phát triển thương mại mặt hàng dệt may trên thị trường miền bắc của công ty cổ phần may đông mỹ - hanosimex - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ

BẢN THẢO KHOÁ LUẬN TỐT
NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG DỆT MAY TRÊN
THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÔNG MỸ -
HANOSIMEX
Giáo viên hướng dẫn
Họ và tên: Th.S Vũ Thị Hồng
Phượng
Bộ môn : Kinh tế thương mại
Sinh viên thực tập
Họ và tên : Nguyễn Duy Khánh
Lớp : K44F5
MSV : 08D160262
Năm 2012
1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài “Phát triển thương mại mặt hàng
hàng dệt may trên thị trường miền Bắc của công ty cổ phần may Đông Mỹ -
HANOSIMEX”
Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã có những bước
chuyển mình phát triển về mọi mặt kinh tế - chính trị - xã hội cũng như vị thế trên
trường quốc tế. Trong sự phát triển vượt bậc về mặt kinh tế có sự đóng góp đáng
kể của các ngành kinh tế mũi nhọn như da giầy, nông sản, chế biến thuỷ sản…
trong đó có ngành Dệt may . Trong những năm qua các doanh nghiệp Dệt may
liên tục phát triển về quy mô cũng như đa dạng hoá cải tiến chất lượng, mẫu mã
sản phẩm. Phát triển thương mại mà tập trung chủ yếu vào các thị trường xuất
khẩu mạng lại lợi nhuận cao như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản…phần lớn các doanh
nghiệp không quan tâm hoặc ít quan tâm đến phát triển thương mại thị trường nội

thúc đẩy sản xuất hàng xuất khẩu ở công ty Dệt may Hà Nội” – khoa Thương Mại
Quốc Tế - ĐHTM. Luận văn đã làm rõ được thực trạng vấn đề tài chính doanh
nghiệp trong sản xuất và từ đó đề ra các giải pháp ở tầm vi mô cho doanh nghiệp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp thúc đẩy sản xuất trong thời kì nghiên
cứu.
Theo sinh viên Trần Thị Hà(2008) , luận văn tốt nghiệp “ Giải pháp khai thác và
sử dụng thông tin thị trường với đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công
ty cổ phần may 10 sang thị trường Nhật Bản”, Khoa kinh tế thương mại - ĐHTM.
Luận văn đã làm rõ về mặt lý luận cũng như thực tiễn tầm quan trọng của thông
tin thị trường. Bên cạnh đó tác giả cũng đã đánh giá thực trạng tình hình khai thác
và sử dụng thông tin của doanh nghiệp và của ngành dệt may. Từ đó có những giải
pháp ở tầm vi mô và vĩ mô cho ngành dệt may cũng như cho doanh nghiệp thực
tập.công
Các công trình đã có những thành công nhất định, tuy nhiên còn gặp phải những
vấn đề sau:
+ Về phương pháp nghiên cứu: Các công trình trên chủ yếu dựa trên phương pháp
phân tích thống kê so sánh… mà chưa có nghiên cứu nào dựa trên phương pháp
điều tra phỏng vấn để mang lại tính thực tế cao hơn, khách quan và toàn diện hơn.
+ Về nội dung nghiên cứu: các công trình trên chủ yếu tập trung nghiên cứu các
khía cạnh tồn tại của doanh nghiệp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm theo hướng
xuất khẩu. Vì vậy chưa có đề tài nào quan tâm nghiên cứu về thị trường trong
nước cũng như thị trường miền Bắc.
+ Về tính thời sự: hầu hết các nghiên cứu từ các năm trước, vì vậy các đề tài này
chưa đáp ứng được với sự thay đổi bối cảnh sự biến động không ngừng của nền
kinh tế nói chung và sự phát triển của ngành dệt may nói riêng.
Hơn nữa, ngày 1/1/2007, Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của WTO,
đây là một bước ngoặt đối với nền kinh tế Việt Nam. Điều này đồng nghĩa với
3
việc cạnh tranh gay gắt trên tất cả các phương diện, trong đó có mặt hàng dệt may
trên thị trường miền Bắc. Dẫn đến đòi hỏi phải có những nghiên cứu mới phù hợp

suy thoái tài chính diễn ra gần đây, khóa luận mang đầy đủ tính thời sự và hữu ích
của nó. Khóa luận đưa ra các đề xuất, phương hướng, quan điểm phát triển thương
4
mại mặt hàng dệt may của công ty rồi đưa ra các giải pháp cụ thể. Đồng thời, khóa
luận cũng có những kiến nghị với nhà nước trên cơ sở thực trạng còn tồn tại trong
quản lý nhà nước về ngành dệt may, cũng như với hiệp hội dệt may trên lĩnh vực
liên kết tạo sức mạnh cạnh tranh. Và với các doanh nghiệp là giải pháp cụ thể
nhằm phát triển thương mại một cách ổn định và bền vững trên thị trường thị
trường miền Bắc.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận của em tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Về lý luận: khóa luận đã trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề nghên
cứu, đi tìm hiểu bản chất, mục tiêu, vai trò của phát triển thương mại mặt hàng dệt
may trên thị trường miền Bắc. Bên cạnh đó, luận văn cũng tìm hiểu một số công
trình nghiên cứu đi trước. Những nguyên lý cơ bản chi phối trong hoạt động phát
triển thương mại, những đặc điểm vai trò của phát triển thương mại mặt hàng
cũng được khóa luận nghiên cứu một cách kỹ càng.
- Về mặt thực tiễn: trên cơ sở những lý luận cơ bản cùng với những phương pháp
phân thu thập, phân tích số liệu thực tế, khóa luận đã cố gắng phân tích các nhân
tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại, thực trạng việc phát triển thương mại mặt
hàng dệt may trên thị trường miền Bắc của công ty cổ phẩn may Đông Mỹ -
HANOSIMEX
- Về mặt giải pháp: từ những vấn đề thực tiễn nêu ra, khóa luận đã đưa ra các dự
báo, phương hướng và quan điểm của công ty cổ phẩn may Đông Mỹ -
HANOSIMEX về phát triển thương mại mặt hàng dệt may trên thị trường miền
Bắc. Từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể với nhà nước, hiệp hội dệt may và các
doanh nghiệp. Về phía nhà nước, khóa luận đề xuất những chính sách phù hợp
nhằm phát triển thương mại mặt hàng dệt may. Về phía hiệp dệt may có biện pháp
cụ thể để nâng cao sức cạnh tranh của ngành. Về phía doanh nghiệp, khóa luận
giúp doanh nghiệp có thể giải quyết được những tồn tại và thực hiện tốt hoạt động

trường miền Bắc.
Đó là 5 năm sau khi Việt Nam ra nhập WTO đồng thời trong khoảng thời gian này
cũng xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính dẫn đến trì trệ trong phát triển thương
mại.
5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp thu thập dữ liệu là việc nghiên
cứu, tìm hiểu thông tin về các vấn đề thực tế tại doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập
được của đề tài này là dữ liệu thứ cấp. Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ những
nguồn có sẵn như sách báo, internet, báo cáo tài chính … một cách đầy đủ, chính
6
xác nhất. Những thông tin này phục vụ quá tình nghiên cứu cả về lí luận lẫn thực
tiễn.
* Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp phân tích và so sánh
Những số liệu đã được thu thập, tiến hành tính doanh thu, tỷ trọng, tốc độ tăng
trưởng và so sánh kết quả với nhau. Từ đó thấy được tình hình phát triển thương
mại mặt hàng dệt may thông qua quy mô, chất lượng qua các năm với nhau tìm sự
khác biệt và xu hướng phát triển của nó.
- Phương pháp phân tích và đánh giá
Từ những số liệu thứ cấp thu thập được tiến hàng phân tích tổng hợp từ đó đưa ra
đánh giá về tình hình phát triển thương mại của công ty. Qua đó chỉ ra những điểm
chưa ổn trong sự phát triển
- Một số phương pháp khác cũng được đồng thời áp dụng như: phương pháp quy
nạp, phương pháp tổng quan tài liệu, phương pháp thống kê tổng hợp
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Đề tài khóa luận tốt nghiệp gồm các nội dung chính sau:
Lời mở đầu: Tổng quan nghiên cứu về đề tài
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng
dệt may trên thị trường miền Bắc
Chương 2: Thực trạng vấn đề phát triển thương mại mặt hàng dệt may trên

trường mục tiêu.
1.2 Một số lý thuyết về vấn đề phát triển thương mại mặt hàng dệt may
1.2.1 Mặt hàng dệt may
1.2.1.1 Đặc điểm
Đặc điểm cơ bản của sản phẩm dệt may nói chung về mặt tiêu dùng cũng như chất
lượng hay là tính năng của nó. Hàng dệt may thuộc loại sản phẩm hàng lâu bền có
nghĩa là loại hàng được sử dụng nhiều lần và có tính lặp lại. Không những thế
ngày nay hàng dệt may được xem như là hàng thiết yếu và mua có đắn đo bởi vì
người tiêu dùng phần lớn mỗi khi bước ra khỏi nhà hàng dệt may là phương tiện
8
đầu tiên không chỉ là phục vụ ăn mặc, bảo vệ sức khỏe mà còn tạo ra phong cách
và mẫu thời trang.
Sản phẩm của ngành dệt may rất đa dạng và phong phú, có tính chất thời trang,
vừa có tính quốc tế, vừa có tính dân tộc. Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân
được nâng cao, yêu cầu hàng dệt may lại càng phong phú và chất lượng cao hơn.
Bên cạnh những mặt hàng truyền thống nhân dân mặc hàng ngày, thông qua gia
công cho các nước, các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện làm quen với công
nghệ may phức tạp, thời trang của thế giới.
1.2.1.2 Phân loại
* Theo biểu thuế của cục hải quan Việt Nam, hàng may mặc được phân chia làm
10 loại:
- Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe( car-coats), áo khoác không tay, áo
choàng không tay, áo khoác có mũ trùm( kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo
jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.
- Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không tay, áo choàng không
tay, áo khoác có mũ(kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các
loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
- Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần dài, quần yếm
có dây đeo, quần ống chẽn và quần sooc dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.
- Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, váy dài, váy, chân

- Mục tiêu của doanh nghiệp là chiếm được thị phần lớn trên thị trường, mức tiêu
thụ lớn, dành được doanh thu cao nhằm tăng trưởng lợi nhuận.
- Tăng cường lợi ích cho khách hàng và đối tác, đảm bảo uy tín đối với khách
hàng. Có như vậy mới đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
- Phát triển bền vững các quan hệ với khách hàng và đối tác. Đây là cơ sở, môi
trường để doanh nghiệp phát triển các hoạt động kinh doanh của mình.
- Tối đa hoá hiệu quả sử dụng các nguồn lực và lợi ích cuả các nhà cung cấp. Đây
là điều kiện để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
* Đối với kinh tế - xã hội
- Phát triển thương mại mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, phục vụ cho
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, góp phần tạo thu nhập, tăng
trưởng cho nền kinh tế.
-Phát triển thương mại mặt hàng nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo
hướng nâng dần tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp
trong cơ cấu các ngành.
- Phát triển thương mại mặt hàng nhằm ổn định thị trường nội địa, góp phần bình
ổn nền kinh tế.
- Phát triển thương mại mặt hàng nhằm giải quyết công ăn việc làm cho một số bộ
phận người lao động, từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của
người dân.
- Phát triển mạng lưới giao thông vận tải, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giầu
nghèo giữa thành thị và nông thôn.
10
1.2.2.3 Vai trò của phát triển thương mại mặt hàng dệt may trên thị trường
miền Bắc
* Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân.
- Góp phần vào sự ổn định và phát triển lành mạnh của thị trường nội địa.
Phát triển thương mại mặt hàng dệt may không chỉ là tăng trưởng về quy mô mà
còn cải thiện về cơ cấu, chất lượng tạo sự phát triển ổn định cho ngành da giầy,
bên cạnh đó các ngành xoay quanh cũng có được sự phát triển ổn định đi kèm như

gay gắt thì xu hướng hợp tác phát triển cũng xảy ra mạnh mẽ. Các doanh nghiệp
sản xuất dệt may trong nước luôn tìm những nhà đầu tư có thể mạnh về công nghệ
cũng như mẫu mã để hợp tác cùng phát triển. Xu hướng đó sẽ giải quyết vấn đề
phân công lao động và phân công lao động quốc tế, và góp phần đẩy mạnh hợp tác
quốc tế.
* Đối với doanh nghiệp
- Tăng doanh thu, lợi nhuận, góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng quy mô của
doanh nghiệp trong quá trình phát triển.
- Gắn liền sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy lưu thông hàng hoá tránh sự tắc nghẽn
trong lưu thông, giải quyết vòng tuần hoàn sản xuất – lưu thông - phân phối – tiêu
dùng.
- Nâng cao thương hiệu cho doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị
trường tiêu thụ, góp phần vào quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp.
* Đối với người tiêu dùng.
- Đáp ứng nhu cầu đi lại cho người tiêu dùng. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu
sử dụng mặt hàng dệt may ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng. Đặc biệt
quần áo lại là dụng cụ không thể thiếu của con người trong cuộc sống
- Đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của người tiêu dùng.Bây giờ người dân không chỉ ăn
no mặc ấm mà là ăn ngon mặc đẹp. Phát triển thương mại mặt hàng dệt may sẽ
đáp ứng nhu cầu mặc đẹp của người tiêu dùng, tạo ra sự phong phú cho sự lựa
chọn trang phục của người tiêu dùng
1.2.3 Thị trường miền Bắc
Thị trường miền Bắc là một thị trường lớn với trên 30 triệu dân. Đồng thời, miền
Bắc cũng tập trung nhiều thành phố lớn như: Hải Phòng, Hà Nội, Nam Định…
Người dân ở các thành phố lớn này thường có thu nhập khá cao. Vì thế, miền Bắc
là một thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp dệt may trong nước. tuy
nhiên, trong tinh hình khủng hoảng kinh tế, lạm phát cao nên người dân cũng thắt
chặt chi tiêu hơn. Đồng thời hàng dệt may của nước ngoài, đặc biệt là Trung Quốc
đang càng ngày xâm nhập sâu vào thị trường nội địa nói chung cũng như thị
trường miền Bắc nói riêng hiện nay đã đặt ra một thách thức không nhỏ với hàng

Thị phần = doanh số bán hàng của doanh nghiệp / Tổng doanh số của thị trường
hay Thị phần = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản phẩm tiêu thụ
của thị trường.
Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sản
phẩm tiêu thụ trên thị trường. Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ, doanh
nghiệp thường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm giá cần thiết,
nhất là khi bắt đầu thâm nhập thị trường mới
13
1.3.1.2 Chỉ tiêu về chất lượng
Điều này được thể hiện thông qua tốc độ phát triển hay tính ổn định, bền vững
trong phát triển thương mại. Sự chuyển dịch hợp lý về cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị
trường, phương thức phân phối, mẫu mã sản phẩm.
- Tốc độ tăng trưởng: Là tỷ lệ gia tăng doanh thu từ dịch vụ bán lẻ năm
sau so với năm trước
Công thức tình:
1
12
TR
TRTR
G

=
Trong đó: TR1: Doanh thu năm trước
TR2: Doanh thu năm sau
1.3.1.3 Chỉ tiêu về hiệu quả
Hiệu quả thương mại phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ trên thị trường. Thực chất, đó là
trình độ sử dụng các nguồn lực trong thương mại nhằm đạt tới những mục tiêu đã
xác định.
Công thức chung biểu hiện hiệu quả thương mại:

- Nguồn nhân lực: Người lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng quá trình
sản xuất kinh doanh vì họ là người trực tiếp làm ra các sản phẩm. nếu người lao
động được đào tạo chuyên nghiệp, bài bản thì sẽ nâng cao năng suất lao động, tiết
kiệm chi phí kinh doanh. Vì thế, công ty cần tăng cường đào tạo trình độ kỹ thuật
cho công nhân nâng cao tay nghề, đào tạo trình độ chuyên môn cho nhân viên, đặc
biệt là nhân viên phát triển thương mại mặt hàng và nhân viên thiết kế mẫu mã.
- Nguồn vốn: Vốn là yếu tố rất quan trọng. nó giúp công ty có thể mở rộng quy mô
sản xuất, đầu tư nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại, tái sản xuất… vì thế công
ty cần có những chính sách thu hút vốn, mở rộng nguồn vốn của công ty
* Chính sách thị trường và hoàn thiện kênh phân phối
- Chính sách thị trường: Mỗi thị trường lại có một đặc điểm riêng biệt, yêu cầu
công ty cần đưa ra những chính sách hợp lý. Công tác nghiên cứu dự báo thị
trường có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp. Nó cung cấp cho doanh
nghiệp những thông tin cần thiết về thị trường, là cơ sở và để doanh nghiệp đưa ra
mục tiêu, kế hoạch hành động cho mình. Hiểu rõ được thị trường, dự báo tương lai
thị trường và đi trước đón đầu sẽ giúp doanh nghiệp thành công.
- Chính sách hoàn thiện kênh phân phối: Bên cạnh việc nghiên cứu thị trường thì
công cần đưa ra các chính sách phát triển kênh phân phối để có thể giúp người dân
có thể đễ dàng tiếp xúc với sản phẩm của mình. Bên cạnh các kênh phân phối
truyền thống như: các đại lý bán hàng, bán ở chợ… thì công ty nên phát triển them
kênh phân phối ở các siêu thị, trung tâm thương mại… để tăng cường khả năng
tiêu thụ của sản phẩm
* Chính sách giá
15
Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản phẩm về
nguyên tắc, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cả xoay
quanh giá trị hàng hóa, theo cơ chế thị trường hiện nay giá cả được hình thành tự
phát trên thị trường theo sự thoả thuận giữa người mua và người bán. Do đó,
doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng giá cả như một công cụ sắc bén để đẩy
mạnh phát triển thương mại mặt hàng dệt may. Nếu doanh nghiệp đưa ra một

- Khóa luận cũng đề cập đến một số lý thuyết liên quan đến mặt hàng dệt may,
phát triển thương mại mặt hàng
- Khóa luận đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại dệt may
như các chỉ tiêu về quy mô, về chất lượng, về hiệu quả.
- Khóa luận nêu lên tình hình phát triển thương mại hàng dệt may trên thị trường
miền Bắc của công ty cổ phần may Đông Mỹ - HANOSIMEX
- Qua khảo sát thực trạng phát triển thương mại dệt may bằng cách phân tích các
dữ liệu thứ cấp khóa luận đã đánh giá một số thành công và tồn tại trong việc phát
triển thương mại hàng dệt may trên thị trường miền Bắc của công ty cổ phần may
Đông Mỹ - HANOSIMEX
- Khóa luận cũng đưa ra các dự báo, phương hướng, quan điểm cho phát triển
thương mại hàng dệt may trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới.
Từ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân đó, khóa luận đưa ra những giải pháp vi
mô và vĩ mô cho việc phát triển thương mại hàng dệt may trên thị trường miền
Bắc của công ty cổ phần may Đông Mỹ - HANOSIMEX
17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG
DỆT MAY TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY ĐÔNG MỸ - HANOSIMEX
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến sự phát triển
thương mại mặt hàng dệt may trên thị trường miền Bắc
2.1.1 Tổng quan tình hình
2.1.1.1 Vài nét về công ty cổ phần may Đông Mỹ - HANOSIMEX
Công ty may Đông Mỹ được thành lập từ ngày 10 – 10 năm 1995.
Từ ngày 1/1/2006 theo quyết định phê duyệt của bộ công nghiệp đã chính thức đổi
tên công ty may Đông mỹ với tên gọi là:
- Tiếng Việt: công ty cổ phần may Đông mỹ-Hanosimex
- Tiếng anh:Hanosimex-Đông mỹ Garment join stock company.
Trụ sở: thôn 2, đông mỹ, thanh trì, hà nội.
Vốn thành lập: 4.000.000.000 VND

Việt Nam
Về ưu điểm của hàng dệt may Việt Nam: Điều dễ nhận thấy ở các sản phẩm dệt
may Việt Nam là chất lượng tốt, giá thành phù hợp, mẫu mã cũng cải tiến và đẹp.
Các mẫu quần áo mùa hè được làm chủ yếu bằng chất liệu cotton mặc rất dễ chịu,
hoặc hàng tơ lụa thoáng mát. Nếu so sánh với hàng Trung Quốc sẽ có cảm giác
cùng một sản phẩm với giá tiền như nhau nhưng dùng hàng Việt Nam vẫn thoải
mái hơn vì chất liệu hàng Trung Quốc cho người ta cảm giác bí bức như pha thêm
"nilon" (poli). Các nhãn hiệu quần áo của các Doanh nghiệp về may mặc nổi tiếng
của Việt Nam trực thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam như Hanosimex, Gia Hồi,
Wow, Paltal, May 10, Viettien, rất được ưa chuộng ở những thành phố, thị xã
nơi có cửa hàng đại lý. Hiện nay, so sánh giá của một chiếc áo sơ mi có xuất xứ
Quảng Châu trên thị trường dao động từ 150.000đ đến 275.000đ và một chiếc áo
sơ mi hàng Việt Nam như nhãn hiệu Owen cũng có giá cũng dao động từ
150.000đ đến 220.000đ
Nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam
chính là ở khâu phân phối sản phẩm. Trước đây, các doanh nghiệp dệt may quá
chú trọng đến việc đẩy mạnh xuất khẩu mà không nhận ra rằng thị trường trong
nước rất tiềm năng. Hiện nay, có thể các doanh nghiệp đã chú trọng nhiều đến thị
trường trong nước nhưng vẫn chưa đủ. Nếu như hàng Việt Nam chỉ được bày bán
ở một số siêu thị ở các thành phố, các cửa hàng, đại lý của công ty thì hàng Trung
Quốc được bày bán tràn lan trên thị trường, đi đâu cũng thấy hàng Trung Quốc,
vào siêu thị, ra chợ, cửa hàng quần áo, hay sang hơn là những "shop" được đóng
mác quần áo hàng hiệu thì cũng chỉ là hàng Trung Quốc mà thôi. Và đặc biệt ở các
tỉnh thì người tiêu dùng "tìm mỏi mắt" có khi mới có một vài của hàng nào đó bán
một nhãn hiệu quần áo Việt Nam.
19
Khả năng cung ứng
Các chính sách thúc đẩy sản xuất của Chính phủ đã giúp ngành dệt may có những
bước tiến nhanh và mạnh mẽ. Tính đến hết năm 2008, toàn ngành đã đầu tư 22
nghìn tỉ đồng, trong đó, 5 nghìn tỉ đồng đầu tư xây dựng và cải tạo nhà xưởng; 17

Nộp
NSNN
0,642 1.037 1,212 1.05 1,759
VĐT hàng
năm
0.467 0.828 0.994 0.677 0.495
Lợi nhuận
sau thuế
0,252 0,555 0,795 0,650 0,510
20
Tổng sản
phẩm
1.158.524 1.206.209 1.318.390 1.225.139 1.560.000
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần may Đông Mỹ - HANOSIMEX
Hình 2.2 Giá trị doanh thu và lợi nhuận qua các năm.

- Về tổng doanh thu:
Doanh thu của công ty vẫn tăng đều qua các năm 2007 đến 2009 mặc dù chịu tác
động của suy thoái kinh tế toàn cầu. Cụ thể là doanh thu năm 2007 là 27,07 tỷ
đồng, năm 2008 là 28,59 tỷ đồng, tăng 1,52 tỷ đồng ( tương ứng 5.6% doanh thu
năm 2007 ). Năm 2009 là một năm suy thoái nghiêm trọng của kinh tế toàn cầu,
trong đó sản lượng của nền kinh tế thế giới trải qua sự sụt giảm nghiêm trọng nhất
kể từ Chiến tranh Thế giới thứ 2 tới nay, nhưng nhờ có chiến lược hướng về thị
trường nội địa cùng với việc mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước như:
Mỹ, EU, Nhật bản…Nên doanh thu năm 2009 là 47.13 tỷ đồng, tăng 18,54 tỷ đồng
so với năm 2008 ( tương ứng tăng 64.85% so với năm 2008 ). Đây thực sự là 1
thành công lớn trong công tác quản lý và ra chính sách của công ty.
Nhưng đến năm 2010, tổng doanh thu giảm xuống đột ngột còn 22,56 tỷ đồng, chỉ
bằng 47.86% doanh thu năm 2009. Nguyên nhân có thể giải thích như sau:Lạm
phát cao (CPI tăng 11.7%) gây bất ổn kinh tế vĩ mô, làm cho chi phí đầu vào của

Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh
của công ty đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao. Như vậy,
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định có ý nghĩa rất quan trọng với sự phát
triển mặt hàng dệt may của công ty, giúp công ty kinh doanh đạt hiệu quả cao,
tăng sản lượng, mở rộng thị phần, thu càng nhiều lợi nhuận về cho công ty.
Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từng quốc
22
gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi đồng
nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường miền Bắc. Công ty sẽ khó khăn cho quá
trình phát triển thương mại, phát triển sản xuất kinh doanh nếu tỷ giá hối đoái tăng
cao vì nó khiến cho khuyến khích nhập khẩu và hạn chế xuất khẩu. Điều đó sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, sản lượng, khả năng tiêu thụ sản phẩm
và hoạt động kinh doanh của công ty.
Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí
kinh doanh của công ty cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh. Nếu lãi suất
tăng khiến công ty ứng xử kiểu gì bây giờ cũng khó: chấp nhận vay vốn cao để sản
xuất thì sẽ thua lỗ vì không thể tăng giá bán hàng quá cao khi người tiêu dùng trở
nên dè dặt chi tiêu. Còn không sản xuất thì chi phí duy trì bộ máy cũng là một
gánh nặng. Hơn thế, còn có nguy cơ bị mất thị phần và khách hàng. Cách duy nhất
là sản xuất cầm chừng, không tính chuyện đầu tư mở rộng. Vì thế việc điều chỉnh
lãi suất ngân hàng của chính phủ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển mặt hàng
thương mại cưa công ty.
- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinh
doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật
các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanh
khi xẩy ra lạm phát rất lớn. Và lạm phát cao cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát
triển thương mại mặt hàng dệt may của công ty. Trước áp lực lạm phát, công ty

* Các nhân tố về văn hoá xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng có
ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm dệt may, hàng hóa của công ty.
Những khu vực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khả năng phát
triển thương mại hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi công ty phải nghiên cứu rõ
những yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược phát
triển thương mại sản phẩm dệt may phù hợp với từng khu vực khác nhau.
* Các nhân tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển
các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Các nhân tố tự nhiên bao gồm
tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện
khuếch trương sản phẩm, phát triển thương mại giảm thiểu các chi phí phục vụ
bán hàng, giới thiệu sản phẩm. Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện
cho công ty chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản
xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho công ty
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.1.2.2 Các nhân tố vi mô
* Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Khách hàng
24
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định
đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp dệt may. Bởi vì khách hàng tạo
nên thị trường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Những
biến động tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quen
làm cho số lượng sản phẩm dệt may được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi. Một
nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán của khách
hàng có tính quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp. Khi thu
nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanh
nghiệp cần có những chính sách giá, chính sách sản phẩm hợp lý.
- Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành và cường độ cạnh tranh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status