TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING
ĐỀ TÀI
GVHD: ThS NGUYỄN THỊ HỒNG THU
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
Lê Thị Cẩm Giang TM4 108209310
Nguyễn Thị Qùynh Như TM4 108209225
Trần Thị Thùy Như TM4 108210829
Vưu Hải Lâm TM4 108209320
Phạm Hòan TM4 108210816
Nguyễn Đức Huy TM4 108210819
Hồ Văn Khoa TM4 108210822
MỤC LỤC
1
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Ý nghĩa đề tài 3
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
Chương 1: Tổng Quan Về Công Ty Xuất Nhập Khẩu May Mặc Sài Gòn
I.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.Lịch sử hình thành 5
2.Cơ cấu tổ chức công ty 6
3.Các chứng nhận đã đạt được 8
II.Tình hình hoạt động
A.Tình hình kinh doanh
1.Bảng Cân đối kế toán 8
2.Bảng phân tích 9
3.Lĩnh vực hoạt động 10
4.Hệ thống khách hàng và đại lý 11
5.Cơ hội và rủi ro trong kinh doanh của công ty 12
có ảnh hưởng lớn đến các họat động của các công ty, đặc biệt là công ty xuất nhập khẩu. Trong
các họat động kinh doanh của mình, công ty phải thường xuyên chuyển đổi các đồng tiền khác
nhau. Sự thay đổi tỷ gía sẽ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khỏan thu hoặc chi ngoại tệ trong
tương lai khiến cho các họat động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng kể.
Công ty cổ phần sản xuất thương mại may Saigon (Garmex Saigon js – GMC) họat động ở
nhiều lĩnh vực. Song họat động chính và chủ yếu của GMC là xuất khẩu hàng dệt may với cơ cấu
Châu Âu 83%, Nhật và các nước khác: 13%; Hoa Kỳ 4%.Vì vậy sự biến động của tỷ giá hối đóai
có sự tác động lớn đến doanh nghịêp. Bởi thế công tác quản trị rủi ro tỷ gía hối đoái được xem là
nhu cầu và là việc làm thiết yếu đối với công ty.
Do đó nhóm rất mong muốn được nghiên cứu đề tài liên quan đến vấn đề này. Đó là “ Rủi ro tỷ
giá hối đóai và các phương án phòng ngừa cho công ty cổ phần thương mại may Saigon
(GMC) . Bài viết sẽ đi sâu phân tích những rủi ro liên quan đến tỷ giá hối đóai mà công ty có thể
gặp phải, từ đó đề xuất một số phương án phòng ngừa tối ưu giúp doanh nghiệp phát triển hơn
trong tương lai.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Lý luận chung về quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái.
- Bước đầu phân tích các môi trường tác động lên doanh nghiệp.
- Phân tích các rủi ro liên quan đến tỷ giá hối đoái mà công ty gặp phải.
- Vận dụng các kiến thức đưa ra một số phương án phòng ngừa, từ đó chọn phương án tối
ưu giúp công ty quản trị tốt hơn trong tương lai.
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu : Công ty cổ phần sản xuất thương mại may Saigon (Garmex
Saigon js – GMC)
- Giới hạn số liệu nghiên cứu : từ năm 2008-2010
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phân tích
+ Mô tả, tổng hợp
+ Phương pháp chuyên gia: qua quá trình nhóm phân tích sẽ đánh giá và đưa ra nhận định
cùng các phương án phòng ngừa cho doanh nghiệp.
- Tên giao dịch: SAIGON GARMENT MANUFACTURING TRADE JOINT
STOCK COMPANY
- Địa chỉ: 236/7 Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh.
- Logo:
- Điện thoại: (08) 9844 822 Fax: (08) 9844 746
- E- mail:
- Quyết định thành lập số 1663/QĐ-UB do UBND Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
05/5/2003.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103002036 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 07/01/2004.
- Mã số thuế: 0300742387
- Nơi mở tài khoản:
Ngân hàng giao dịch Số tài khoản
Sở Giao dịch II NHĐT & PTVN VND: 130.10.00000693.5
5
USD: 130.10.37.001549.4
NH Ngoại thương Thành phố Hồ Chí Minh VND: 007.100.0007014
USD: 007.137.1352903
( Nguồn: Bản cáo bạch công ty cổ phần sản xuất thương mại may Saigon, trang 2, do Tổng
Giám Đốc GMC Nguyễn Ân công bố thông tin )
Ngành Dệt may
Vốn điều lệ (tỷ VND) 88.6
Vốn hóa thị trường (tỷ VND) 169
Sở hữu nước ngoài 8.4%
Sở hữu nhà nước 10%
Tỷ lệ HĐQT 18.3%
(Nguồn: Khuyến nghị đầu tư, trang 1, do Phòng phân tích công ty cổ phần chứng khoán
miền Nam thực hiện)
2. Cơ cấu tổ chức Công ty
Công ty hiện nay bao gồm: 1 Văn phòng Công ty, 3 Xí nghiệp May và 1 công ty liên kết.
Minh, Việt Nam.
Xí nghiệp May Tân Mỹ:
• Là công ty con của Garmex Saigon, do Garmex Saigon đầu tư và trực tiếp tham gia
quản lý về kế họach sản xuất, nhân sự, hệ thống chất lượng. Xây dựng theo mô hình
thân thiện với môi trường, sạch và xanh, tạo không gian làm việc an tòan, thỏai mái
cho người lao động. Tọa lạc tại cụm công nghiệp Hắc Dịch, tỉnh Bà Rịa vũng Tàu
• Đi vào họat động từ đầu năm 2009 sau khi hòan tất giai đọan 1 trong xây dựng, gồm
1 xí nghiệp rộng khỏang 7.500m2. Hiện phát triển được 8 chuyền may, thu dụng hơn
600 công nhân, sản xuất các lọai hàng dệt kim và dệt thoi cho khách hàng New Wave
(Thụy Sĩ) và Columbia (Mỹ) xuất khẩu sang thị trường EU và Mỹ.
c. Công ty thành viên liên kết:
Công ty Cổ phần Phú Mỹ:
• Công ty CP Phú Mỹ được thành lập nhằm góp vốn đầu tư xây dựng, kinh doanh Cụm CN-
TTCN tại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, phục vụ việc di dời, mở rộng nhà xưởng sản xuất của
các công ty khi hội nhập.
• Sau khi phát triển xong Cụm Công nghiệp Hắc Dịch 1 (30ha), đã được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận chủ trương phát triển tiếp Cụm Công nghiệp Hắc Dịch 2 và 3 (130ha)
và Cụm Công nghiệp Tóc Tiên (170ha)
• Hoạt động theo qui chế hạch toán độc lập
7
• Địa chỉ: Ấp Trảng Cát, xã Hắc Dịch, Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Chứng nhận:
I. TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG
A) TÌNH HÌNH KINH DOANH
1.Bảng cân đối kế toán:
Cân đối kế toán 2008 2009 2010
Tổng tài sản 185,955 210,928 224,618
Tài sản ngắn hạn 92,803 119,951 107,561
Tiền 18,482 26,687 29,937
Khoản phải thu 24,523 36,744 24,219
Tỷ lệ nợ / VCSH 64.97% 72.59% 63.84%
Tỷ lệ nợ /Tổng tài sản 39.38% 42.06% 38.96%
Tỷ lệ nợ NH/ Tổng nợ 99.41% 99.50% 99.44%
Phân tích tỷ lệ khác
Số ngày tồn kho 52 71 45
Số ngày phải thu 21 37 17
9
Số CP đang lưu hành:
8,868,571 cp
Gía cao nhất 52 tuần: 43.500
Giá thấp nhất 52 tuần: 12.000
KLGD bq 10 phiên: 212,877
Số ngày phải trả 59 63 43
(Nguồn: Khuyến nghị đầu tư, trang 6, do Phòng phân tích công ty cổ phần chứng khoán miền Nam thực
hiện)
3.Lĩnh vực hoạt động
3.1 Lĩnh vực kinh doanh chính:
Công nghiệp may các loại, công nghiệp dệt vải, len các loại. Dịch vụ giặt tẩy.
Kinh doanh nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị và sản phẩm ngành dệt may.
Môi giới thương mại, đầu tư kinh doanh siêu thị và các dịch vụ (kinh doanh bất động
sản) cho thuê văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng, địa điểm thương mại, kinh doanh nhà.
Dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu.
Tư vấn về quản lý kinh doanh.
Đầu tư tài chính
3.2.Sản phẩm chính - dệt may:
Sản xuất và nhận gia công cho nước ngoài chủ
yếu các sản phẩm: Jacket, Quần áo trượt tuyết, Quần tây, T-shirt, Polo shirt, Quần áo
thể thao may bằng vải dệt kim – dệt thoi,
các loại áo len v.v
3.3Các dự án lớn :
phẩm nổi bật của Garmex Saigon js.
- Công ty Kinh doanh theo Phương thức FOB viết tắt của Free On Board “Mua
nguyên liệu – bán thành phẩm” giúp Công ty tự chủ hơn trong hoạt động kinh doanh, đem
lại tỷ suất lợi nhuận cao gấp 4 lần so với gia công. Sản xuất theo phương thức FOB hiện
nay chiếm hơn 92% doanh thu.
5.Cơ hội và rủi ro của công ty:
Cơ hội :
EU đã xóa bỏ chế độ hạn ngạch đối với hàng dệt may Việt Nam từ năm 2005, tạo
điều kiện cho công ty phát triển thị trường này, góp phần thay đổi cơ cấu thị trường mục
tiêu, tạo cơ hội xem xét lựa chọn khách hàng.
Các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam, trong đó có ngành cung
ứng nguyên phụ liệu, thúc đẩy công ty phát triển phương thức FOB với tỉ lệ bình quân hơn
50%/ năm, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng lợi thế cạnh tranh cũng như tạo cơ hội
cho công ty phát triển các dịch vụ quản lý lao động, tài chính và sản xuất.
Rủi ro :
Sự phát triển tăng tốc của ngành may đã thúc đẩy nhiều công ty, cá nhân đầu tư vào
ngành này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về giá, lao động thường xuyên biến động ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất của các công ty.
11
Chế độ phân bổ quota (hạn ngạch) không nhất quán làm cho khách hàng lo ngại khi
ký hợp đồng, công ty dễ gặp rủi ro trong xuất khẩu sang các thị trường có hạn ngạch.
Nguồn nhân lực công ty không đáp ứng kịp với tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh
nên dẫn đến những bất cập không đáng có trong tổ chức thực hiện.
B)TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
1. Báo cáo tài chính: Tổng hợp các báo cáo năm 2008, 2009, 2010 :
ĐVT: triệu đồng
Kết quả kinhdoanh 2008 2009 2010
Doanh thu thuần 424,291 353,993 500,596
Giá vốn hàng bán 312,986 273,556 402,818
Lợi nhuận gộp 111,305 80,437 97,778
sợi, ngoài ra còn các phụ liệu như khóa, nút, phụ kiện trang trí, được cung ứng trong nước
khoảng 30%, 70% còn lại nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan, Nhật Bản…nhưng vẩn
đảm bảo sự ổn định của ngành cung cấp này nhờ xây dựng hệ thống nhà thầu phụ cung ứng tốt.
Việc cung ứng đúng tiến độ sản xuất, hàng đạt chất lượng sẽ giúp Công ty giao hàng đúng hạn và
giá cạnh tranh sẽ giúp Công ty dành được nhiều đơn hàng, đạt hiệu quả cao.
_ Trình độ công nghệ máy móc: Chủ động trong thiết kế mẫu chào hàng FOB đến tổ chức sản
xuất sản phẩm chất lượng cao. Từng bước áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và đầu tư
chế tạo gá lắp, thiết bị chuyên dùng được sản xuất từ các nước tiên tiến, như Nhật, Mỹ, Hàn
Quốc v.v Từ sau khi cổ phần hoá, công ty đã đầu tư thiết bị chuyên dùng, hiện đại khoản 17,5
tỷ bằng nhiều nguồn vốn khác nhau.
_ Bộ máy quản lý: Hàng năm Công ty tổ chức đào tạo công tác chuyên môn cho CBCNV và tổ
chức thi tay nghề cho Công nhân trực tiếp 02 năm/lần. Hầu hết 90% cán bộ quản lý trong xí
nghiệp không những có trình độ đại học và thâm niên trong nghề mà còn được đào tạo tại Nhật
trong thời gian bình quân 3 tuần/kỳ theo chương trình AOTS
_ Quan hệ khách hàng: Doanh thu của GMC hầu hết đến từ xuất khẩu các sản phẩm dệt may
sang thị trường chính như Châu Âu chiếm 83% kim ngạch xuất khẩu, Hoa Kỳ 4%, Nhật và một
số quốc gia khác chiếm 13%. Đây là những thị trường mang lại rất nhiều khách hàng tiềm năng
cho GMC trên cơ sở GMC đã và đang có những khách hàng gắn bó lâu năm và đáng tin cậy, đảm
bảo nguồn doanh thu ổn định hằng năm cho công ty. So với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Dệt may, hoạt động kinh doanh của Garmex Saigon Js có một số lợi thế.
2.Khó khăn :
_ Chi phí sản xuất: Chi phí của Công ty ở mức trung bình so trong ngành nhưng còn cao so với
khu vực do chủ yếu là nhập nguồn nguyên liệu từ nước ngoài(70% nguyên liệu của ngành dệt
may phải nhập khẩu ). Do đó, công ty đang tiến hành các giải pháp tăng năng lực cạnh tranh
thông qua việc thường xuyên cải tiến công tác quản lý, điều hành, nâng cao năng suất lao động,
tiết giảm chi phí, ứng dụng thiết bị hiện đại, công nghệ chế tạo gá lắp vào sản xuất v.v
13
_ Khả năng tự thiết kế: Hình thức kinh doanh chủ yếu của GMC là gia công sản phẩm cho các
thương hiệu khác. Do đó, khả năng tự thiết kế những mặt hàng riêng cho công ty chưa được quan
tâm. Khách hàng chủ yếu của GMC là các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như Nike, Nautica,
Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty đã ký và triển khai một số hợp đồng đặt
hàng đến quý III/2011. GMC cũng có những đơn hàng đột xuất với số lượng lớn và
14
có cơ chế sản xuất sớm hơn những đơn hàng dự kiến sẽ quá tải cho mùa cao điểm nên đã phủ
kín kế hoạch Xuân Hè năm 2011. Ngoài ra, trong năm 2010, GMC sẽ hoàn tất thủ tục đầu tư
xây dựng, và dự kiến quý II/2011 khởi công dự án 213 Hồng Bàng.
Dự kiến kế hoạch SXKD năm 2011
Đạt tổng doanh thu 650 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế là 40 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận sản
xuất chính đóng góp 32,5 tỷ đồng.
Các giải pháp thực hiện
Tiếp tục đầu tư, tăng năng lực sản xuất Cty Tân Mỹ từ 9 line lên 18 line( dự kiến vốn đầu tư
máy móc thiết bị 50.000 USD/line => 450.000 USD). Xây dựng kho NPL, thành phẩm, dự
kiến vốn đầu tư xây dựng 6,5 tỷ đồng.
Tiếp tục cải tiến quản lý, phòng chống rủi ro, chủ động ứng phó diễn biến tình hình thị
trường, khách hàng cũng như những thách thức từ chính sách hội nhập kinh tế thị trường.
Tăng cường đầu tư thiết bị chuyên dùng, nâng cao năng suất lao động, giám sát chặt chẽ chi
phí đầu vào và tiết kiệm chi phí sản xuất, ngăn ngừa chi phí ẩn…
Sau 4 phiên giá tăng liên tiếp, đóng cửa thị trường ngày 18/01/2011, mã GMC đóng cửa tại
mức giá 18.500 đ/cp, giảm 400 đ/cp (-2,12%) với khối lượng khiêm tốn chỉ có 2.000 đơn vị
giao dịch thành công
(Nguồn: Khuyến nghị đầu tư do Phòng phân tích công ty cổ phần chứng khoán miền Nam thực hiện)
4.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN-MỤC TIÊU
Mục tiêu của Công ty là phát triển các ngành nghề sản xuất kinh doanh đã đăng ký, đạt
lợi nhuận tối đa, tăng lợi tức cho các cổ đông, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao
động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty.Cụ thể là:
-Phát triển công ty thành nhà cung ứng sản phẩm may mặc xuất khẩu mạnh. Nâng cao
năng lực cạnh tranh để hội nhập vững chắc vào khu vực.
-Phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân 15%/năm. Cụ thể đến năm 2013,
2. Rủi ro về pháp lý: trong nền kinh tế hiện đại, toàn cầu hoá được xem là một yêu cầu thiết yếu
đối với các DN, các DN không chỉ làm ăn buôn bán trong nước mà còn phải mở rộng thị trường
sang các nước trong khu vực cũng như trên thế giới. GMC cũng không phải là trường hợp ngoại
lệ. Tuy nhiên, hầu hết các nhà lãnh đạo doanh nghiệp chưa nắm chắc hệ thống pháp luật của các
nước mà mình quan hệ làm ăn cũng như thông lệ quốc tế. Điều này dẫn đến hậu quả là “đụng
chạm” tới các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế, bí quyết kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ Đây thực sự là những bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam
khi làm ăn với nước ngoài. Ngoài ra, do trình độ ngoại ngữ cũng như mối quan hệ còn hạn chế,
nhiều doanh nghiệp trong nước không đủ khả năng thẩm định tư cách pháp nhân cũng như tiềm
lực tài chính của đối tác nước ngoài. Mặt khác, cũng vì tiết giảm chi phí nên đa phần doanh
nghiệp Việt Nam chưa có thói quen sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý, dẫn tới việc bị thua thiệt đủ
bề.
16
3. Rủi ro về bảo mật thông tin: Thông thường, các công cụ phục vụ cho việc kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm: điện thoại, email, website, bộ máy nhân sự Tất cả các công cụ này đều
có lỗ hổng, nếu doanh nghiệp không biết cách phòng ngừa thì rủi ro là không tránh khỏi. Để
tránh rủi ro vì bị lộ bí mật kinh doanh, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bảo mật thông tin
cho từng bộ phận, và lãnh đạo phải là người đầu tiên thấu hiểu nguyên tắc này, để từ đó quán
triệt tới từng nhân viên. Tuy nhiên không có sự an toàn nào là tuyệt đối. Vì thế, cách tốt nhất để
doanh nghiệp có thể đảm bảo tính liên tục trong kinh doanh là phải tiên liệu được các tổn thất có
thể xảy ra khi kinh doanh bị gián đoạn, cũng như dự trù biện pháp xử lý thông tin giữa các hệ
thống của công ty trong trường hợp có sự cố.
4. Rủi ro về tỷ giá hối đoái: GMC là một công ty may gia công theo đơn đặt hàng của khách
hàng, các nguyên liệu của GMC đều được nhập khẩu từ nước ngoài hầu hết chi trả bằng ngoại tệ,
do đó sự biến động về tỷ giá hối đoái có tác động rất lớn đối với GMC.
- Định nghĩa: Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá
trị kỳ vọng trong tương lai. Về cơ bản rủi ro tỷ giá phát sinh trong 3 hoạt động chủ yếu của
doanh nghiệp là hoạt động đầu tư, hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động tín dụng. Rủi ro tỷ giá
trong hoạt động xuất nhập là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối
với các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu mạnh. Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm
Theo công ty giá USD năm 2011 có xu hướng tăng nhẹ. Tuy nhiên theo dự đoán của ba nhà kinh
tế nổi tiếng Mỹ là Martin Weiss, Richard Mogey và Monty Agarwal, kinh tế thế giới năm 2011
cũng không mấy sáng sủa. Kinh tế Mỹ hiện ở trong tình trạng "hỗn độn": vừa là nền kinh tế
mạnh nhất nhưng lại là "con nợ" lớn nhất với 14.000 tỷ USD nợ công (khoảng 90% GDP).
Những dự báo chênh lệch có thể khiến công ty gặp nhiều rủi ro về tỷ giá hối đoái và tạo nên một
khoản tổn thất lớn.
==========
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI :
1. Sử dụng phương pháp dự báo tỷ giá:
-Trên thị trường tài chính nói chung và thị trường hối đoái nói riêng, các chuyên gia thường dùng
2 cách phân tích sau đây để dự báo giá: phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản:
+ Phân tích cơ bản: Là phương pháp phân tích tập trung vào việc nghiên cứu các lý do
hoặc nguyên nhân làm cho tăng giá lên hoặc giảm xuống. Nó chú ý đến các lực lượng tác động
đến cung cầu cầu tiền tệ trên thị trường: lãi xuất, lạm phát tăng trưởng….Ý tưởng của các
phương pháp này là tiến đến một giá trị dự đoán về giá trị sinh lời tiềm ẩn của một thị trường để
xác định thị trường được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thực. phần khó nhất của phương
pháp này là quyết định thông tin nào và bao nhiêu tiền đã được tính vào cơ cấu giá hiện hành.
Các lý thuyết chính của phân tích cơ bản là: lý thuyết đồng sức mua, lý thuyết ngang giá lãi xuất,
mô hình cán cân thanh toán quốc tế…
+ Phân tích kỹ thuật: Đơn giản là phương pháp dự báo vào nghiên cứu về quá khứ, tâm lý
và qui luật xác suất. Nó chủ yếu là dựa vào đồ thị tỷ giá và số lượng mua bán của quá khứ đã
được tập họp lại để dự đoán khuynh hướng trong tương lai. Phân tích kỹ thuật có tính linh hoạt,
dễ sử dụng và nhanh chóng. Những nhà kinh doanh ngắn hạn, trung hạng và dài hạn được tự do
lựa chọn. Công cụ này cần làm theo nguyên tắc chứ không phải phụ thuộc vào cảm tính, điều đó
rất nguy hiểm. Trong phân tích kỹ thuật có các giả định: Thị trường phản ứng trước mọi sự kiện
diễn ra, giá cả biến động theo một khuynh hướng nhất định, sự biến động giá cả thường lập lại
theo chu kỳ và có sự lập lại của giá cả trong quá khứ vào tương lai. Như vậy mỗi loại hình đều
18
có ưu nhược điểm riêng Vì vậy nhà kinh doanh phải linh hoạt sử dụng các công cụ này cộng với
quyết định trực quan của bản thân để ra quyết định nhanh chóng và chính xác.
Cách này cũng khá đơn giản và chẳng tốn kém chi phí khi thực hiện. Vấn đề là thủ tục kế
toán và công tác quản lý quỹ dự phòng sao cho quỹ này không bi lạm dụng vào việc khác.
19
Ưu điểm của phương án này là không cần phải theo dõi tỷ giá biến động của thị trường, có
thể tập trung thời gian hay vì làm việc đó để tập trung vào các việc khác của công ty, cách thức
thực hiện đơn giản và không tốn chi phí khi thực hiện.
Tuy nhiên nếu kiểm soát không khéo ở khâu làm thủ tục kế toán và công tác quản lý quỹ dự
phòng đó thì khả năng quỹ sẽ bị thất thoát do lạm dụng vào các việc khác.Về các chi phí để
quản trị rủi ro của việc sử dụng quỹ dụng quỹ dự phòng này rất thấp.
5. Sử dụng thị trường tiền tệ
Sử dụng thị trường tiền tệ để tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá là cách thức vận dụng kết hợp các
giao dịch mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối với các giao dịch vay và cho cho vay trên
thị trường tiền tệ để cố định các khoản phải thu hoặc phải trả sao cho chúng khỏi lệ thuộc vào sự
biến động tỷ giá.
Ví dụ: Ngày 15/07/2007 doanh nghiệp ký hợp đồng, thanh toán bằng USD, thời hạn sau 6 tháng
(15/01/2008). Với dự báo là tỷ giá giảm tại thời điểm thanh toán, nên sẽ có lợi hơn khi bán USD
ngay bây giờ. DN tìm hiểu lãi suất thị trường rồi vay ngân hàng một số tiền USD với thời hạn 6
tháng. Số tiền vay bằng USD này được tính sao cho khi đáo hạn, tổng thanh toán cả nợ và lãi trả
cho ngân hàng bằng giá trị hợp đồng đã ký kết. Số tiền này có thể được coi chính là doanh thu
của doanh nghiệp. DN chuyển toàn bộ số USD thành VND để sử dụng cho mục đích kinh doanh
hoặc đơn giản là gửi ngân hàng lấy lãi suất tiết kiệm. Khi kết thúc hợp đồng, tiền thu được sẽ
dùng để trả cho ngân hàng.
Như vậy bằng các giao dịch vay mượn và mua bán trên thị trường tiền tệ và thị trường ngoại
hối, DN biết chắc được mình sẽ thu được bao nhiêu VND từ hợp đồng xuất khẩu, do đó, tránh
được rủi ro sự biến động của tỷ giá. Tuy nhiên, hiệu quả của công cụ này phụ thuộc nhiều vào
khả năng chi trả đúng hạn của khách hàng.
Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể lựa chọn các công cụ phái sinh do các ngân hàng cung cấp để
thực hiện bảo hiểm tỷ giá, phòng tránh rủi ro có thể xẩy ra. Lâu nay, theo xu hướng chung của
thế giới, tất cả các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đều triển khai các nghiệp vụ giao dịch hối
đoái như:
mất giá trên thị trường. Công ty A chỉ đơn thuần bán kỳ hạn 3 tháng số tiền USD mà không kèm
theo bất cứ giao dịch hối đoái nào khác. Công ty A đã thực hiện giao dịch kỳ hạn một chiều duy
nhất. đó là outright.
Outright hay swap đều có đặc tính và lợi thế riêng của nó . Đúng như tên gọi: một chiều : đi mà
không về và hai chiều : đi rồi lại trở về , phải vận dụng đúng mục đích thì mới phát huy lợi thế và
tạo được tối đa lợi nhuận trong kinh doanh thanh toán ngoại hối. Outright nổi bật nhất với đặc
tính của nó là dùng để bảo hiểm đồng tiền tránh rủi ro do biến động tỷ giá trên thị trường trong
suốt kỳ hạn của hợp đồng, có cơ sở để tính lỗ lãi trong thương vụ này và hoạt động kinh doanh
Xét một ví dụ một công ty xuất nhập khẩu Việt Nam kí mua hàng Nhật thanh toán 6 tháng kể từ
ngày bóc hàng trị giá 2500000 JPY. Không ai chắc rằng Yên Nhật sẽ tăng hay giảm so với USD.
Vì vậy để đảm bảo USD ( đồng tiền mà công ty thanh toán ) không bị mất giá so với đồng Yên
công ty quyết định ký hợp đồng với ngân hàng mua 2500000 Yên kỳ hạn 6 tháng . Như vậy tỷ
giá JPY/USD đã được chốt, công ty xuất khẩu tìm khách hàng trong nước bán lô hàng này trên
cơ sở giá trị nhập khẩu bằng USD, tỷ giá USD, lãi xuất nhằm có được kết quả lợi nhuận của
thượng vụ nhập khẩu khi hàng đang trên đường tới việt nam
Swap là giao dịch của sự mua đi bán lại đồng thời, nói rõ hơn nó là kết hợp nghiệp vụ giao ngay
và kỳ hạn. Cũng như outright giao dịch này cho ta những con số để tính toán cụ thể lời lỗ trong
21
kinh doanh, loại trừ được yếu tố rủi ro do biến động tỷ giá. Nhưng ngoài vấn đề bảo hiểm đồng
tiền, swap còn là một phương thức kinh doanh an toàn.
Gần đây NHNN đã cho phép áp dụng một công cụ phái sinh mới Option (giao dịch quyền lựa
chọn): Là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền
nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định
trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của
mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá thỏa
thuận trước. Loại giao dịch này tối ưu hóa việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá, phù hợp với doanh
nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, có kinh nghiệm theo dõi biến động tỷ giá ngoại tệ
hàng ngày. Đây được coi là công cụ hiệu quả nhất và được sử dụng khá phổ biến trên thế giới.
Việc sử dụng các công cụ phái sinh này (các hợp đồng kỳ hạn, tương lai, quyền chọn, hoán đổi
và những “biến tướng” của các công cụ phổ biến nói trên) ở Việt Nam hiện nay còn hạn chế do
-Khó có thể tìm cùng
một lúc 2 hợp đồng
có cùng thời hạn, giá
trị và thời gian như
nhau
-Thấp
22
Sử dụng quỹ dự
phòng rủi ro tỷ giá
-Cách thức thực hiện
đơn giản, không cần
theo dõi sự thay đổi của
tỷ giá
-Dễ bị thất thoát do
lạm dụng quỹ vào các
việc khác
-Rất thấp
Sử dụng thị
trường tiền tệ
-Biết được lãi, lỗ trong
tương lai, cố định các
khoản phải thu và phải
trà từ đó tránh được rủi
ro do biến động tỷ giá
gây ra.
-Phụ thuộc vào khả
năng chi trả đúng hạn
của khách hàng.
-Khó khăn trong việc
lựa chọn các công cụ
trên thị trường tiền tệ để cố định các khoản phải thu hoặc phải trả sao cho chúng khỏi việc lệ
thuộc vào việc biến động tỷ giá.
Áp dụng tình hình thực tế của công ty như đã nói ở trên đầu năm 2011 công ty đã ký được
hợp đồng trị giá lên đến 2trUSD giả sử thời hạn thực hiện hợp đồng là 6 tháng. Vậy thì nếu như
công ty ngâm mình trong đồng USD 6 tháng đó như vậy trong khi rất có khả năng đồng tiền này
so với VND sẽ giảm giá trong năm 2011 vậy thì sau thực hiện hợp đồng qui ra thì công ty sẽ
lỗ…. đầu năm 2011 tỷ giá là 21.500 VND/USD, sau 6 tháng đúng ngay thời hạn thực hiện hợp
đồng thì tỷ giá chỉ còn 21.000VND/USD. Vậy có nghĩa là cứ 1 USD mà công ty thu được sẽ bị
lỗ 500 VND, nếu tổng trị giá của hợp đồng là 2 triệu USD thì tổng thiệt hại tài chính mà công ty
phải gánh chịu là 1 tỷ đồng. Nếu như trong 6 tháng không phải chỉ là 1 hợp đồng như trên mà có
thêm nhiều hợp đồng khác nữa thì liệu công ty có gánh nỗi phần thiệt hại không đáng có đó
không?
-Tuy là GMC mua nguyên liệu và xuất thành phẩm sang ngoại quốc thu và chi cùng 1 loại
ngoại tệ là USD nhưng trong đó 50% công ty phải nhập nguyên liệu trong nước để sản xuất ra
hàng hoá và tiêu thụ 1 phần ở trong nước vậy thì chi và thu cùng 1 lượng nội tệ là VND. Những
điều đó cũng đã cho thấy rõ việc thay đổi tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến công ty như thế nào rồi.
-Nhận định được tình hình như vậy GMC nên đưa ra chính sách để hạn chế rủi ro từ tỷ giá
có thể bằng việc không ngồi chờ đáo hạn hợp đồng mà một cách khác sẽ ra tay trước bằng việc
bán ngay USD sẽ có lợi hơn nếu như chờ đến cuối 6 tháng mới bán. Bằng cách công ty nên tìm
hiểu lãi suất cho vay của ngân hàng trên thị trường hiện nay với thời hạn là 6 tháng.
Giả sử là 4 % thì công ty sẽ vay với 1 số tiền sao cho khi đến thời gian sau 6 tháng thì số tiền
vay + 4%*tiền vay = 2tr USD( trị giá của hợp đồng). Điều đó đồng nghĩa sau khi nhận được số
tiền vay từ ngân hàng công ty có thể sử dụng chúng vào bất cứ lãnh vực đầu tư kinh doanh nào
mà có khả năng sinh lời nhiều. Và sau thời gian 6 tháng nhận được tiền thanh toán hợp đồng thì
công ty sẽ trả lại cho ngân hàng.
==========
24
KẾT LUẬN
1. Tóm tắt các biện pháp phòng ngừa rủi ro:
Trên lý thuyết có nhiều giải pháp để hạn chế rủi ro về tỷ giá hối đoái. Đó là những biện
thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác
định tại thời điểm ký hợp đồng
25