Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC V
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
I/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU
THỤ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.Một số khái niệm liên quan:
Hoạt động tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của đơn
vị. Thực hiện tiêu thụ, đơn vị sẽ xuất giao hàng của mình cho các đơn vị mua hàng,
đơn vị mua hàng sẽ thanh toán cho đơn vị số tiền hàng theo giá hai bên thoả thuận.
Bên cạnh hoạt động sản xuất giao hàng & thanh toán tiền với các đơn vị mua hàng,
đơn vị còn phải chi các khoản chi phí phục vụ quá trình bán hàng, đồng thời thực
hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước sau khi quá trình tiêu thụ kết thúc. Ngoài ra,
trong hoạt động kinh doanh đơn vị còn phải chi ra những chi phí phục vụ chung cho
toàn đơn vị gọi là chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tiêu thụ còn là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do
doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấn nhận
thanh toán.
2.Ý nghĩa tiêu thụ & xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp:
Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm diển ra giữa
doanh nghiệp với người mua, đây là khâu cuối cùng của chu trình sản xuất kinh
doanh. Thông qua tiêu thụ đơn vị đã thực hiện quay vòng vốn đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất nhằm mục đích sinh lợi. Do vậy nhờ hoạt động tiêu thụ doanh nghiệp
có khả năng thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Quá trình tiêu thụ là cơ sở để đảm bảo cho sự tồn tại & tiếp tục hoạt động
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiêu thụ càng nhanh thì tốc dộ quay vòng vốn càng
lớn, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng cao.
- Bán hàng đại lý
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 2
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
3.2/ Phương thức thanh toán: Đối với hàng bán trong nước có 3 phương thức
thanh toán
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Đây là phương thức thanh toán trực tiếp giữa
người mua & người bán không qua trung gian, có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc
ngân phiếu.
- Phương thức thanh toán bằng séc: Trong hoá đơn phải ghi rỏ số séc, sau đó phải
bảo trì tại Ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản, kế toán thu séc cuối ngày phải
lên bảng kê nộp séc & đến nộp tại Ngân hàng để chuyển tiền vào tài khoản của
doanh nghiệp.
- Phương thức thanh toán sau: Kế toán phải ghi rỏ thời hạn thanh toán, lãi xuất
trả chậm.
4. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ:
Phản ánh & giám sát kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tính toán & phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng.
Ghi chép & phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán
hàng họăc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu bán hàng
thuần.
Tính toán đầy đủ, chính xác & kịp thời kết quả tiêu thụ.
II/ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1. Chứng từ & tài khoản sử dụng:
1.1/ Chứng từ hạch toán:
Khi tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp phải lập hoá đơn bán hàng hợp pháp &
giao cho khách hàng liên 2. Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo qui
định & phải nguyên vẹn, không nhàu nát. Số liệu, chữ viết đánh máy hoặc in trên
hoá đơn phải rỏ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xoá, sửa chữa.
Trường hợp bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới mức qui định
Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu & thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếpc phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Khoản giảm giá hàng bán.
Trị giá hàng bị trả lại.
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 4
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
Khoản chiết khấu thương mại.
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả
kinh doanh.
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá, & cung cấp lao vụ dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp2:
+ TK 5111” Doanh thu bán hàng hoá”: được sử dụng chủ yếu cho các doanh
nghiệp kinh doanh hàng hoá, vật tư.
+ TK 5112”Doanh thu bán thành phẩm”: Được sử dụng ở các doanh nghiệp sản
xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
+ TK 5113”Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Được sử dụng cho các ngành kinh
doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, dịch vụ du lịch, dịch vụ công cộng,
dịch vụ khoa học kỹ thuật.
+ TK 5114”Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: Được dùng để phản ánh các khoản thu
từ trợ cấp, trợ giá của Nhà Nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp
hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
b) TK 512” Doanh thu nội bộ”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực
thuộc trong cùng một công ty….hạch toán toàn ngành.
TK 512 có 3 TK cấp 2:
+ TK 5121”Doanh thu bná hàng hoá”
+ TK5122”Doanh thu bán thành phẩm”
+ Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Bên Có:
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu
tặng sử dụng nội bộ.
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác.
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu (TK33312).
Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp.
1.3/ Phạm vi & thời điểm xác định tiêu thụ hàng hoá: Tất cả những sản
phẩm hàng hoá mà doanh ngiệp giao cho các đơn vị khác, cá nhân thông qua
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 6
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
phương thức thanh toán cụ thể & những hàng hoá đem biếu tặng hoặc tiêu dùng
trong nội bộ doanh nghiệp đều phải thuộc phạm vi bán hàng, tức được xác định kết
quả tiêu thụ & ghi nhận kết quả doanh thu bán hàng.
Theo chế độ kế toán hiện hành, thời điểm ghi chép bán hàng là thời điểm
chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua, người mua đã trả tiền hoặc
chấp nhận trả tiền, đồng thời có hoá đơn bán hàng.
Trong thực tế, nghiệp vụ tiêu thụ diển ra rất phức tạp nên phải tuỳ trường
hợp cụ thể mà xác định thời điểm ghi chép bán hàng cho phù hợp.
+ Nếu bán lẻ thu tiền trực tiếp thì ghi chép sau khi nhận & kiểm tra xem báo cáo
hàng ngày.
+ Khi thời điểm giao hàng & thanh toán tiền hàng không trùng nhau về mặt thời
gian thì có các trường hợp sau:
- Nếu áp dụng phương thức bán hàng tại kho của doanh nghiệp: Khi mua
hàng xong người mua hàng phải nhận đủ hàng thì được xem là thời điểm ghi chép
bán hàng. Trường hợp áp dụng phương thức gởi hàng qua cơ quan vận tải thì có
giấy báo nhận hàng của bên mua hoặc giấy báo Có của Ngân hàng, hoặc giấy báo
nhận hàng của bên mua.
2. Phương pháp hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại:
năm nay lớn hơn khoản đã lập năm trước.
Bên Có:
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(31/12). ( Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã
lập dự phòng năm trước).
+ Giá vốn của hảng bán bị trả lại.
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang
TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”.
TK 632”Giá vốn hàng bán”: không có số dư cuối kỳ.
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
+ Trị giá vốn hàng gởi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ.
+ Tổng giá tành thực tế thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
+ Các khoản khác cho phép tính vào giá vốn.
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
Bên Có:
+ Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ….vào bên Nợ TK155.
+ Kết chuyển trị giá vốn hàng gởi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ vào bên Nợ
TK157.
+ Kết chuyển giá vốn thành phẩm đã xác định tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
Phương pháp bình quân gia quyền:
Trước hết tính giá đơn vị bình quân theo công thức:
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + trị giá hàng nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Xuất kho hàng hoá
BT 2) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (chưa có thuế)
Trường hợp khách hàng được chiết khấu thanh toán, số tiền chiết khấu đã chập nhận
cho khách hàng được tính vào hoạt động tài chính:
Nợ TK 635: Tổng số tiền chiết khấu khách hàng được hưởng
Có TK111,112: Xuất tiền trả cho người mua
Có TK 131: Trừ vào số tiền thu ở người mua
Có TK338: Số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho
người mua
Các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu- nếu có) được tính điều
chỉnh trên hoá đơn bán hàng lần bán cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo:
Nợ TK521: Số chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 10
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
Nợ TK3331(33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với
số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh
Có TK111, 112: Xuất tiền trả cho người mua
Có TK131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua
Có TK338(3388): Chiết khấu thương mại chấp nhận nhưng chưa
thanh toán cho người mua
Đối với các khoản giảm giá hàng bán (do hàng hoá không bảo đảm chất lượng,
quy cách…). Căn cứ vào háo đơn điều chỉnh giá, bên bán & bên mua kê khai điều
chỉnh thuế đầu ra, đầu vào cho thích hợp & kế toán ghi như sau:
Nợ TK532: Số giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng
Nợ TK3331(33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng
Có TK1561: Giá thành thực tế
Khi chuyển hàng đi được bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán (toàn bộ hay
một phần). Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi các bút toán sau:
BT 1) Phản ánh giá vốn của hàng được chấp nhận
Nợ TK liên quan(111,112,131….): Tổng giá thanh toán
Có TK511: Doanh thu tiêu thụ của số hàng được chấp nhận
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ
BT 2) Phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157: Giá vốn của hàng được chấp nhận
Số hàng gửi đi bị từ chối, chưa được chấp nhận là tiêu thụ:
Nợ TK 1561: Nếu nhập kho hàng hoá
Nợ TK 138(1388), 334: Giá trị hỏng cá nhân phải bồi
thường
Nợ TK 138(1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ xữ lý
Có TK 157: Trị giá vốn số hàng bị trả lại
Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý, ký gởi: Bán hàng đại lý,
ký gởi là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho
bên nhận đại lý, ký gởi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao
đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 12
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
Hạch toán tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng):
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, kế toán phán ánh giá vốn hàng
chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bán hàng ký gửi:
Nợ TK157
Có TK1561
+ Khi nhận bảng kê hoá đơn bán ra của số hàng đã được các cơ sở đại lý, ký gửi bán
gửi về, kế toán phải lập hoá đơn GTGT & phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã
bán bằng bút toán:
Có liên quan(111,112,131,…): Số tiền hàng đã thanh toán
Phương thưc bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức bán hàng thu tiền
nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại
người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo & phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất
định.
Khi bán hàng trả góp, trả chậm giao cho người mua thì lượng hàng chuyển
giao được coi là tiêu thụ & kế toán ghi các bút toán sau:
BT 1) Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Tập hợp GVHB
Có TK 1561
BT 2) Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hoá đơn GTGT:
Nợ TK liên quan(111,112,…): Số tiền người mua thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua
Nợ TK 131(chi tiết người mua): Tổng số tiền người mua còn nợ
Có TK 511: Doanh thu theo giá bán trả một lần tại thời điểm giao
hàng
Có TK3331(33311):Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một
lần
Có TK 338(3387): Tổng số lợi tức trả chậm, trả góp
Số tiền người mua thanh toán ở các kỳ sau:
Nợ TK liên quan(111, 112,…)
Có TK 131(chi tiết người mua)
Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tương ứmg với từng kỳ kinh
doanh:
Nợ TK 338(3387): Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 14
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi bán
hàng trả góp, trả chậm
Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp hàng đổi hàng: Hàng đổi hàng là phương
ghi:
Có TK 002
b) Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Đầu kỳ kinh doanh: Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ trước,
kế toán lần lượt kết chuyển trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 157
Trong kỳ kinh doanh: Căn cứ vào chứng từ nhập xuất, tiêu thụ hàng hoá, dịch
vụ, kế toán ghi các bút toán sau:
Các bút toán phản ánh giá bán, doanh thu hàng tiêu thụ, chiết khấu thanh
toán, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bị trả lại: Ghi giống như phương pháp kê
khai thường xuyên. Riêng với giá vốn của hàng bán bị trả lại kế toán ghi như sau:
Nợ TK 631: Kiểm nhận nhập kho hay gởi tại kho người mua
Nợ TK 138(1388): Quyết định cá nhân bồi thường
Nợ TK 334: Quyết định trừ vào lương
Nợ TK 111,112: Bán hàng hoá thu hồi bằng tiền
Có TK 632: Giá vốn hàng bị trả lại đã xữ lý
Phản ánh tổng giá thành của hàng hoá đã nhập trong kho, gửi bán hay tiêu thụ trực
tiếp:
Nợ TK 632
Có TK 631
Cuối kỳ kinh doanh: Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho chưa tiêu thụ,
kế toán lần lượt kết chuyển giá trị hàng hoá chưa tiêu thụ cuối kỳ:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán, ký gửi, đại lý
Nợ TK 156: Hàng hoá tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ
Đồng thời, xác định & kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ
trong kỳ theo công thức:
Trị giá vốn hàng = Trị giá vốn hàng + Tổng giá thành hàng - Trị giá vốn hàng chưa
tiêu thụ trong kỳ chưa tiêu thụ trong kỳ hoá trong kỳ tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 156(1562-chi phí mua hàng): Giá chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền thanh toán
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 17
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
+ Nếu hàng hoá không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, hoặc nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 156 (1562 - chi phí mua hàng): Giá chưa có thuế
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Chi phí hàng hoá trong quá trình mua hàng, căn cứ vào phiếu xuất kho hàng hoá,
kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1562- chi phí mua hàng)
Có TK 156(1561- giá mua hàng hoá)
Chi phí hao hụt trong định mức trong quá trình mua hàng, căn cứ vào biên bản
nhận hàng hoá, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1562- chi phí mua hàng)
Có TK 151
Có TK 331
Chi phí khác liên quan đến mua hàng, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán
ghi:
Nợ TK 156 (1562- chi phí mua hàng)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331,…
Công thức phân bổ chi phí mua hàng như sau:
Chi phí mua hàng + chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng phát sinh trong kỳ
tồn đầu kỳ
chi phí mua hàng Tiêu thức phân bổ
phân bổ cho hàng = * của hàng bán ra
bán ra trong kỳ tổng tiêu thức phân bổ của hàng trong kỳ
Có TK 611 (6112- chi tiết chi phí mua hàng)
2. Hạch toán chi phí bán hàng:
2.1/ Nội dung: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá.
Bao gồm:
+ Chi phí nhân viên bán hàng
+ Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm,
nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hoá
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng
+ Chi phi khác bằng tiền
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 19
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
2.2/ Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 641”chi phí bán hàng”. TK 641 được mở chi tiết
theo từng nội dung chi phí kể trên tương ứng với các tài khoản cấp 2:
+ TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6412: chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413: chi phí dụng cụ đồ dùng
+ TK 6414: chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415: chi phí bảo hành sản phẩm
+ TK 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: chi phí khác bằng tiền
2.3/ Sơ đồ hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
TK152,11,112 TK 641 TK 152,153
Chi phí NVL phục vụ bán hàng các khoản làm giảm chi phí bán hàng
TK 133(1)
TK 153,111 TK 911
kết chuyển CPBH phát sinh trong kỳ
+ Chi phí khác bằng tiền.
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642”chi phí quản lý doanh nghiệp”. Tài khoản 642 được
mở chi tiết theo từng nội dung chi phí nêu trên tương ứng với các tài khoản cấp 2:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
+ TK 6426: Chi phí dự phòng
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428: Chi phí khác bằng tiền
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 21
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
3.2/ Sơ đồ hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
TK 152,153,111,112,… TK 642 TK
152,153…
Nguyên vật liệu, CCDC dùng cho QLDN Các khoản làm giảm chi phí QLDN
TK 142,242 TK 139
CCDC, bao bì luân phân bổ CCDC, bao bì Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
chuyển phục vụ cho luân chuyển hoặc chi
QLDN phí SCL TCSĐ KH
TK 334,338 TK 142(2)
Chi phí nhân viên phục vụ QLDN kết chuyển CPQL kỳ này để kết chuyển CPQL kỳ
xác định kết quả kỳ sau trước để xđ kết quả
kỳ này
TK 335
Trích trước hoặc trích bổ sung chi phí
sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảo hành
thụ trong kỳ
+ Doanh thu hoạt động tài chính
+ Thu nhập khác
+ Lỗ về các hoạt động trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
4.2/ Phương pháp hạch toán:
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng sang tài khoản TK 911, ghi:
Nợ TK 511
Có TK 632
Cuối kỳ kế toán:
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ:
Nợ TK 911
Có TK 632
+ Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911
Có TK 641
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911
Có TK 642
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 23
Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Nguyễn Đức Tín
Xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả = (Doanh thu thuần - giá vốn) + Doanh thu – chi phí – chi phí – chi phí
kinh doanh (về BH &CCDV hàng bán) HĐTC tài chính bán hàng QLDN
Nếu kết quả kinh doanh >0 thì doanh nghiệp kinh doanh có lãi, khoản lãi được
kết chuyển:
Nợ TK 911
Có TK 421
Nếu kết quả kinh doanh <0 thì doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ, khoản lỗ được kết
chuyển:
Thương Mại.
Vào tháng 08/1988 cơ cấu tổ chức của ngành xăng dầu có sự thay đổi & cần
sắp xếp lại, hai xí nghiệp xăng dầu Nghĩa Bình & Phú Khánh được tách ra khỏi
Công ty & trực thuộc tổng công ty xăng dầu. Như vậy, địa bàn hoạt động của Công
ty chỉ còn từ Bình Trị Thiên đến Quãng Ngãi. Đầu năm 1994, địa bàn hoạt động của
Công ty Xăng dầu khu vực V bị thu hẹp chỉ còn tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng &
Quảng Ngãi, do Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế được thành lập.
Do có sự cố gắng trong thời gian qua Công ty đã mở rộng mạng lưới kinh
doanh, đó là các đơn vị trực thuộc chi nhánh xăng dầu Quảng Ngãi, Quảng Nam, xí
nghiệp xây lắp & vận tải, xí nghiệp Gas Đà Nẵng. Bên cạnh đó, Công ty còn có rất
nhiều cửa hàng có thiết bị cột bơm điện tử được đặt trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng.
Tóm lại, qua 30 năm thành lập Công ty Xăng dầu khu vực V đã xây dựng &
phát triển mạnh mẽ những bước đáng kể tạo cho mình một thế đứng vững chắc
SVTH: Phạm Lê Vi Vi Trang 25