đáng”, v.v… tạo môi
trường cạnh tranh công bằng cho nhà đầu tư nước ngoài.
+ Môi trường cơ sở hạ tầng: Từ đầu những năm 80, Chính phủ Trung Quốc đã
coi trọng vấn đề nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng, tranh thủ nguồn vốn nước
ngoài và các quỹ tiên tệ quốc tế để xây dựng cơ sở hạ tầng trong điểm như điện
lực, thông tin và giao thông, góp phần thu hút FDI hiệu quả hơn.
+ Môi trường cung ứng lao động: Trung Quốc tận dụng lợi thế của mình là dân số
đông, lao động dồi dào, Chính Phủ Trung Quốc tích cực xây dựng một thị trường
cung ứng lao động phong phú, giá lao động thấp so với các nước phát triển khác,
đồng thời tích cực đào tạo nâng cao trình độ lao động nhằm đáp ứng được nhu cầu
của các nhà đầu tư nước ngoài.
- Thực hiện quy hoạch và khu vực ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài theo mô
hình cuốn chiếu: từ các vùng ven biển, ven biên giới có điều kiện thông thương
thuận lợi đến vào trong đất liền. Trong thời kỳ đầu thu hút FDI, Trung Quốc tập
trung thu hút vào các vùng có lợi thế, các vùng kinh tế phát triển năng động, cởi
23
mở. Và sau một thời gian thu hút FDI, Trung Quốc tập trung ưu đãi vào các vùng
sâu vùng xa, vùng miền núi, điều kiện giao thông kém, cơ sở hạ tầng còn thiếu
thốn, nhằm thúc đẩy sự phát triển của các vùng này, mục tiêu phát triển kinh tế
đồng đều giữa các vùng của quốc gia.
- Các chính sách ưu đãi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
+ Ưu đãi đối với khu vực đầu tư:
Áp dụng các biện pháp ưu đãi về thuế quan theo khu vực đầu tư và theo tỉ lệ sản
phẩm xuất khẩu. Cụ thể: các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động
trong đặc khu kinh tế và xuất khẩu từ 70% giá trị sản phẩm trở lên sẽ được áp dụng
mức thuế thu nhập ưu đãi từ 5 – 10%, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài hoạt động
trong các khu khai thác phát triển kinh tế kỹ thuật sẽ được giảm thuế (VD: chế tạo
máy, công nghiệp điện tử, năng lượng, hóa học, vật liệu xây dựng, giao thông vận
tải, xây dựng địa chất, thông tin, công nghiệp thực phẩm).

Thực hiện chế độ đãi ngộ quốc gia, các chính sách thuế, chính sách tín dụng thống
nhất, công bằng và hợp lý với mọi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Từng bước giảm thuế theo lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực hiện hủy bỏ hạn chế số lượng nhập khẩu hàng công nghiệp.
Trước khi gia nhập WTO, Trung Quốc thực hiện bảo hộ đối với một số ngành và
lĩnh vực như công nghiệp chế tạo, viễn thông, … Tuy nhiên sau khi gia nhập tổ
chức này, Trung Quốc đã thực hiện đúng cam kết và dần nới lỏng chính sách thu
hút FDI vào những ngành này.
+ Trung Quốc đã tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư thông qua mạng lưới cơ
quan thương vụ ở nước ngoài và giới thiệu những dự án đầu tư lớn với các nhà đầu
tư nước ngoài ở trong nước và thông qua các chuyến viếng thăm của các nguyên
thủ quốc gia.
+ Khuyến khích đầu tư của các công ty xuyên quốc gia: Trung Quốc đặt ra mục
tiêu phải tận dụng nguồn vốn của các nhà tư bản lớn để nhập khẩu công nghệ hiện
đại. Tháng 9/1993, bộ hợp tác kinh tế đối ngoại của Trung Quốc đã cho phép các
công ty siêu quốc gia được đến Trung Quốc xây dựng các công ty đầu tư và nới
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status