Tiểu luận phương pháp dạy học nêu vấn đề doc - Pdf 10

18Dạy học nêu vấn đề
TIỂU LUẬN
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
NÊU VẤN ĐỀ
Phạm Văn Thương
Phạm văn thương - 1 -
18Dạy học nêu vấn đề
MỤC LỤC
Phần I: Mở đầu 1
Phần II: Nội dung 2
I. Bản chất của dạy học nêu vấn đề 2
1. Dạy học nêu vấn đề 2
2. Tình huống có vấn đề 2
II. Cấu trúc của dạy học nêu vấn đề 3
1. Nêu vấn đề 3
2. Giải quyết vấn đề 5
III. Các phương pháp dạy học trong dạy học nêu vấn đề 6
1. Phương pháp diễn giảng nêu vấn đề 6
2. Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề 6
3. Phương pháp quan sát nêu vấn đề 8
IV. Vận dụng vào chương II. Tính quy luật của hiện tượng di truyền 8
1. Nghiên cứu di truyền học của Menđen 8
2. Lai hai tính trạng 9
3.Tương tác gen và tác động gen đa hiệu 10
4. Liên kết gen, hoán vị gen 11
Phần III. Kết luận 14
Mục lục 15
Tài liệu tham khảo 16
Phạm văn thương - 2 -
18Dạy học nêu vấn đề
Phần I. Mở Đầu

Dạy học nêu vấn đề là tập hợp nhiều PPDH cụ thể nhằm tổ chức
hoạt động nhận thức của HS theo con đường hình thành và giải quyết vấn
đề. Dạy học nêu vấn đề nằm trong hệ PPDH tích cực với quan điểm học
sinh là trung tâm quá trình dạy học (QTDH).
Các PPDH như diễn giảng, đàm thoại, thí nghiệm theo kiểu nêu
vấn đề đều có hiệu quả mang lại sự hứng thú cho HS chuẩn bị tiếp thu kiến
thức mới, tăng cường năng lực hoạt động độc lập, sáng tạo của chủ thể
nhận thức.
2. Tình huống có vấn đề[1,3,6,7]
2.1 Bản chất tình huống có vấn đề
Theo M.I Macmutôp tình huống có vấn đề là sự trở ngại về trí tuệ
cuả con người, xuất hiện khi người đó chưa biết cách giải thích hiện tượng,
sự kiện của quá trình thực tại.
Như vậy, vấn đề là một câu hỏi của chủ thể nhận thức nảy sinh trong
tình huống vốn hiểu biết của bản thân chưa đủ để giải thích, nhận thức các
hiện tượng, sự vật khách quan.
Trong tình huống vốn tri thức chung của nhân loại gặp trở ngại khi
giải thích một thuộc tính nào đó của sự vật, hiện tượng khách quan nảy sinh
trong tư duy cuả các nhà khoa học thì đó là các vấn đề khoa học.
2.2. Tình huống có vấn đề trong quá trình dạy học
Phạm văn thương - 4 -
18Dạy học nêu vấn đề
HS trong quá trình nhận thức vốn tri thức chung cuả nhân loại đã vấp
phải tình huống giữa vốn hiểu biết của bản thân với nội dung một khái
niệm, qui luật mới nào đó thì sẽ xuất hiện vấn đề đó là vấn đề học tập.
Vấn đề có tính chủ quan của chủ thể nhận thức, bao hàm nhu cầu
hiểu biết đối tượng mới vượt qua khỏi giới hạn vốn tri thức đã có ở bản
thân (mâu thuẫn chủ quan=MTCQ ). Như vậy, trong cùng một tình huống
thì có thể nảy sinh vấn đề ở chủ thể nhận thức này mà không có vấn đề ở
chủ thể khác.

hướng cho các hoạt động quan sát, thí nghiệm để chứng minh vấn đề mới.
- Các giả thuyết đó chính là các ý tưởng có cơ sở khoa học, dựa vào
vốn tri thức đã biết để hình thành các phán đoán, suy luận lý giải cho vấn
đề mới .
Ðối với HS, giả thuyết là kết quả quá trình tư duy sáng tạo khi nhận
thức vấn đề mới và tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học đặc thù
Phạm văn thương - 6 -
18Dạy học nêu vấn đề
của bộ môn. Tính khoa học chính xác của giả thuyết phụ thuộc rất nhiều
vào chủ thể nhận thức, vì vậy trong cùng một vấn đề HS có thể đưa ra
nhiều giả thuyết khác nhau .
- Khi hình thành một giả thuyết cần lưu ý:
+ Các giả thuyết phải được hình thành qua suy nghĩ, phát triển từ
cái đã biết có liên quan đến vấn đề mới. Vì vậy nội dung các giả thuyết
không được mâu thuẫn với tri thức đã có của chủ thể.
+ Các giả thuyết có thể hiện định hướng cho các hoạt động giải
quyết vấn đề.
Trong dạy học nêu vấn đề HS có thể đưa ra các giả thuyết khác nhau
về cùng một vấn đề, GV cần lựa chọn và tập trung sự trao đổi thảo luận của
HS vào một vài giả thuyết điển hình.
- Khi hình thành giả thuyết tùy theo đối tượng HS, GV có thể sử
dụng các phương pháp như: GV phân tích cơ sở khoa học và đề xuất những
ý tưởng trong giả thuyết à GV và HS, cùng xây dựng giả thuyết bằng
phương pháp đàm thoại gợi mở à HS độc lập tìm ra giả thuyết, đó là kết
quả tư duy sáng tạo của chủ thể.
2.2 Chứng minh giả thuyết
Đây là khâu vạch kế hoạch cho các bước hoạt động của GV và HS
theo định hướng giải quyết vấn đề đã được nêu trong giả thuyết. Tiến trình
giải quyết vấn đề phụ thuộc vào kỹ năng, kinh nghiệm suy đoán của HS và
hình thành cao dần qua kiểu dạy học nêu vấn đề.

thân thiện thầy - trò.
Phạm văn thương - 8 -
18Dạy học nêu vấn đề
2. Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề (Còn gọi là phương pháp hỏi
đáp)
- Phương pháp đàm thoại tái hiện - thông báo là câu trả lời của HS
chỉ cần trình bày các tri thức đã biết hoặc là mô tả các hiện tượng, thuộc
tính, kết quả mà HS quan sát được từ các đối tượng trong tự nhiên, thí
nghiệm và các loại phương tiện trực quan khác.
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề là phương pháp bao gồm một
hệ thống câu hỏi tổ chức HS độc lập phát hiện và giải quyết vấn đề mới
trong nhận thức.
Hệ thống câu hỏi bao gồm câu hỏi tái hiện và câu hỏi có vấn đề,
trong đó câu hỏi có vấn đề là thành tố chính. Các câu hỏi tái hiện giúp cho
HS tìm ra các tri thức là cơ sở khoa học của vấn đề mới, là điểm tựa cho
hoạt động giải quyết vấn đề.
GV đưa ra câu hỏi có vấn đề có tác dụng định hướng cho HS phát
hiện mâu thuẫn khách quan chuyển thành mâu thuẫn logic của chủ thể và
đề xuất phương án giải quyết vấn đề đó.
Trong phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, GV phải kết hợp giữa 2
loại câu hỏi tái hiện và câu hỏi có vấn đề một cách hợp lí, hài hòa sao cho
câu hỏi tái hiện có tác dụng hỗ trợ tích cực giúp HS độc lập giải quyết các
câu hỏi có vấn đề.
Các kiểu tổ chức đàm thoại cho HS :
- GV xây dựng một hệ thống câu hỏi bao gồm câu hỏi chính và
các câu hỏi gợi mở theo một trình tự logic chặt chẽ thể hiện cấu trúc dạy
học nêu vấn đề.
- Hoạt động tích cực, độc lập của HS được tăng cường tùy theo
kiểu tổ chức cho HS đàm thoại do GV đưa ra.


vai trò là nguồn kiến thức để tạo tình huống, nêu và giải quyết vấn đề.
IV. Vận dụng vào chương II. Tính quy luật của hiện tượng di truyền
[2,4,6]
1. Nghiên cứu di truyền học của Menđen
GV đưa ra bài tập: Cho 2cây thuần chủng hoa đỏ lai với cây hoa trắng
F
1
thu được 100% cây hoa đỏ
Cho F
1
tự thụ thu được F
2
HS: Bằng các kiến thức đã học về giao tử và sự tổ hợp các giao tử HS
sẽ đưa ra được kết quả kiểu gen ở F
2
là 1:2:1
GV: nhận xét rằng F
1
100% hoa đỏ nên tính trạng đỏ trội hoàn toàn
với hoa trắng. Từ đó quy ước, đưa ra sơ đồ lai và thông báo cho HS kiểu
hình ở F
2
trong trường hợp trội hoàn toàn là 3:1; còn trội không hoàn toàn
là 1:2:1.
GV: Yêu cầu HS đưa ra cơ sở TB học của định luật phân ly 1 cặp tính
trạng của Menđen
2. Lai hai tính trạng
GV đưa ra bài tập:
(1) P thuần chủng Đậu hạt vàng lai với Đậu hạt xanh. F
1

và F
2
GV: Cho HS nhận xét về kết quả ở F1 từ đó quy ước kiểu gen (gen A
quy định hạt vàng > a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn > b quy
định hạt nhăn)
GV: Gợi ý cho HS về kết quả ở F
2
là 9:3:3:1= (3:1)(3:1)
HS: Nhận xét F
2
= 16TH= 4gt x 4gt nên F
1
dị 2cặp gen và nhận thấy
rằng kết quả này là sự tổ hợp của 2phép lai riêng lẻ ở trên.
HS viết sơ đồ lai và đưa ra được các kiểu tổ hợp gen là 9A-B-: 3A-bbb:
3aaB-: 1aabb
GV: Đưa ra kiểu hình 9V-T: 3V-N: 3X-T: 1X-N
GV: Thông báo cho HS biết các gen quy định tính trạng chính là các
nhân tố di truyền. Từ đó yêu cầu HS nhận xét sự phân li các cặp tính trạng.
HS: Các cặp gen quy định các tính trạng phân ly độc lập với nhau và
nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
3.Tương tác gen và tác động gen đa hiệu
3.1. Tương tác cộng gộp
GV: Đưa ra bài toán:
P thuần chủng bí dẹt lai với bí dài được F1 100% bí dẹt. F1 tự thụ
F2 được 9dẹt: 6tròn: 1dài. Giải thích kết quả?
GV gợi ý: - F2 xuất hiện bao nhiêu tổ hợp:
- Kiểu gen của P như thế nào?
Phạm văn thương - 12 -
18Dạy học nêu vấn đề

HS: Đưa ra được kết quả 16 tổ hợp ở F
2
GV: Đưa ra kiểu hình ở F
2
1AABB - đỏ đậm
2AABb+ 2AaBB - đỏ
1AAbb+1aaBB+4AaBb - đỏ hồng
2Aabb+2aaBb - hồng
Phạm văn thương - 13 -
18Dạy học nêu vấn đề
1aabb - trắng
GV: Yêu cầu HS nhận xét về sự tác động cộng của các alen
HS: Trả lời
GV: Vậy ở người tính trạng này biểu hiện thông qua gì?
HS: Thông qua tóc, da, cân nặng, chiều cao…
GV: Giải thích cho HS về sự tác động cộng gộp của nhóm máu ở
người
4. Liên kết gen, hoán vị gen
4.1. Liên kết gen
GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ trong SGK
(1) P thuần chủng ruồi cái thân xám cánh dài lai với ruồi đực thân
đen cánh cụt được 100% xám dài. Cho đực xám- dài x cái đen- cụt, viết
kiểu gen, kiểu hình ở F
2
HS: bằng kiến thức đã học cho ra kết quả F
2
là 1:1:1:1
GV đưa ra kết quả ở F
2
1xám dài: 1 đen cụt

theo Morgan kết quả lai phân tích có kết quả
như sau 41% xám- dài: 41% đen- cụt: 0,09% xám- cụt: 0,09% đen- dài
GV: - Tại sao 1 cặp gen di truyền liên kết mà trong kết quả lai phân
tích có xuất hiện biến dị tổ hợp xám, ngắn và đen, dài?
- Ruồi cái F
1
cho mấy loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại như thế nào?
- Vì sao F
B
phân li theo tỉ lệ như trên mà không cho tỉ lệ 1:1
HS: Để cho tỉ lệ như trên thì F
1
trong lai phân tích phải dị 2cặp
GV bổ sung: nhận thấy gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh
luôn đi kèm nhau, cùng nằm trên 1NST nhưng do liên kết không hoàn toàn
nên dẫn đến hoán vị
GV yêu cầu HS: - Nêu cơ sở của hoán vị gen
- Viết kiểu gen của F
1
từ đó xác định các giao tử liên
kết và các giao tử hoán vị
HS: - Kiểu gen F
1
AB/ab
- Giao tử liên kết AB, ab; giao tử hoán vị Ab, aB
GV: Trong các giao tử đó giao tử nào chiếm tỷ lệ 0,41; giao tử nào
chiếm tỷ lệ 0,09
Phạm văn thương - 15 -
18Dạy học nêu vấn đề
GV: Giáo viên yêu cầu viết sơ đồ lai và hướng dẫn cho HS xác định

vấn đề nếu không sẽ dẫn đến sự lặp lai không cần thiết hợc đi vào vòng
luẩn quẩn…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành. 2006. Lý luận dạy học sinh
học (Phần đại cương). NXB Giáo Dục.
2. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn.
2007. Sinh học 12 Nâng cao. NXB Giáo Dục.
3. Hoàng Trọng Phán, Phan Đức Duy. 2008. Tài liệu tập huấn “ Nâng
cao năng lực cho giáo viên cốt cán THPT về đổi mới phương pháp dạy học
theo chương trình SGK lớp 12 phân ban”. Trung tâm nghiên cứu giáo dục
và bồi dưỡng giáo viên
4. Nguyễn Ngọc Quang. 1998. Bài giảng chuyên đề lý luận dạy học hiện
đại. Tài liệu lưu hành nội bộ.
Phạm văn thương - 17 -
18Dạy học nêu vấn đề
5. Phạm Văn Lập, Trần Ngọc Danh, Đinh Đoàn Long. 2009. Tài liệu
giáo khoa chuyên sinh học trung học phổ thông- di truyền và tiến hóa.
NXB Giáo dục Việt Nam.
6. Trương Thị Kim Loan. 2004. Nghiên cứu và xây dựng câu hỏi nhận
thức phần các QLDT trong chương trình Sinh học 11 THPT. Luận văn
Thạc sĩ Khoa học giáo dục.
7. Đặng Thị Dạ Thủy. 1997. Sử dụng công tác độc lập với SGK để phát
huy tính tích cực của HS trong khâu nghiên cứu tài liệu mới phần Sinh thái
học 12. Luận văn Thạc sĩ Sinh học, ĐHSP Huế.
Các trang web:
1. http://giaoan.violet.vn/present/show/entry_id/240795.
2. http://www.thuviensinhhoc.com/ebook/tuyn-tp-skkn/890-dy-hc-neu-
vn-e.

Phạm văn thương - 18 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status