Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
MỤC LỤC
CHƯƠNG 2 7
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7
CHƯƠNG 3 28
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE CUCRE.VN 28
CHƯƠNG 4 55
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TẠI WEBSITE WWW.CUCRE.VN 55
1
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Ngày nay, chúng ta đang được sống trong một thời đại mới – thời đại của
công nghệ thông tin. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, sự ra đời của
thương mại điện tử là một xu thế tất yếu đã và đang trở thành một lĩnh vực phát
triển rất mạnh mẽ, thúc đẩy các ngành sản xuất sản phẩm - dịch vụ trên phạm vi
toàn cầu.
Tuy mới xuất hiện chưa lâu tại Việt Nam, nhưng thương mại điện tử đã làm
thay đổi dần hình thức kinh doanh truyền thống, nâng cao sức cạnh tranh của doanh
nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới. Nhờ có thương mại điện tử các
doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận những thông tin liên quan đến sản phẩm, thị
trường, quy định pháp lý, tài chính, tạo lập và duy trì mối liên hệ với khách hàng và
đối tác hiệu quả hơn. Thương mại điện tử cũng là một xu hướng tất yếu của sự phát
triển là cách nhanh nhất, lựa chọn sáng suốt nếu doanh nghiệp muốn vươn ra đấu
trường quốc tế. Do vậy, các công ty luôn tìm cách áp dụng thương mại điện vào quá
trình sản xuất, kinh doanh của mình để nhanh chóng tiếp cận thông tin từ thị trường,
sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, thực hiện các giao dịch điện tử Đặc biệt, Marketing
thương mại điện tử là một trong những công cụ hữu hiệu nhất quảng bá tên tuổi
chóng được các công ty Việt Nam phát triển và tùy biến theo thị hiếu người Việt –
đó chính là mô hình Groupon. Chỉ đi sau mô hình tại Mỹ hơn 1 năm, vào nửa cuối
2010, các kênh trung gian như Groupon đã lần lượt xuất hiện tại Việt Nam, bắt đầu
làm cho người tiêu dùng quen với hình thức mới mẻ này. Những gương mặt tiêu
biểu đầu tiên gồm: Phagia.com.vn, Cucre.vn, Vndoan.vn Công ty TNHH Bán lẻ
Nhanh với lợi thế là tìm được nguồn cung cấp sản phẩm với giá rẻ phù hợp với thu
nhập của người dân, đã xây dựng và triển khai bán lẻ trực tuyến trên 4 kênh bán lẻ
trực tuyến và nổi bật nhất là website cucre.vn. Sau khoảng 3 năm hoạt động,
cucre.vn đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan. Và trong quá trình phát
triển, công ty cũng đề ra những chiến lược và đầu tư phát triển. Tuy nhiên do mới
thành lập và quy trình bán lẻ điện tử còn có nhiều hạn chế: giao diện chưa thực sự
bắt mắt người tiêu dùng, các tính năng chưa nhiều, chưa linh hoạt, việc hỗ trợ khách
hàng còn hạn chế, các phương thức thanh toán chưa nhiều chưa đáp ứng được hết
3
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
nhu cầu của khách hàng nên website còn chưa thực sự đạt hiệu quả như mong
muốn. Và để đạt được mục tiêu trở thành website kinh doanh theo mô hình
Groupon lớn mạnh hàng đầu Việt Nam thì thị trường hoạt động của cucre.vn cần
mở rộng hơn nữa. Cùng với đó đòi hỏi cần đưa ra các chiến lược phù hợp đặc biệt là
có chiển lược Marketing bài bản để có những bước phát triển mãnh mẽ hơn.
Với mục đích xây dựng một chiến lược Marketing TMĐT hoàn chỉnh, hiệu
quả nhằm phục vụ cho hoạt động quảng bá hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ của website
cucre.vn, nhóm tác giả đề xuất hướng nghiên cứu là: “Hoạch định chiến lược
Marketing thương mại điện tử cho website www.cucre.vn”.
1.2. Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài.
Đề tài nghiên cứu các vấn đề để xác lập chiến lược Marketing TMĐT. Cụ thể
là các vấn đề sau:
Khái niệm và nội dung chiến lược Marketing TMĐT?
Quy trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT bao gồm những nội dung
gì và được thư hiện như thế nào?
phẩm tiêu biểu điện tử và thời trang. Phát triển hệ thống TMĐT trong môi trường
trực tuyến trong sự tương quan với các website khác.
Về thời gian: Các báo cáo kinh doanh, tài liệu nghiên cứu, tài liệu viết về
website để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tại được thống nhất cập nhật trong
2 năm trở lại đây 2011 – 2013.
Đề xuất hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử cho website
trong giai đoạn 2014 – 2020.
1.5. Kết cấu.
Với đề tài “Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử cho website
www.cucre.vn” nhóm kết cấu theo 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về Marketing thương mại điện tử.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng xây dựng, thực hiện chiến
lược Marketing thương mại điện tử tại website cucre.vn.
5
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
Chương 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả thực hiện chiến lược
Marketing thương mại điện tử tại website cucre.vn.
6
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
CHƯƠNG 2
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.
2.1. Một số khái niệm.
2.1.1 Marketing TMĐT
“Marketing thương mại điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá,
phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ
chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.” (Nguồn: Philip
Kotler).
Có nhiều cách hiểu khách nhau về marketing thương mại điện tử, nhóm tác giả
có vẻ giống với định nghĩa của Marketing truyền thống. Một cách khác để nhìn
nhận vấn đề này là Marketing điện tử là kết quả của công nghệ thông tin ứng dụng
vào Marketing truyền thống. Marketing điện tử ảnh hưởng đến Marketing truyền
thống theo hai cách. Thứ nhất là tăng tính hiệu quả trong các chức năng của
Marketing truyền thống. Thứ hai, công nghệ của Marketing điện tử làm thay đổi
nhiều chiến lược Marketing. Sự thay đổi này dẫn đến những mô hình kinh doanh
mới cộng thêm giá trị khách hàng và / hoặc tăng thêm tính lợi nhuận cho công ty.
Từ những khái niệm trên có thể rút ra một điều rằng: Marketing TMĐT nâng
cao tính hiệu quả các chức năng Marketing truyền thống trên cơ sở ứng dụng CNTT
và tạo ra những mô hình kinh doanh mới đưa đến nhiều giá trị hơn cho khách hàng
và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Một số đặc điểm riêng biệt của Marketing TMĐT so với Marketing truyền
thống:
Khả năng tương tác cao, trở ngại của khâu giao dịch trung gian được loại bỏ
Phạm vi hoạt động không giới hạn.
Tốc độ giao dịch cao.
Thời gian hoạt động liên tục không bị gián đoạn 24/7.
Đa dạng hóa sản phẩm.
Hàng hóa và dịch vụ số hóa.
8
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
2.1.2. Lợi ích của Marketing thương mại điện tử.
Hiệu quả của Marketing TMĐT mang lại vô cùng lớn khi mà Internet đang
ngày càng chiếm lĩnh thị trường, chỉ cần một vài lần nhấp chuột dù ở bất cứ đâu
trên thế giới này bạn cũng có thể biết thông tin của bất kỳ sản phẩm, dịch vụ hay
như các thông tin mà bạn muốn. Việc tận dụng những lợi ích của Marketing TMĐT
cũng giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong việc kinh doanh. Cụ thể như
sau:
Đối với doanh nghiệp.
Giảm thời gian và chi phí hoạt động. Thời gian chuẩn bị, thực hiện các
Tiến hành phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức và các nguồn lực bên
trong nhằm đưa ra chiến lược.
Cụ thể các mục tiêu marketing TMĐT nhằm hỗ trợ đạt mục tiêu marketing
của tổ chức.
Bao gồm đưa ra sự lựa chọn chiến lược nhằm đạt được mục tiêu marketing
điện tử và tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt cho doanh nghiệp.
Bao gồm đưa ra các lựa chọn chiến lược marketing quan trọng như thị
trường mục tiêu, định vị và việc vận dụng marketing hỗ trợ 4P.
Chỉ rõ những nguồn lực sẽ được triển khai và doanh nghiệp sẽ được cấu trúc
thế nào để hoàn thành chiến lược.
2.1.4 Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử.
“Hoạch định chiến lược Marketing TMĐT là việc lập ra bản hướng dẫn chi
tiết cho việc hình thành và thực hiện chiến lược Marketing TMĐT.” (Nguồn: Bài
giảng Marketing TMĐT – Bộ môn Quản trị chiến lược, ĐH Thương Mại).
Hoạch định Marketing TMĐT bao gồm các nội dung sau:
Mô tả quá trình hình thành chiến lược kinh doanh điện tử.
Kết nối chiến lược kinh doanh điện tử với chiến lược marketing điện tử.
Xây dựng các bước thực hiện chiến lược marketing điện tử.
Thiết lập các mục tiêu và mô hình kiểm soát việc thực hiện chiến lược
marketing điện tử.
10
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
Mục đích của hoạch định chiến lược Marketing TMĐT là chỉ ra cách thức ứng
dụng CNTT vào việc phát triển thị trường, tăng doanh thu, giảm chi phí và tạo ra lợi
thế cạnh tranh.
Vị trí, vai trò của hoạch định chiến lược Marketing TMĐT:
Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trước khi bước vào thực hiện kế hoạch nhất
là trong môi trường điện tử luôn biến động.
Như bản đồ chỉ dẫn hướng đi cho doanh nghiệp, hướng dẫn phân phối nguồ
lực và đưa ra các quyết định khó khăn cho những thời điểm gay cấn.
Marketing TMĐT, đồng thời cuốn sách cũng đưa ra quy trình hoạch định chiến lược
Marketing TMĐT và triển khai một kế hoạch Marketing TMĐT.
Bài giảng môn Marketing TMĐT, Bộ môn Quản trị Chiến lược – Trường Đại
Học Thương Mại. Cung cấp các lý thuyết liên quan đến hoạch định chiến lược
Marketing TMĐT cũng như mô hình quy trình hoạch định chiến lược Marketing
TMĐT.
Các đề tài, luận văn của các khóa trước về hoạch định chiến lược Marketing
TMĐT như: Hoạch định chiến lược Marketing TMĐT của công ty cổ phần Sông Đà
Hoạch định chiến lược marketing TMĐT của công ty cổ phần Vật giá Việt
Nam, cung cấp các cách nhìn khác nhau về vấn đề hoạch định chiến lược
Marketing TMĐT cũng như các mô hình nghiên cứu
Báo cáo TMĐT 2008, 2009 (Bộ Công Thương) cung cấp các số liệu cũng như
tình hình ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
2.2.2 Quốc tế
TMĐT đã phát triển từ sớm ở các nước phát triển trên thế giới, nên có không ít
nghiên cứu về tình hình TMĐT nói chung cũng như các vấn đề liên quan, nhất là
việc hoạch định chiến lược Marketing sao cho hiệu quả, giúp cho doanh nghiệp, tổ
chức cũng như các nước đang phát triển có thể học hỏi, vận dụng để phát triển
TMĐT trong nước và đem lại lợi nhuận kinh doanh cao. Nhóm tác giả xin giới thiệu
một số cuốn sách để mọi người có thể tham khảo:
* E – Marketing strategy của Ian Chaston đưa ra những khái niệm ngắn gọn và
thực tế về chiến lược marketing điện tử và hoạch định chiến lược marketing điện tử
để dẫn đến hiệu quả hoạt động chiến lược thương mại điện tử trong doanh nghiệp.
12
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
Cuốn sách xem xét tác động của thương mại điện tử, hành vi mua của khách hàng
điện tử, định vị, lợi thế cạnh tranh và phát huy nó trên website, cung cấp và hướng
dẫn phát triển thành công các kế hoạch marketing điện tử.
* Internet Marketing: The Key to Increased Home Sales của Mitch Levinson
giải thích từng bước làm thế nào để tăng chất lượng lưu lượng truy cập trang web và
tiêu
Hoạch
định
nguồn
lực
Kế
hoạch
triển
khai
Kế
hoạch
kiểm tra
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là tập hợp phức hợp và liên tục các
yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận
hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường. Môi trường bên ngoài
của doanh nghiệp có thể chia làm: Môi trường vĩ mô và môi trường ngành. Việc
phân định, phân tích các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp là một qua trình đòi hỏi
phải tiến hành thường xuyên, liên tục bởi môi trường luôn luôn có những biến đổi,
phát triển nhất định
Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
Với đề tài liên quan đến quá trình hoạch định chiến lược marketing TMĐT
nên sẽ tập trung phân tích các nhân tố môi trường đang có cường độ thay đổi mạnh
mẽ nhất và trong dài hạn, nó thể hiện ở các yếu tố sau: Luật pháp, công nghệ, kinh
tế, văn hóa-xã hội.
Môi trường ngành của doanh nghiệp
Một ngành sản xuất hẹp hay ngành kinh tế kỹ thuật bao gồm nhiều doanh
nghiệp có thể đưa ra nhiều sẩn phẩm dịch vụ giống nhau hoặc tương tự có thể thay
thế cho nhau. Vì vậy để cạnh tranh thì nhiệm vụ của các nhà chiến lược là phân tích
Thương Mại).
Mục tiêu của các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem
họ có nên gia nhập một thị trường nào đó hoặc hoạt động trong một thị trường nào
đó không. Tuy nhiên, vì mội trường kinh doanh ngày nay mang tính “ động” nên
mô hình này còn được áp dụng để tìm kiếm một ngành nhất định các khu vực cần
được cải thiện để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn. Ví dụ trên thế giới chẳng hạn như
Ủy Ban chống độc quyền và sát nhập ở Anh hay bộ phận chống độc quyên ở Mỹ
cũng sử dụng koo hình này để xác định xem có công ty nào đang lợi dụng công
chúng hay không.
Môi trường bên trong của doanh nghiệp
Giá trị mà doanh nghiệp tạo ra được đo bằng khối lượng giá trị mà người mua
sẵn sàng trả cho sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đó. Công ty có thể có lãi
nếu giá trị của nó tạo ra lớn hơn chi phí để tạo ra giá trị đó của các bộ phận chức
năng. Để đạt được một lợi thế cạnh tranh, các bộ phận chức năng của công ty phải
tạo ra một giá trị với chi phí thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Cách thứ hai là
các đơn vị chức năng phải làm sao cho sản phẩm của mình khác biệt với sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh nhằm tạo ra mức giá bán cao hơn trên thị trường. Điều này
có nghĩa là công ty phải theo đuổi chiến lược chi phí thấp hoặc chiến lược khác biệt
hóa sản phẩm.
Quy trình tạo ra giá trị có thể được trình bày thông qua khái niệm “chuỗi giá
trị”, do Michel Porter nêu ra. Chuỗi giá trị được phân tách thành các hoạt động cơ
bản và các hoạt động hỗ trợ. Mỗi hoạt động đều làm tăng giá trị sản phẩm. Mỗi hoạt
động cơ bản chịu trách nhiệm tạo ra sản phẩm vật chất, tiếp thị, phân phối và các
hoạt động marketing tới người mua, thực hiện dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ sau bán
hàng.
15
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
Hình 2.3. Cấu trúc chuỗi giá trị
(Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược – Bộ môn QTCL, Đại học Thương
ứng)
Vận hành (sản
xuất, đóng gói lắp
ráp, kiểm tra, bảo
dưỡng thiết bị)
Hậu cần đầu ra
(tồn trữ bảo quản
hàng hóa, phân
phối và xử lý hàng)
Marketing và
bán hàng.
(4Ps)
Dịch vụ sau
bán
(lắp đặt hỗ
trợ khách
hàng, sửa
chữa)
Hoạt
động
hỗ
trợ
G
I
Á
T
R
Ị
G
Thương Mại)
2.3.2.2 Thiết lập mục tiêu chiến lược Marketing TMĐT dài hạn
Mục tiêu marketing TMĐT là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu
thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất
định.Việc xác định một mục tiêu marketing TMĐT cụ thể là một yêu cầu quyết định
để có thể xây dựng môt chiến lược phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đó. Một mục
tiêu cụ thể có thể giúp cho người làm marketing TMĐT có thể đo lường hiệu quả
của việc thực hiện chiến lược marketing TMĐT của mình. Việc lựa chọn mục tiêu
marketing TMĐT ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau, tùy thuộc vào mặt hàng, lĩnh
vực kinh doanh, đặc thù ngành, hay chiến lược kinh doanh điện tử chung của doanh
nghiệp. Thực tế đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụ điển tử thì mục
tiêu marketing điện tử hướng tới là:
Phải thu hút được lượng lớn khách hàng
Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Tăng thị phần
Tăng doanh thu
Giảm thiếu tối đa chi phí.
…
Ngoài ra các doanh nghiệp còn hướng đên mục tiêu xây dựng thượng hiệu
mạnh so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Các yêu cầu đặt ra cho mục tiêu Marketing TMĐT cần đảm bảo: rõ ràng, dễ
hiểu.
17
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
Giữ một khoảng cách đủ xa về thời gian cho phép có những thay đổi lớn
nhưng cũng đủ gần để tạo được sự tận tâm và dốc sức của tập thể trong doanh
nghiệp.
2.3.2.3 Định vị chiến lược Marketing TMĐT.
Phân đoạn thị thị trường.
Phân đoạn thị trường TMĐT là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành
hàng để phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh được thực
hiện thông qua các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, trò chuyện và bán
hàng qua điện thoại, triển lãm thương mại, trang web hoặc email
Để thành công trên thị trường doanh nghiệp phải tạo ra sự khác biệt cho chính
doanh nghiệp và sản phẩm của mình với các doanh nghiệp khác cũng như vị thế của
doanh nghiệp giữa các đối thủ cạnh tranh và trong tâm trí khách hàng để tìm ra thị
trường riêng phù hợp với doanh nghiệp, để thực hiện được điều đó doanh nghiệp
cần nghiên cứu nguồn lực cũng như năng lực của mình tìm nên năng lực lõi khác
biệt so đối thủ cạnh tranh.
2.3.2.4 Kế hoạch triển khai chiến lược Marketing TMĐT.
Chiến lược chào hàng.
Chào hàng trong thương mại điện tử là việc đưa ra nhóm các lợi ích có thể
thỏa mãn nhu cầu của tổ chức, người tiêu dùng và họ sẵn sàng bỏ tiền ra mua hoặc
đồng ý trao đổi với các giá trị tương đương khác.
Để thực hiện chào hàng hiệu quả trong thương mại điện tử doanh nghiệp phải
tự trả lời 2 cho câu hỏi: Chào bán sản phẩm, dịch vụ với những đặc tính gì? Và cách
thức thể hiện sản phẩm, dịch vụ trên website ra sao?. Các loại chiến lược chào hàng
được áp dụng trong kinh doanh:
Chiến lược sáng tạo mới. Áp dụng với sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị
trường hoặc doanh nghiệp lần đầu đưa ra cách thức chào hàng mới cho sản phẩm,
dịch vụ của mình.
19
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
Chiến lược cải tiến sản phẩm. Chiến lược này dựa trên những sản phẩm hiện
tại nhưng có những cải tiến mới về mẫu mã, đặc điểm, tính năng…
Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm. Đây là hình thức doanh nghiệp cung cấp
thêm các sản phẩm, dịch vụ có liên quan hoặc không liên quan tới sản phẩm hiện tại
dựa trên nền tảng thương hiệu hiện tại.
Chiến lược tái định vị sản phẩm. Chiến lược này sử dụng khi doanh nghiệp
tham gia vào thị trường mới hay hướng tới người tiêu dùng mới.
Các loại hình phân phối trong thương mại điện tử: kênh phân phối trực tiếp và
kênh phân phối gián tiếp.
Hình 2.4: Các kênh phân phối được sử dụng.
( (Nguồn: István Eszes, E – marketing)
Chiến lược xúc tiến.
Xúc tiến thương mại là bao gồm tất cả các hoạt động được phân phối với
thông tin giao tiếp về sản phẩm hoặc dịch vụ. Cụ thể xúc tiến thương mại điện tử là
sự tích hợp công nghệ với hoạt động xúc tiến, là một tiến trình chức năng chéo cho
việc hoạch định, thực thi và kiểm soát các phương tiện truyền thông, được thiết kế
nhằm thu hút, duy trì và phát triển khách hàng. Xúc tiến thương mại điện tử bao
gồm các thông điệp được gửi qua internet và các ứng dụng CNTT khác đến với
khách hàng. Các công cụ xúc tiến thương mại điện tử bao gồm:
21
Nhà
sản xuất
Người
môi giới
Người
bán lẻ
Khách hàng
Nhà
sản xuất
Người
môi giới
Người
bán lẻ
Khách hàng
Nhà
sản xuất
Người
bao gồm các hoạt động:
Phát Coupon. Doanh nghiệp tiến hành gửi thư điện tử cho khách hàng thông
báo về các chương trình phát coupon – phiếu thưởng cho khách hàng khi mua hàng,
từ đó đem lại lòng trung thành với nhãn hiệu của khách hàng.
22
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
Khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu. Công ty sử dụng hình thức đưa ra một
phần sản phẩm và khuyến khích khách hàng dùng thử trước khi quyết định mua.
Ngoài ra còn có các chương trình khác như: khuyến mại, giảm giá, chơi trò
chơi có thưởng, tích lũy điểm thưởng… với các hoạt động thường xuyên thay đổi,
cập nhật mới để thu hút người tiêu dùng sử dụng wbsite mang lại hiệu quả tối ưu
nhất.
Marketing quan hệ công chúng điện tử.
Marketing quan hệ công chúng (MPR – Marketing Public Relations) bao gồm
một loạt các hoạt động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí
về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và doanh nghiệp đối với các đối tượng có liên quan
đến doanh nghiệp.
Marketing quan hệ công chúng dựa trên nền tảng Internet gồm: xây dựng nội
dung trên website của doanh nghiệp, xây dựng cộng đồng điện tử, tạo các sự kiện
trực tuyến từ đó thực hiện các hoạt động: quảng bá nhãn hiệu, tổ chức các chương
trình, sự kiện để nhận được các phản hồi tích cực từ phía khách hàng mục tiêu.
Các công cụ của PR trực tuyến:
Website của doanh nghiệp. Cung cấp đầy đủ thông tin nhất về doanh nghiệp
cũng như các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Hệ thống thư điện tử. Đó là việc lập ra các mailing list, bản tin điện tử, các
diễn đàn để khách hàng có không gian trao đổi hay kinh nghiệm mua hàng của
doanh nghiệp, về các sản phẩm, dịch vụ, đặc tính thương hiệu.
Các sự kiện trực tuyến. Được tổ chức dưới các hình thức các buổi thảo luận,
hội nghị, hội thảo trực tuyến tạo cơ hội cho khách hàng giao lưu, đối thoại với
doanh nghiệp nhằm tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với khách hàng,
ngân sách liên quan đến 2 yếu tố: dự toán doanh thu và dự toán chi phí.
24
Nghiên cứu khoa học Trường ĐHTM _ Khoa Thương mại điện tử
Dự toán doanh thu. Bao gồm dự toán toán doanh thu tức thời, ngắn hạn và dài
hạn. doanh thu bán hàng trưc tuyến từ quảng cáo, phí đăng ký tên miền, dịch vụ
phát sinh từ chuỗi thành viên, từ website của đối tác, hoa hồng và các khoản phí
khác. Mặt khác, doanh thu được dự toán từ việc sử dụng các dữ liệu những năm
trước, báo cáo của ngành và số lượng người truy cập website.
Dự toán chi phí. Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ a khi ứng dụng
thương mại điện tử cũng như Marketing thương mại điện tử vào trong hoạt động
kinh doanh. Bao gồm:
Chi phí công nghệ: Đầu tư cho phần mềm, phần cứng, mạng hay đăng ký dịch
vụ, tài liệu đào tạo, giáo dục, chi phí bảo dưỡng.
Chi phí truyền thông Marketing: Chương trình quảng cáo, quan hệ xã hội, hoạt
động xúc tiến online và offline, đăng ký bộ máy tìm kiếm, chi phí danh bạ trực
tuyến, thuê danh mục e – mail.
Chi phí phát triển website: Đăng ký tên miền, thuê tư vấn và viết nội dung,
vận hành hoạt động thiết kế và phát triển khác. Ngoài ra còn có chi phí cho nhân
viên, các chi phí tổng hợp khác…
Nhân lực.
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét một cách có hệ thống các
nhu cầu vê nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu đã
đặt ra. Hoạch định nguồn nhân lực giúp trả lời các câu hỏi:
•Doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào?
•Khi nào doanh nghiệp cần họ?
•Họ cần phải có những kỹ năng nào?
•Doanh nghiệp có sẵn những người thích hợp chưa? Và họ có đáp ứng đầy đủ
trình độ chuyên môn yêu cầu hay không?
Hoạch định nguồn nhân lực được tiến hành theo 5 bước:
Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực. Để thực hiện điều này thì phải nắm rõ được