ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP
1. Tại sao khoa học Luật Hiến pháp là môn khoa học pháp lý chuyên ngành?
Tương ứng với 1 ngành luật thường có 1 khoa học pháp lý nghiên cứu về luật
đó. Các ngành khoa học pháp lý này được gọi là khoa học pháp lý chuyên ngành.
- Khoa học Luật Hiến pháp là một khoa học pháp lý chuyên ngành vì nó nghiên
cứu những vấn đề cơ bản của Nhà nước XH VN về: chế độ chính trị, chế độ kinh tế,
chính sách văn hóa - XH, quốc phòng - an ninh, tổ chức và hoạt động của bộ máy
NN, mối qhệ giữa NN và công dân (quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) ; Khoa
học Luật HP có mối quan hệ mật thiết với các khoa học pháp lý khác:
+ Khoa học lý luận chung về NN & PL sử dụng những kết luận trong lý luận
chung để nghiên cứu vấn đề tổ chức nhà nước VN.
+ Khoa học về lịch sử NN & PL của VN, của TG; Luật hành chính, Luật hình
sự, Luật dân sự
2. Đối tượng điều chỉnh của Ngành Luật HP
- Đối tượng điều chỉnh của Luật HP VN: là những qhệ XH (những qhệ phát sinh
trong hoạt động của con người) quan trọng gắn liền với việc thực hiện quyền lực NN
- Phạm vi đối tượng điều chỉnh: Những qhệ XH cơ bản và quan trọng nhất gắn liền
với việc xác định: Chế độ chính trị; Chế độ kinh tế, Chính sách VH - XH, quốc phòng
- an ninh, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, Tổ chức và hoạt động của bộ máy
NN Cộng hòa XHCN VN.
+ QHXH trong lĩnh vực chính trị: Luật HP điều chỉnh: NN với ndân; NN với tổ
chức ctrị, NN với nước ngoài.
+ Trong lĩnh vực ktế: Những quy định chính sách phát triển kinh tế quốc dân;
NN quy định chế độ sở hữu; NN quy định những thành phần kinh tế; NN quy định
nguyên tắc quản lý nền kinh tế quốc dân.
+ Lĩnh vực VH, giáo dục, KH công nghệ: Mục đích và chính sách của NN để
phát triển nền VH, GD, KHCN.
+ Lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy NN: Những quan hệ phát sinh
trong bầu cử; Trật tự hình thành tổ chức của các cơ quan NN từ TW địa
phương.
Luật HP có phạm vi đối tượng điều chỉnh rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh
a) Đặc điểm chung:
+ Đều là quy tắc xử sự do NN đặt ra và thừa nhận
+ Đều mang tính cưõng chế (bắt buộc)
+ Thể hiện bằng văn bản quy phạm PL
b) Đặc điểm riêng:
+ Phần lớn các quy phạm Luật pháp được quy định trong hiến pháp. Ngoài ra,
quy phạm Luật pháp còn được quy định trong 1 số VB QPPL khác (Pháp lệnh,
Luật tổ chức quốc hội, Luật bầu cử QH, v v), ngoài ra còn quy định trong 1 số
Luật khác. (Luật hình sự không gắn liền với chế độ KT, VH, chính trị, chỉ là tội
phạm nên không thể chứa đựng QP Luật pháp trong đó).
+ QP luật HP điều chỉnh những qhệ XH cơ bản, quan trọng trong nhiều lĩnh vực
(nêu trên).
+ Nhiều QP luật HP mang tính chất chung, ko xác định quyền hay nghĩa vụ cụ
thể cho chủ thể QHPL HP (VD: Điều 1 HP 1992 quy định: “Nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”)
+ Phần lớn các QP Luật HP thường không đầy đủ cơ cấu 3 thành phần (giả
định, quy định, chế tài). Các QP Luật HP thường chỉ có phần giả định và quy định
(vì xuất phát từ đối tượng điều chỉnh là các QHXH trên phạm vi rộng). Tuy nhiên,
cũng có 1 số quy phạm Luật HP có phần giả định và chế tài. Ví dụ: Đại biểu Quốc
2
hội bị cử tri hoặc Qhội bãi nhiệm; đại biểu HĐND bị cử tri hoặc HĐND bãi
nhiệm khi ĐB đó không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của ndân.
5. Phân tích các đặc điểm của quan hệ Luật HP
5.1 Khái niệm:
- Qhệ pháp luật HP là 1 loại qhệ XH được điều chỉnh bởi QP luật HP.
5.2 Đặc điểm của qhệ luật HP
a) Đặc điểm chung:
- Đều là qh XH
- Có các chủ thể tham gia
- KT Luật HP bao gồm:
3
+ Lãnh thổ quốc gia và địa giới hành chính
• ĐGHC: Thẩm quyền của cq NN trong việc quyết định thành lập mới,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính giữa các đ/phương (chủ thể: QH
(TW), CP (ĐP))
+ Giá trị vật chất được quy định tại điều 17
• Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất,
nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời;
• Phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình
thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật,
ngoại giao, quốc phòng, an ninh;
• Các tài sản khác mà PL quy định là của NN, đều thuộc sở hữu toàn dân
(di tích lịch sử, tài sản NN tịch thu, tài sản nước ngoài viện trợ)
+ Giá trị về tinh thần (danh dự, nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo).
6. Đối tượng nghiên cứu của khoa học Luật HP
- Bao gồm: Rất nhiều quy phạm, chế định khác nhau và những quan hệ XH nhất
định. Có những QP, chế định đã bị loại bỏ, có những QP chế định mới ra đời.
Như vậy:
Khoa học Luật HP nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của các QP,
chế định của ngành Luật HP (xem các QP, chế định, qhệ đó ra đời trong thời kỳ nào
HP: 1946; 1959, 1980, 1992).
Nghiên cứu thực tiễn vận dụng, áp dụng các QP, chế định đó nhằm hoàn
thiện chúng.
Ng.cứu những qhệ XH đang được, cần được hay có thể được QP luật HP điều
chỉnh. VD: Dân chủ là 1 trong những vấn đề quan trọng của Luật HP.
Nghiên cứu các quan điểm chính trị pháp lý có liên quan đến Luật Hiến pháp.
Quan điểm chính trị là qđiểm của Đảng cầm quyền (VD: Quan điểm xây dựng nền
kinh tế thị trường có định hướng XHCN).
7. Phương pháp nghiên cứu của khoa học Luật HP
- Khi nc Luật HP thì so sánh, đối chiếu với các ngành Luật khác để thấy được tính
thống nhất của hệ thống PL Việt Nam và vai trò của HP trong hệ thống PL đó.
7.4 PP phân tích theo hệ thống chức năng
- Luật HP là 1 hệ thống, 1 bộ phận cấu thành trong hệ thống PL VN. Việc sử dụng
ppháp hệ thống cho phép làm sáng tỏ vị trí vai trò của từng QP, chế định Luật HP
trong hệ thống ngành Luật.
VD: TANDTC và các TAND địa phương tạo thành hệ thống cq xét xử là 1
bộ phận hợp thành của bộ máy NN hệ thống TAND phải được xd trên cơ sở
những ng.tắc tổ chức và hđộng của bộ máy NN.
7.5 PP thống kê
Được sử dụng khá rộng rãi trong khoa học Luật HP VN, đặc biệt khi nghiên
cứu về tổ chức bộ máy NN. Bằng phân tích các số liệu thống kê cụ thể trong các thời
điểm khác nhau, ta rút ra các kết luận cần thiết. VD khi ng.cứu về cơ cấu tổ chức của
Quốc hội (SGK T.32):
- QH khóa I (1946 - 1960): Ngoài Ban thường trực, QH ko thành lập 1 cq chuyên
môn nào.
- QH khóa II (1960 - 1964): Ngoài UBTV QH, QH còn thành lập 2 UB khác là UB
dự án PL và UB kế hoạch và ngân sách.
- QH khóa III (1964 - 1971): Ngoài UBTV QH, QH còn thành lập 5 UB.
- QH khóa IV (1971 - 1975): Vẫn duy trì như QH khóa 3.
- QH khóa V (1975 - 1976): Ngoài UBTV QH và UB đã có, QH thành lập thêm
UB đối ngoại.
5
- QH khóa VI (1976 - 1981): Vẫn duy trì như QH khóa 5, trừ UB thống nhất tự
giải thể sau khi đất nước thống nhất.
- QH khóa VII (1981 - 1987) và QH khóa VIII (1987 - 1992): Ngoài HĐNN, QH
thành lập 8 cq chuyên môn gồm: HĐ dân tộc và 7 UB thường trực khác.
- QH khóa IX (1992 - 1997) và QH khóa X (1997 - 2002): Vẫn duy trì như QH
khóa trước, tuy nhiên có sự đổi tên và sáp nhập 1 số UB thường trực.
cơ cấu tổ chức của nước ta ngày càng hoàn thiện để thực hiện chức năng của
thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị bảo vệ củng cố địa vị của giai cấp thống trị trên tất
cả các lĩnh vực”.
6
- Các bản HP là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp lâu dài và vất vả giữa 1 bên
là chế độ pkiến và chế độ chuyên chế và 1 bên là giai cấp tư sản, nông dân, công
nhân.
- HP là bản tổng kết thành cách mạng và đề ra phương hướng cho CM (VD: HP tư
sản tổng kết thành quả cách mạng so với gcấp pkiến)
- HP thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ củng cố địa vị của gcấp thống trị
trên tất cả các lĩnh vực. Tính giai cấp thể hiện ý chí của tất cả các giai cấp, trong đó ý
chí, lợi ích của gcấp thống trị được bảo vệ tối đa nhất.
10. Tại sao trong NN chủ nô và NN phong kiến chưa có HP
- Chính thể của 2 NN trên là quân chủ chuyên chế (người đứng đầu là nhà vua với
những quyền hành ko giới hạn, truyền ngôi theo hình thức thế tộc)
- PL mang tính đặc quyền, đặc lợi (bảo vệ lợi ích của gc thống trị)
- Nền thống trị của gcấp bóc lột thường mang tính chất bạo lực công khai, tàn bạo
và hà khắc.
- PL của 2 hình thức trên mang tính độc đoán (thể hiện và bảo vệ lợi ích của gc
thống trị, không bảo vệ lợi ích của các tầng lớp khác trong XH)
- PL của 2 hình thức trên duy trì và bảo vệ trật tự XH PK, duy trì sự bất bình đẳng
giữa gc thống trị đối với gc nông dân và những người lao động khác.
11. Tại sao trước CM tháng 8/1945 ở VN chưa có HP.
Phân tích về vấn đề HP do Chủ tịch HCM viết: “Trước chúng ta đã bị chế độ
quân chủ cai trị (chế độ pkiến), rồi đến chế độ thực dân không kém phần chuyên chế
nên nước ta ko có hiến pháp, nhân dân ta ko được hưởng quyền tự do, dân chủ.
Chúng ta phải có 1 hiến pháp dân chủ”.
Trước CM tháng 8/1945 nước ta là nước thuộc địa nửa pkiến với chính thể
quân chủ chuyên chế (liên hệ với câu 10) nước ta chưa có HP.
12. Hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của HP 1946
ta tạm thời chia thành 2 miền. Việc thống nhất đất nước sẽ do chính quyền 2 miền
hiệp thương trong vòng 5 năm nhưng trên thực tế hiệp định này bị phá hoại.
- Miền Nam: Với sự giúp đỡ của đq Mỹ, chính quyền SG thành lập ra CP Việt
Nam cộng hoà
- Miền Bắc: Cải tạo và xây dựng XHCN: XD KT công nghiệp (gc công nhân), KT
nông nghiệp (nông dân tập thể), KT tư sản (gc TS dân tộc bị cải tạo của NN). Gc địa
chủ bị đánh đổ
Với một cơ cấu chính trị thay đổi, nhiệm vụ CM thay đổi (độc lập dân tộc và
CN XH) NN phải ban hành HP mới và QH khoá 1 kỳ họp thứ 6 (19.12.1956 -
25.1.1957) đã ra Nghị quyết về sửa đổi HP 1946 để thành lập HP mới và thành lập uỷ
ban dự thảo sửa đổi HP 1946.
QH khoá 1, kỳ hợp thứ 11 đã thông qua HP 1959 vào ngày 31.12.1959 và được
công bố ngày 01.1.1960 với tên HP của nước Việt Nam dân chủ CH.
13.2 Tính chất, nhiệm vụ
a) Tính chất:
Là HP của thời kỳ quá độ lên CNXH
- Trong lĩnh vực chính trị: Điều 4, HP 1959 đã khẳng định tất cả các quyền lực
thuộc về nhân dân.
- Về chế độ KT: Điều 9, HP 1959, tính XHCN trong lĩnh vực KTế thể hiện bằng
việc cải tạo và XD nền KT theo định hướng XHCN.
- Địa vị pháp lý công dân: mở rộng quyền tự do dân chủ công dân. Ngoài quyền và
n/vụ cơ bản của công dân quy định trong HP 1946, HP 1959 quy định 1 số quyền và
8
nghĩa vụ mới của công dân, nhất là những quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực KT (ví
dụ: Công dân có quyền làm việc, quyền nghỉ ngơi; nghĩa vụ đóng thuế)
- Về tổ chức bộ máy NN: HP 1959 xác định nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ
chức và hoạt động của bộ máy NN.
b) Nhiệm vụ của HP 1959
- Là công cụ pháp lý phục vụ cho nhiệm vụ CM, độc lập dân tộc và chủ nghĩa XH.
14. Hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của HP 1980
9
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: HP 1980 mở rộng quyền tự do dân chủ
của công dân. Công dân có nhiều quyền mang tính ưu việt (chữa bệnh, học, chữa
bệnh, nhà cửa không mất tiền).
- Tổ chức bộ máy NN: Vẫn xác định nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và
hoạt động của bộ máy NN.
b) Nhiệm vụ của HP 1980
- Đều là công cụ pháp lý phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng là xây dựng và bảo vệ
tổ quốc trong phạm vi cả nước.
15. Hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của HP 1992
15.1 Sự ra đời
- HP 1980 sửa đổi 2 lần:
+ Lần 1: 18.12.1988: Sửa lời nói đầu. Lời nói đầu này không chỉ đích danh CN
đế quốc, CN thực dân, CN bành trướng vì theo chính sách của Đảng ta tại ĐH 6 là
đa dạng hoá và đa phương hoá qhệ quốc tế sửa đổi.
+ Lần 2: 30.6.1989: Sửa 7 điều: điều 57 (quyền bầu cử và ứng cử. Theo HP này
công dân đủ tuổi 21 có quyền bầu cử và tự ứng cử. HP 80 chỉ cho quyền bầu cử),
điều 112, điều 113, điều 115, điều 122, điều 123, điều 125. Cùng với việc sửa 7
điều, QH ra nghị quyết sửa đổi cơ bản HP 1980 và ban hành HP mới và ra nghị
quyết về thành lập uỷ ban dự thảo sửa đổi HP 1980.
+ QH khoá 8, kỳ họp thứ 11: thông qua ngày 15.4.1992 với tên gọi là HP nước
CH XHCN Việt Nam nhưng theo năm ban hành là HP 1992.
+ HP 1980 thể hiện nhiều điểm duy ý chí và thiếu khách quan của NN nước ta.
- Chính trị: quá đề cao nhân dân lao động
- Kinh tế: Nước ta là một nước nghèo nàn, lạc hậu nhưng lại chủ trương xây dựng
nền KT có 2 thành phần. Theo quy luật của triết học là không phù hợp (các nước
khác phải XD nền KT nhiều thành phần trước) ta phạm sai lầm lớn trong quy luật
PT KT nước ta rơi vào khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng về KT.
15.2 Tính chất - nhiệm vụ
a) Tính chất
hoàn thiện NN, củng cố và ptriển hệ thống ctrị, thiết lập chế độ dân chủ XHCN, phát
huy quyền làm chủ của ndân.
- Đảng đề ra những quan điểm và chính sách về công tác cán bộ (phát hiện, lựa
chọn, bồi dưỡng đảng viên ưu tú )
- Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình thông qua các đảng viên và tổ chức Đảng =
cách giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu
- Đảng thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện đường lối,
chính sách, nghị quyết của Đảng đối với các đảng viên, các tổ chức đảng
Thực chất, sự lãnh đạo của Đảng đối với NN và XH là lãnh đạo chính trị mang
tính định hướng, tạo đk để NN và các tổ chức thành viên của hệ thống ctrị có cơ sở để
chủ động sáng tạo trong tổ chức và hoạt động = những công cụ, ppháp và biện pháp
cụ thể của mình.
17. Ý nghĩa của việc ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN đối với NN và
XH VN theo qui định của Điều 4 HP 1992
Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992
Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong
và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp
Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong
của giai cấp công nhân Việt Nam, đại
11
công nhân Việt Nam, được vũ trang bằng
học thuyết Mác - Lênin, là lực lượng duy
nhất lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo xã
hội; là nhân tố chủ yếu quyết định mọi
thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Đảng tồn tại và phấn đấu vì lợi ích của
giai cấp công nhân và nhân dân Việt
Nam.
Các tổ chức của Đảng hoạt động trong
khuôn khổ Hiến pháp.
Luật Mặt trậnTổ quốc Việt Nam quy định vai trò của MTTQ VN trong quá
trình hình thành cơ quan đại diện (Quốc hội và HĐND) thể hiện tại:
Điều 8. Tham gia công tác bầu cử
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, theo quy định của
pháp luật về bầu cử, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương, lựa chọn, giới
thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tham gia
các tổ chức phụ trách bầu cử; phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan tổ chức Hội
12
nghị cử tri ở nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri với những người ứng cử; tham
gia tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử; tham gia giám sát
việc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
19. Vai trò của MTTQ VN trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động của của
các cq NN
Điều 12. Hoạt động giám sát
1. Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là giám sát mang tính
nhân dân, hỗ trợ cho công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra của Nhà nước, nhằm góp
phần xây dựng và bảo vệ Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong sạch,
vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của
nhân dân.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân
cử, cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện bằng các
hình thức sau đây:
A) Động viên nhân dân thực hiện quyền giám sát;
B) Tham gia hoạt động giám sát với cơ quan quyền lực nhà nước;
C) Thông qua hoạt động của mình, tổng hợp ý kiến của nhân dân và các thành
viên của Mặt trận kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biểu dương, khen
thưởng người tốt, việc tốt, xem xét, giải quyết, xử lý những trường hợp vi phạm pháp
luật.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ
Thừa nhận 3 chế độ sở hữu:
- Sở hữu toàn dân (chủ thể, khách thể, cơ sơ pháp lý hình thành)
- Sở hữu tập thể
- Sở hữu tư nhân
So sánh với HP 80 để thấy được sự kế thừa. HP 80 chỉ có SH toàn dân, SH tập
thể. HP 92 bổ sung SH tư nhân phù hợp với phát triển nền KT nhiều thành phần.
Ngoài ra, quan điểm SH trong từng SH cụ thể cũng có sự thay đổi.
21. Sở hữu toàn dân .
HP 1980 và HP 1992 đều có sở hữu toàn dân (xuất phát từ bản chất giai cấp,
NN của ndân LĐ).
21.1 Chủ thể của sở hữu NN
Sở hữu toàn dân = sở hữu NN vì NN là người đại diện cho ndân.
- NN là đại diện chủ SH đối với TS thuộc sở hữu toàn dân NN là chủ thể duy
nhất của sở hữu toàn dân.
- NN giao vốn, các TLSX, các ptiện làm việc cho các chủ thể (các cq NN, tổ
chức XH và công dân) để quản lý, sử dụng.
- NN ko giao cho các chủ thể quyền sở hữu mà chỉ giao quyền sử dụng.
- Khi sử dụng ko đúng mục đích NN có thể thu hồi hoặc chuyển giao cho các chủ
thể khác.
- NN quy định những quyền và nghĩa vụ cụ thể cho các chủ thể trong việc sử dụng
tài sản.
21.2 Khách thể của SHNN
HP 1980 và HP 1992, khách thể của SH toàn dân có sự thay đổi. Khách thể của
SH toàn dân có sự thay đổi.
Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992
Điều 19 (Khách thể sở hữu toàn dân)
Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài
nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng
biển và thềm lục địa, các xí nghiệp công
Điều 17
định của pháp luật.
21.3 Cơ sở pháp lý để hình thành SHNN
- Từ tiếp thu những TS của NN, chế độ cũ để lại.
- Tịch thu, trưng thu những TS của bọn việt gian, TS mại bản
- Bằng con đường thu thuế;
- Quốc hữu hóa những cơ sở ktế của địa chủ, pkiến và TS mại bản;
- Trong công cuộc cải tạo XHCN, các hình thức sở hữu tư nhân, sh tập thể có thể
chuyển hóa thành sh NN thông qua các hình thức: Công tư hợp doanh, liên doanh
- Hình thành từ tích lũy trên cơ sở bảo toàn vốn, nâng cao NSLĐ, chất lượng LĐ,
làm ăn có lãi
- Bằng sự giúp đỡ ko hoàn lại của các nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và
trên TG
22. Sở hữu tư nhân (gồm: sở hữu của hộ cá thể, tiểu chủ, sh tư bản tư nhân).
22.1 Chủ thể
- Là từng cá nhân công dân phạm vi chủ thể cũng rất rộng.
22.2 Khách thể:
Phạm vi khách thể được quy định tại Điều 58 HP 1992: “Công dân có quyền
sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản
xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác;
đối với đất được Nhà nước giao sử dụng thì theo quy định tại Điều 17 và Điều 18.”
Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu tư nhân ko bị hạn chế về số lượng, giá trị.
15
22.3 Cơ sở pháp lý để hình thành SHTN
- Từ con đường thu nhập hợp pháp.
- Từ con đường thừa kế, tiết kiệm để dành của cá nhân, hộ cá thể, xí nghiệp tư
doanh.
23. Sở hữu tập thể.
23.1 Chủ thể
- Là các HTX như: HTX nông nghiệp, HTX mua bán, HTX thủ công nghiệp, tập
đoàn SX phạm vi chủ thể rộng hơn chủ thể của sh NN và ngày càng tăng.
Điều 19: “Kinh tế nhà nước được củng cố và phát triển, nhất là trong các
ngành và lĩnh vực then chốt, giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng
trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.”
NN phải rà soát lại đối với các đơn vị kinh tế NN để tập trung đầu tư cho
những ngành, lĩnh vực then chốt của nền ktế.
- KT NN giữ vai trò chủ đạo là do:
+ Tính định hướng của KT nhiều thành phần, hạn chế tính tiêu cực của các t/p
KT khác, dẫn dắt các t/p KT theo đ/hướng XHCN
+ X/phát từ chức năng XH của NN hiện nay: một số ngành không thể đặt lợi ích
KT lên hàng đầu mà vẫn phải có sự ưu tiên, ưu đãi của NN (giao thông vận tải,
cần có sự trợ giá của NN, thể hiện trong c/sách thuế)
+ X/phát từ mục đích của KT NN thoả mãn các nhu cầu của XH.
- Đầu tư cho KT NN là có trọng điểm: ngành và lĩnh vực then chốt
- Kết hợp giữa KT NN và KT tập thể:
+ X/phát từ thực tiễn trong thời gian qua chưa có sự k/h giữa KT NN và tập thể
nên chưa đặt được mục tiêu đặt ra
+ Thông qua sự k/hợp để củng cố qh sản xuất XHCN
- Phương hướng của KTNN trong thời gian tới (NQ TW về phương hướng phát
triển KT NN trong thời gian tới):
+ Thành lập các CS KT trên cơ sở trên các tổng công ty
+ Cổ phần hoá.
+ Giao bán khoán, cho thuê.
HP 80: “KT NN giữ vai trò chủ đạo và được ưu tiên phát triển” (Điều 22, HP
80)
25. Chính sách của NN đối với thành phần ktế tập thể theo HP hiện hành năm
1992.
Điều 20: “Kinh tế tập thể do công dân góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh
doanh được tổ chức dưới nhiều hình thức trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và
cùng có lợi; Nhà nước tạo điều kiện để củng cố và mở rộng các hợp tác xã hoạt động
có hiệu quả.”
Sở hữu toàn dân Sở hữu tập thể
21.1 Chủ thể của sở hữu NN
- NN là đại diện chủ SH đối với TS
thuộc sở hữu toàn dân NN là chủ thể
duy nhất của sở hữu toàn dân.
21.2 Khách thể của SHNN
Điều 17 HP 92, khách thể SH toàn
dân được mở rộng, tuy nhiên 1 số khách
thể bị thu hẹp: Đất đai bị thu hẹp, thể
hiện trong điều 18 HP 1992: “ Nhà
nước giao đất cho các tổ chức và cá
nhân sử dụng ổn định lâu dài;”
21.3 Cơ sở pháp lý để hình thành
SHNN
- Từ tiếp thu những TS của NN, chế độ
cũ để lại.
- Tịch thu, trưng thu những TS của bọn
23.1 Chủ thể
- Là các HTX như: HTX nông nghiệp,
HTX mua bán, HTX thủ công nghiệp, tập
đoàn SX phạm vi chủ thể rộng hơn
chủ thể của sh NN và ngày càng tăng.
23.2 Khách thể:
Bao gồm: Vốn, những TLSX (trâu,
bò, nông cụ, máy móc, nhà xưởng ) và
những tư liệu dùng trong sinh hoạt (nhà
ở, CLB, bàn ghế, ptiện đi lại )
So với khách thể SHNN, phạm vi
khách thể SHTT bị hạn chế.
22.3 Cơ sở pháp lý để hình thành
học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với
lao động sản xuất, nhà trường gắn liền
với xã hội, nhằm đào tạo có chất lượng
những người lao động xã hội chủ nghĩa
và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời
sau.
Điều 41
- Sự nghiệp giáo dục do Nhà nước thống
nhất quản lý.
- Nhà nước chăm lo phát triển cân đối hệ
thống giáo dục: giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp,
giáo dục đại học; phát triển các trường
dạy nghề, trường vừa học vừa làm, hệ
thống học tại chức; hoàn thành thanh
toán nạn mù chữ, tăng cường công tác bổ
túc văn hoá, không ngừng nâng cao trình
độ văn hoá và nghề nghiệp của toàn dân.
“Điều 35:
- Phát triển giáo dục là quốc sách hàng
đầu;
- Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài;
- Mục tiêu của giáo dục là hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng
lực của công dân; đào tạo những người
lao động có nghề, năng động và sáng
tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức,
có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân
đồng."
a) Mục đích phát triển GD
- Nâng cao dân trí vì học vấn là cái gốc của văn hóa.
- Đào tạo nhân lực cho sự nghiệp CN hoá, hiện đại hoá
- Bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
b) Mục tiêu trong GD
Thay đổi so với HP 80 sát với yêu cầu “Hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đào tạo những người lao động có nghề, năng
động và sáng tạo ”
c) Chính sách ptriển GD
- Điều 35, 36 HP 1992 “Ptriển giáo dục là quốc sách hàng đầu”
- Điều 36: NN thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương
trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống
văn bằng”.
Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp trồng người, con người là nhân tố quyết định
trong công cuộc cải tạo và xd CNXH NN luôn chú trọng công tác ptriển và quản
lý thống nhất công tác giáo dục và đào tạo.
- NN phát triển cân đối hệ thống giáo dục. (HP 80: phổ cập tiểu học; HP 92: phổ
cập giáo dục TH CS).
- NN đa dạng hoá các hình thức GD, ĐT nhằm tạo đk cho công dân thực hiện
quyền học tập của mình giáo dục là sự nghiệp toàn dân.
- NN ưu tiên cho giáo dục vùng sâu, vùng xa và các vùng đặc biệt khó khăn.
29. Phân tích mục đích, chính sách phát triển nền khoa học, công nghệ VN theo
HP hiện hành năm 1992.
20
Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992
Điều 42
Nhà nước đẩy mạnh cách mạng khoa học
- kỹ thuật nhằm phát triển lực lượng sản
xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy
tiến; phát triển đồng bộ các ngành khoa
học, nghiên cứu, tiếp thu các thành tựu
khoa học và công nghệ của thế giới nhằm
xây dựng luận cứ khoa học cho việc định
ra đường lối, chính sách và pháp luật,
đổi mới công nghệ, phát triển lực lượng
sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, bảo
đảm chất lượng và tốc độ phát triển của
nền kinh tế; góp phần bảo đảm quốc
phòng, an ninh quốc gia."
Điều 38
Nhà nước đầu tư và khuyến khích tài trợ
cho khoa học bằng nhiều nguồn vốn khác
nhau, ưu tiên cho những hướng khoa học,
công nghệ mũi nhọn; chăm lo đào tạo và
sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ khoa học,
kỹ thuật nhất là những người có trình độ
cao, công nhân lành nghề và nghệ nhân;
tạo điều kiện để các nhà khoa học sáng
tạo và cống hiến; phát triển nhiều hình
thức tổ chức, hoạt động nghiên cứu khoa
học, gắn nghiên cứu khoa học với nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp
chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, đào
tạo với sản xuất, kinh doanh.
a) Mục đích phát triển KHCN
- Xd luận cứ KH cho việc định ra đường lối, chính sách và PL (xd phù hợp thì làm
ptriển XH và ngược lại).
21
- Đổi mới CN để ptriển LLSX, nâng cao trình độ qlý, đảm bảo chất lượng và tốc
được ghi nhận trong các VB HP khác.
- Ghi trong HP nên là quyền và nghĩa vụ cơ bản và quan trọng nhất.
- Quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân là căn cứ để phát sinh các quyền và nghĩa
vụ khác
- Là tiêu chí đánh giá mức độ dân chủ của NN đó đến mức độ nào.
Khi nào phát sinh quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
Điều 49: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có
quốc tịch Việt Nam Khi có quốc tịch trở thành công dân của 1 NN có đủ quyền
và nghĩa vụ (đây thể hiện tính nhân đạo, dân chủ).
Khi nào phát sinh quyền và nghĩa vụ khác:
22
- Khi có sự kiện pháp lý xảy ra và khi người đó trực tiếp tham gia vào qhệ PL
Lưu ý: Chủ thể của qh HP không nhất thiết phải là người có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ (chỉ cần có năng lực PL)
31. Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc tôn trọng quyền con người theo quy
định tại điều 50 HP 92
“Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân
sự, kinh tế, văn hoá và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được
quy định trong Hiến pháp và luật” - Điều 50 HP92
Trong khoa học pháp lý, các quyền con người được hiểu đó là những quyền mà
pháp luật cần phải thừa nhận đối với tất cả các thể nhân (bao gồm: công dân của nước
sở tại, công dân nước ngoài và người không có quốc tịch). Đó là các quyền tối thiểu
mà các cá nhân phải có, những quyền mà các nhà lập pháp không được xâm hại đến.
Các quyền con người lần đầu tiên được trang trọng ghi trong Tuyên ngôn độc lập của
Mỹ năm 1776. Bản Tuyên ngôn nhân quyền và công dân quyền nổi tiếng của Pháp
năm 1791 cũng khẳng định về quyền con người. Quyền con người được luật pháp
quốc tế bảo vệ.
Nhà nước ta từ khi thành lập cho đến nay vẫn luôn luôn tôn trọng các quyền
con người, luôn luôn coi đó là một trong những nguyên tắc xây dựng pháp luật của
nhà nước. Tuy nhiên, nguyên tắc này chưa được thể chế hoá trong các Hiến pháp
Nhà nước đặt mọi công dân bình đẳng trong những điều kiện hoàn cảnh như
nhau. Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn
giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có
quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội
đồng nhân dân theo quy định của pháp luật
Nhà nước quy định về bình đẳng giới:
- Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội và gia đình.
- Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụ
nữ.
- Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau. Lao động nữ
có quyền hưởng chế độ thai sản. Phụ nữ là viên chức Nhà nước và người làm công ăn
lương có quyền nghỉ trước và sau khi sinh đẻ mà vẫn hưởng lương, phụ cấp theo quy
định của pháp luật.
- Nhà nước và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, không
ngừng phát huy vai trò của mình trong xã hội; chăm lo phát triển các nhà hộ sinh,
khoa nhi, nhà trẻ và các cơ sở phúc lợi xã hội khác để giảm nhẹ gánh nặng gia đình,
tạo điều kiện cho phụ nữ sản xuất, công tác, học tập, chữa bệnh, nghỉ ngơi và làm
tròn bổn phận của người mẹ.
Nhà nước quy định bình đẳng giữa các dân tộc:
- Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật
- Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn
giáo nào.
- Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc,
nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát
huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình.
- Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số.
24
quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội
đồng nhân dân theo quy định của pháp luật. Nhờ quyền bầu cử và ứng cử vào QH,
HĐND mà công dân có thể lựa chọn được những người ưu tú nhất, đại diện cho ý
chí, nguyện vọng và quyền lợi của mình vào các cơ quan nhà nước, giải quyết những
vấn đề quan trọng của đất nước, thực hiện quyền làm chủ đất nước, làm chủ xã hội.
- Công dân có quyền đóng góp ý kiến xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa xã hội,
giáo dục
- Công dân có quyền tham gia đóng góp xây dựng HP và PL
- Tham gia kiểm tra giám sát các hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã
hội
25