một số đề xuất cho hoạt động đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của sở giao dịch - Pdf 10


TIỂU LUẬN:

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước ta trong những năm qua không
thể không kể đến vai trò to lớn của hệ thống các ngân hàng nói chung và các ngân
hàng Nhà nước nói riêng. Trong đó, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam -
BIDV với tư cách là một trong những ngân hàng quốc doanh lớn nhất Việt nam,
đã đóng góp to lớn vào thành công chung này. Hiện nay, BIDV đã và đang thực
hiện thành công những mục tiêu, nhiệm vụ của mình là một tập đoàn tài chính hoạt
động đa năng, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng và góp phần thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Và BIDV
cũng chính thức thực hiện kế hoạch cổ phần hoá của mình vào năm 2009.
Sở Giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam đã thành lập từ

PHẨN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ BIDV HÀ NỘI

1.1. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Lịch sử hình thành và
phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành
- Thời kỳ từ 1957- 1980:Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
(trực thuộc Bộ Tài chính) - tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập
theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Quy mô ban
đầu gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ.Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là
thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất
các các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM


KHỐI CÔNG TY
CT Cho
thuê tài
chính
(BLC)
CT Cho
thuê tài
chính II
(BLCII)
CT Chứng
khoán
(BSC)
CT Quản lý
nợ và khai
thác tài sản
(BAMC)
CT Bảo
hiểm BIDV
(BIC)

Sơ đồ tổ chức của toàn hệ thống BIDV và vị trí của Sở Giao dịch trong toàn hệ thống
1.1.2. Chức năng & Nhiệm vụ:
 Nhiệm vụ: Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín
dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật,
không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách
tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước
 Phương châm hoạt động:
- Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV.
- Chia sẻ cơ hội- Hợp tác thành công.

+ Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần
+ Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương
châm “mỗi cán bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực
chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
 Thương hiệu BIDV:
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp hàng
đầu của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong
những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được chứng nhận bảo hộ thương
hiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu mạnh… và nhiều giải
thưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài chính trong và ngoài nước.
- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong
50 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển Đất nước.
1.2 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sở Giao dịch I :
1.2.1. Quá trình thành lập và phát triển của chi nhánh Sở giao dịch I
Chi nhánh sở giao dịch I Ngân hàng ĐT&PT VN được thành lập ngày 28
tháng 3 năm 1991 theo quyết định số 76 QĐ/TCCB của Tổng giám đốc Ngân hàng
ĐT&PT VN. Là một chi nhánh đặc biệt thực nghiệm thành công mô hình mới là

đơn vị trực tiếp kinh doanh của Hội sở chính , thực thi có hiệu quả nhiệm vụ chiến
lược của BIDV.Từ ngày đầu thành lập, Sở giao dịch có 2 phòng và 1 tổ nghiệp
vụ;chủ yếu làm nhiệm vụ cấp phát ngân sách đầu tư từ các dự án.
Hiện nay chi nhánh sở giao dịch 1 có trụ sở chính tại tòa tháp A Vincom, số
191 Bà Triệu- Hai Bà Trưng- Hà Nội.
Cho tới nay chi nhánh sở giao dịch 1 đã trải qua 19 năm hoạt động và phát
triển, đạt được nhiều bước tiến vượt bậc cụ thể:
- Trong bốn năm đầu tiên (1991-1994), tuy còn nhiều bước đi chập chững
nhưng chi nhánh sở giao dịch 1 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cấp phát vốn
ngân sách cho các dự án đầu tư của Bộ, Ngành với số vốn cấp phát hàng trăm tỷ

viên. Hệ thống máy rút tiền tự động ATM hoạt động kết nối với các điểm giao
dịch của BIDV trên phạm vi toàn quốc hợp thành mạng lưới rộng khắp phục vụ
khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Mô hình tổ chức của Sở giao dịch
đang được tiếp tục hoàn thiện theo hướng các ngân hàng hiện đại trên cơ sở áp
dụng công nghệ thông tin để hình thành cá kênh phân phối sản phẩm tín dụng,huy
động vốn, dịch vụ…
Quá trình phát triển quy mô hoạt động của Sở giao dịch được thể hiện: tăng
trưởng khách hàng,tổng tài sản. Đến nay đã có hàng vạn khách hàng mở tài khoản
hoạt động, trong đó có tới 1400 khách hàng doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế: Tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, liên
doanh, cổ phần, trách nhiệm hữu hạn lớn… Tổng tài sản năm 1991 là 137 tỷ đồng,
sau 15 năm đến năm 2005 là 13976 tỷ đồng, đến năm 2008 là 30,125.642 tỷ đồng.
Công nghệ là nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng với
tiện ích và chất lượng cao. Năm 1992 với hệ thống chuyển tiền điện tử trong nước
và hạch toán kế toán IBS đã đánh dấu bước khởi đầu trong việc hiện đại hóa của
Sở giao dịch. Trong năm 1996-2000, với việc trang bị 70% máy PC liên kết trên
mạng cục bộ (mạng LAN) và liên kết trên mạng rộng (mạng WAN), cùng với hệ
thống phần mềm kế toán IBS,thanh toán điện tử nội bộ, thanh toán quốc tế

(SWIFT), thanh toán bù trừ liên ngân hàng (Interbank) và liên kết tới hệ thống thông
tin CIC đã giúp cho Sở giao dịch triển khai mạnh mẽ hoạt động kinh doanh, ngày
càng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về thanh toán, tiện ích sản phẩm dịch vụ.
Từ năm 2003, Sở giao dịch là đơn vị thành viên đầu tiên đã triển khai thành
công dự án hiện đại hóa ngân hàng do World Bank tài trợ với tính năng là quản lý
dữ liệu tập trung, xử lý giao dịch tức thời và hạch toán tự động.
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 1991 – 2000: Sở giao dịch được tổ chức
BVQI và QUACERT cấp chứng chỉ đã áp dụng hệ thống quản lý chất lương theo
ISO 1991 – 2000 cho hầu hết các sản phẩm dịch vụ. Các nghiệp vụ đã được thực
hiện theo quy trình thống nhất đảm bảo tính minh bạch, công khai, rõ trách nhiệm
đối với từng chủ thể tham gia, tránh phiền hà cho khách hàng và là cơ sở để xây

Thứ hai: trong xây dựng cơ bản, có những tổ chức xây lắp hoạt động trong
cả một vùng hoặc cả nước như các Tổng công ty xây lắp, san nền, điện lực, bưu
chính viễn thông… nên việc phục vụ và quản lý đòi hỏi có một đơn vị Ngân hàng
ĐT&PT phục vụ theo lĩnh vực đặc thù này trong lĩnh vực xây dựng.
Thứ ba: BIDV mới bước vào hoạt động thương mại nên cần phải có một
“chi nhánh đặc biệt” bên cạnh BIDV Trung ương để có thể làm thử nghiệm các
nghiệp vụ mới, qua đó rút kinh nghiệm, chỉ đạo triển khai cho toàn bộ hệ thống.
Thứ tư: việc thành lập Sở Giao dịch sẽ thoả mãn điều kiện là tồn tại một bộ
phận phụ trách kinh doanh bên cạnh sự quản lý chung của BIDV.
Nằm trong hệ thống Ngân hàng ĐT&PTVN, và thuộc khối ngân hàng Sở
Giao dịch thực hiện những chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật và hướng dẫn của Ngân hàng ĐT&PTVN. Cụ thể, theo Quyết định số 76
QĐ/TCCB, Sở Giao dịch được quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực
khác của Ngân hàng ĐT&PTVN và các nguồn vốn huy động, tiếp nhận và đi vay
theo quy định hướng dẫn.
Sở Giao dịch có những chức năng và nhiệm vụ là:
a. Sở Giao dịch có nghĩa vụ:

- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản và các nguồn lực
khác của Ngân hàng ĐT&PTVN.
- Hoàn trả đầy đủ và đúng hạn tiền vốn cho khách hàng gửi tiền theo thoả
thuận.
- Các khoản nợ, phí thu, phí trả trong bảng tổng kết tài sản trong phạm vi số
vốn do Sở Giao dịch quản lý.
- Hoàn trả các khoản tín dụng do Sở Giao dịch trực tiếp vay hoặc thực hiện
nghĩa vụ thay cho khách hàng được Sở Giao dịch bảo lãnh nếu khách hàng không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Là nơi thử nghiệm các sản phẩm mới của hệ thống Ngân hàng ĐT&PTVN
như hệ thống ATM, HomeBanking.
b. Sở giao dịch có quyền thực hiện các nghiệp vụ:

nhất là Quyết định số 4589/QĐ-TCCB2 ngày 4/9/2008 của Tổng giám đốc Ngân
hàng ĐT&PTVN ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng,
tổ nghiệp vụ thuộc Chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng ĐT&PTVN. Theo quyết
định này, số lượng các phòng ban cũng như tên gọi, chức năng một số phòng ban
có sự thay đổi, nâng số phòng ban từ 15 phòng lên 19 phòng hay nếu trước kia
khối tín dụng của Ngân hàng được chia ra thành các phòng tín dụng, phòng Thẩm
định, phòng quản lý tín dụng thì nay chia ra thành các phòng quan hệ khách hàng,
phòng quản lý rủi ro, phòng quản trị tín dụng, phòng tài trợ dự án. Sự phân chia rõ
chức năng, nhiệm vụ của từng phòng có tác dụng giới hạn nghĩa vụ, quyền hạn
trên cơ sở đó thực hiện chuyên môn hoá sâu trong một lĩnh vực hoạt động của Sở
Giao dịch, đảm bảo cho các phòng thực hiện được tốt chức năng, nhiệm vụ của
mình. Tuy nhiên, sự phân chia chỉ có tính chất tương đối bởi các phòng đều có
quan hệ hữu cơ với nhau trong một tổng thể chung, phụ trợ và tăng cường cho
nhau.
Các phòng ban có các trưởng phòng và phó phòng.
Giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 qua các thời kỳ:

- Ông Võ Xuân Phúc - Phó Tổng giám đốc Ngân hàng ĐT&PT VN kiêm
giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 (3/1991- 10/1996)
- Ông Vũ Quốc Sáu - Phó Tổng giám đốc Ngân hàng ĐT&PT VN kiêm
giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 (11/1996- 3/1997).
- Ông Lê Đào Nguyên – Giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 (4/1997-
6/2001)
- Ông Lê Văn Lộc – Gián đốc chi nhánh sở giao dịch 1 ( 7/2001-
10/2002).
- Ông Nguyễn Khắc Thân – Giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1 (11/2002-
4/2005)
- Bà Lê Thị Kim Khuyên – Giám đốc chi nhánh sở giao dịch 1(từ 5/2005)
Khối dịch vụ
Khối quản lý nội bộ
Khối đơn vị trực thuộc
P.Quan hệ khách hàng 1
P.Quan hệ khách hàng 2
P.Quan hệ khách hàng 3
P.Quản lý rủi ro 1
P.Quản lý rủi ro 2
P.Tài trợ dự án
P. Dịch vụ KH cá nhân
P.Dịch vụ KH doanh
nghi
ệp

1

P.Dịch vụ KH doanh
nghi
ệp

2

P.Quản lý và dịch vụ
kho qu


P.Thanh toán quốc tế
P.Kế hoạch tổng hợp
P. Điện toán
P.Tài chính kế toán

* Phòng quan hệ khách hàng: hiện nay Sở Giao dịch có 3 phòng quan hệ
khách hàng 1, 2, 3 trong đó:
- Trong đó phòng quan hệ khách hàng 1, 2 được triển khai với khách hàng
doanh nghiệp và thực hiện các công tác chính sau:

+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng bao gồm: tham mưu, đề xuất
chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng; trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm,
chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và
bán sản phẩm của ngân hàng.
+ Công tác tín dụng: trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề
xuất tín dụng; theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng…
- Phòng quan hệ khách hàng 3: được triển khai với khách hàng là cá nhân
với các công tác chính:
+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng: tham mưu, đề xuất chính sách
và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân; xây dựng và tổ chức thực hiện các
chương trình Marketing tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm; tiếp nhận, triển khai
và thực hiện các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng cá nhân.
+ Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: xây dựng kế hoạch
bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân, tư vấn cho khách hàng về việc lựa chọn
sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV, triển khai và chịu trách nhiệm về việc
thực hiện bán sản phẩm, nâng cao thị phần, tối ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục
tiêu lợi nhuận cho Sở Giao dịch.
+ Công tác tín dụng với khách hàng là cá nhân…
* Phòng quản lý rủi ro: hiện nay Sở Giao dịch có 2 phòng quản lý rủi ro
1, 2 trong đó:
- Phòng quản lý rủi ro 1 thực hiện quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:
+ Quản lý tín dụng: tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và
nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Sở Giao dịch; quản lý, giám sát, phân
tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Sở Giao dịch, nghiên
cứu áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục tín

phẩm tín dụng tài trợ dự án.
+ Công tác tín dụng: trực tiếp thẩm định từ đầu các chỉ tiêu tài chính, kinh
tế- kỹ thuật, hiệu quả dự án của khách hàng theo phân cấp, uỷ quyền; theo dõi,

quản lý tình hình hoạt động đầu tư dự án của khách hàng; phân loại hoặc phối hợp
với phòng quan hệ khách hàng phân loại rà soát rủi ro
* Phòng quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho
vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Sở
Giao dịch; thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại rủi
ro của phòng quan hệ khách hàng, gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro 1 để thực
hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định…
* Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: trực tiếp quản lý tài khoản và giao
dịch đối với khách hàng cá nhân; thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với
các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV, phát hiện, báo
cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn
cấp và các nhiệm vụ khác.
* Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Sở Giao dịch hiện nay bao
gồm 2 phòng: phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1 và 2. Trong đó:
- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1: trực tiếp quản lý tài khoản và
giao dịch đối với các khách hàng là tổ chức doanh nghiệp; thực hiện công tác
phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước
và của BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng
ngờ trong tình huống khẩn cấp…
- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 2: làm đầu mối thanh toán của
Sở Giao dịch và thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch
phát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý
các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp.
* Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về
quản lý kho và xuất/nhập quỹ; chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc
Sở Giao dịch về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền

chi tiết, kế hoạch tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động hạch toán
kế toán của Sở Giao dịch; thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính.

* Phòng tổ chức nhân sự: đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc về
triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Sở
Giao dịch.
* Văn phòng: thực hiện công tác hành chính như: công tác văn thư; kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các nội quy, quy định thuộc lĩnh vực văn phòng thuộc
Sở Giao dịch và công tác quản trị hậu cần như: quản lý, khai thác các tài sản cố
định, công cụ lao động, trang thiết bị, phương tiện vận tải, đảm bảo các công tác
hậu cần, lễ tân, tiếp khách…
* Các phòng giao dịch: trực thuộc Sở Giao dịch, thực hiện các nhiệm vụ
giao dịch với khách hàng; huy động vốn và các hoạt động tín dụng bao gồm: quan
hệ với khách hàng, quản trị tín dụng; thực hiện cung cấp các dịch vụ của ngân
hàng như dịch vụ thanh toán, thu đổi ngoại tệ…
1.3 Tình hình hoạt động chung
1.3.1 Tình hình huy động vốn
Sở Giao dịch có nhiều hình thức huy động vốn đa dạng, linh hoạt và hấp
dẫn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng gửi tiền. Ngay từ khi mới ra đời, Sở
Giao dịch đã là đơn vị thử nghiệm thành công các sản phẩm huy động vốn dài hạn
của BIDV thông qua các đợt phát hành trái phiếu, kỳ phiếu đặc biệt là phương
thức phát hành kỳ phiếu đảm bảo theo giá trị vàng để huy động vốn dài hạn 3 năm,
5 năm phục vụ đầu tư phát triển, hình thức tiết kiệm xây dựng nhà…
Cho đến nay, bằng việc mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, quỹ tiết
kiệm và áp dụng hệ thống công nghệ hiện đại, Sở Giao dịch đã mở rộng các quan
hệ khách hàng. Sở giao dịch không chỉ tiếp tục thành công trong việc phát hành
các công cụ huy động vốn dài hạn mà còn được biết đến như một địa chỉ quen
thuộc, tin cậy của dân cư đến gửi tiền tiết kiệm với những hình thức huy động vốn
mới như là: tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm ổ trứng
vàng…


129%

7,953,210

111%

8,568,459

8%

- TG có kỳ hạn 8,991,600

59%

15,532,
142

73%

17,635,426

14%

2. Tiền gửi dân cư 2,491,021

-11%

2,355,873


- CC TG, trái phiếu

235,671

-38%

395,620

68%

415,316

5%

3. Huy động khác 53,335

54%

78,235

47%

89,013

14%

Nguồn: Bảng số liệu tín dụng chung Sở Giao dịch I Ngân hàng ĐT&PTVN
Về tổng vốn huy động: tổng vốn huy động liên tục tăng qua các năm. Nếu
năm 2007, tổng vốn huy động chỉ tăng 51% so với năm 2006 thì sang đến 2 năm
2007 và 2008, tốc độ tăng của tổng vốn huy động so với năm trước đó đã đạt con

- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, triết khấu bộ chứng từ
- Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên
- Cho vay cầm cố, chiết khấu chứng từ có giá
- Cho vay mua nhà, ô tô trả góp
- Cho vay phục vụ đầu tư, phát triển
- Cho vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Đồng tài trợ các dự án
Các sản phẩm tín dụng trên được thực hiện thông qua các nghiệp vụ tín
dụng: nghiệp vụ bảo lãnh, tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn, cho vay
cầm cố chứng từ có giá… Không chỉ đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng, các hình
thức tín dụng, Sở Giao dịch còn mở rộng quan hệ khách hàng, mở rộng quy mô
cho vay. Không chỉ phục vụ cho vay cho những khách hàng truyền thống, sản xuất

kinh doanh có hiệu quả, Sở Giao dịch còn chú trọng đến mở rộng quan hệ khách
hàng trên nguyên tắc “Hợp tác – Phát triển - Bền vững”. Có thể nói, hoạt động tín
dụng của Sở Giao dịch trong những năm qua đã phát triển theo cả chiều rộng và
chiều sâu từ đó góp phần thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển, mở rộng hoạt
động đầu tư, hoạt động thương mại.
Bảng: Hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch (2007-2009)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
STĐ % TT STĐ % TT

STĐ % TT
Tín dụng 5,143,976

4%

5,843,208


37%

4. Cho vay
KHNN 161,000

-37%

179,623

12%

181,264

1%

5.Cho vay ủy
thác, ODA 271,660

2%

253,642

-7%

245,613

-3%

Nguồn: Bảng số liệu tín dụng chung Sở Giao dịch I Ngân hàng ĐT&PTVN
Cùng với hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng đã tăng lên về số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status