Báo cáo " Thực thi một số cam kết quốc tế của Việt Nam về biến đổi khí hậu " potx - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
58 tạp chí luật học số 11/2011

Nguyễn Thị Hồng Yến *
in i khớ hu l cuc khng hong
nghiờm trng nht m nn vn minh
nhõn loi tng phi i mt t trc n nay,
l thỏch thc ln i vi s phỏt trin kinh
t-xó hi v phn thnh ca hu ht cỏc quc
gia trờn th gii trong th k XXI. Nhn thc
c iu ny, cng ng quc t ó cú
nhng hnh ng thit thc nhm to ra
khuụn kh phỏp lớ chung iu chnh vn
hp tỏc ng phú vi bin i khớ hu (vit tt
l BKH) trờn phm vi ton th gii, trong
ú Cụng c Vienna v bo v tng Ozone
nm 1985, Ngh nh th Montreal v cỏc cht
lm suy gim tng Ozone nm 1987, Cụng
c Khung ca Liờn hp quc v BKH nm
1992 v Ngh nh th Kyoto v ct gim khớ
thi nh kớnh nm 1997 c xem l nhng
thnh tu ln ca cng ng quc t.
Vic tham gia thc hin cỏc cam kt
quc t v mụi trng núi chung v BKH
núi riờng l rt cn thit trong bi cnh hi
nhp kinh t-quc t ca Vit Nam. Mt mt,

Vit Nam c xỏc nh l mt trong cỏc
bờn khụng thuc Ph lc I ca UNFCCC.
(1)

Tuy nhiờn, Vit Nam cng nh cỏc nc
ang phỏt trin khỏc ó cam kt thc hin
mt s ngha v trong UNFCCC nh: quan
trc khớ tng v phỏt trin h thng lu tr
khớ tng; kim kờ quc gia khớ nh kớnh
(vit tt l KNK) trong mi lnh vc ca nn
kinh t quc dõn; xem xột ti vn BKH
trong cỏc chớnh sỏch, hnh ng v mụi
B
* Ging viờn Khoa phỏp lut quc t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2011 59
trng, kinh t-xó hi v.v i vi KP, cam
kt ca Vit Nam bao gm: thc hin iu 4
ca KP v t nguyn tham gia CDM theo
ỳng quy nh ti iu 12 ca KP.
(2)

thc thi cỏc cam kt ca Vit Nam
trong UNFCCC v KP, nm 2006, Chớnh
ph ó ban hnh Chng trỡnh mc tiờu quc
gia v s dng nng lng tit kim v hiu
qu vi mc tiờu tit kim t 3% - 5% tng

hin d ỏn CDM: L ton b cỏc lnh vc
kinh t cú mang li kt qu gim phỏt thi
KNK, bao gm cỏc lnh vc sau: nõng cao
hiu qu s dng, bo tn v tit kim nng
l ng; khai thỏc, ng dng cỏc ngun nng
l ng tỏi to; chuyn i s dng nhiờn liu
hoỏ thch nhm gim phỏt thi KNK
(5)

- Hỡnh thc xõy dng, u t thc hin
CDM: Bao gm 3 hỡnh thc ch yu l u
t trong nc, u t nc ngoi v hỡnh
thc liờn doanh.
- iu kin i vi d ỏn CDM: c
cụng nhn l d ỏn CDM, d ỏn ú phi tho
món mt s iu kin nh: L d ỏn c xõy
dng theo quy nh ca phỏp lut hin hnh
v u t, phự hp vi chin lc, k hoch
phỏt trin ca b, ngnh, a phng v gúp
phn bo m phỏt trin bn vng ca Vit
Nam; Nh u t xõy dng v thc hin d
ỏn trờn c s t nguyn, tuõn th phỏp lut
Vit Nam v cỏc iu c quc t m Vit
Nam tham gia; Bo m tớnh kh thi vi cụng
ngh tiờn tin v ngun ti chớnh phự hp
(6)

- V cỏc quyn v ngha v ca nh u
t d ỏn CDM ti Vit Nam: khuyn khớch
v qun lớ cỏc hot ng u t d ỏn CDM

CERs, nh u t xõy dng v thc hin d
ỏn CDM cú th cho bỏn ngay cho cỏc i
tỏc cú nhu cu hoc la chn thi im thớch
hp trong thi gian CERs cú hiu lc; S
l ng v giỏ bỏn CER c xỏc nh cn c
vo hp ng mua bỏn CERs.
- L phớ bỏn CERs: L phớ bỏn CER
S

c tớnh bng t l % trờn s tin bỏn CER
S

m nh u t xõy dng v thc hin d ỏn
CDM thu c. Hin nay, theo quy nh ti
Thụng t s 204/2010/TTLT-BTC-BTN&MT,
l phớ bỏn CERs phi np c xỏc nh
theo cụng thc sau:
S tin l
phớ bỏn
CERs
phi np
(ng)
=
Mc thu
l phớ
bỏn
CERs
(%)
x
S lng

tng ng, trong ú 3 ngun phỏt
thi ch yu l nụng nghip (43,1%), nng
l ng (bao gm c giao thụng vn ti: 35%),
lõm nghip v chuyn i s dng t -
LULUCF (10%). Da trờn kt qu kim kờ
ny, cỏc b, ngnh ó phi hp xõy dng
mt s phng ỏn gim nh phỏt thi KNK
cho 3 lnh vc trờn
(9)
vi tng tim nng
gim nh phỏt thi KNK l 3.270,7 triu tn
CO
2
tng ng. Cú th núi õy l mc
gim tng i ln v cn thit trỏnh s
tớch t nhiu hn cỏc cht gõy hiu ng nh
kớnh i vi Vit Nam.
Ngoi ra, ng phú vi BKH, Th
tng Chớnh ph ó ban hnh Quyt nh s
158/2008/Q-TTg ngy 02/12/2008 phờ
duyt Chng trỡnh mc tiờu quc gia ng
phú vi BKH trong ú nờu rừ quan im
ca Nh nc ta l ng phú vi BKH phi
c tin hnh trờn nguyờn tc phỏt trin bn
vng, bo m tớnh h thng, tng hp,
ngnh, liờn ngnh, vựng, liờn vựng, bỡnh
ng v gii, xoỏ úi, gim nghốo; cỏc hot
ng ng phú vi BKH c tin hnh cú
trng tõm; ng phú vi BKH l nhim v
ca ton h thng chớnh tr, ca ton xó hi,


d. Về hoạt động hợp tác quốc tế trong
ứng phó với BĐKH
Nguyên tắc hợp tác quốc tế được ghi
nhận tại Chương VII Luật bảo vệ môi trường
Việt Nam năm 2005. Theo đó, Nhà nước
Việt Nam đẩy mạnh hợp tác với các nước
láng giềng và khu vực để giải quyết các vấn
đề quản lí, khai thác tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ môi trường có liên quan; Nhà
nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá
nhân hợp tác với tổ chức, cá nhân nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công
tác bảo vệ môi trường trong nước; nâng cao
vị trí, vai trò của Việt Nam về bảo vệ môi
trường trong khu vực và quốc tế
Với những nỗ lực trong quá trình xây
dựng các chính sách, pháp luật về ứng phó
BĐKH, Việt Nam đã đạt được những thành
tựu rất đáng khích lệ, như:
- Về số lượng các văn bản pháp luật: Kể
từ khi trở thành thành viên của các điều ước
quốc tế trên, Việt Nam đã có những nỗ lực rất
lớn trong việc xây dựng hàng loạt các văn bản
pháp luật nhằm thực thi các cam kết quốc gia.
Riêng về vấn đề BĐKH, Việt Nam đã ban hành
hàng trăm các văn bản khác nhau bao gồm cả
nghị định, thông tư, quyết định, các chiến
lược, chính sách điều chỉnh vấn đề này.

(chủ yếu là các văn bản dưới luật)…; nghiªn cøu - trao ®æi
62 t¹p chÝ luËt häc sè 11/2011
Thứ hai, chưa có các quy định về cơ chế
phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương
đối với hoạt động thích ứng, ứng phó với
BĐKH. Đồng thời cũng chưa ghi nhận các
biện pháp thiết thực để thúc đẩy sự tham gia
và phối hợp của các thành phần xã hội khác
nhau trong công tác ứng phó với BĐKH;
Thứ ba, các chính sách, pháp luật được
ban hành chưa thực sự trở thành công cụ đắc
lực để có thể điều chỉnh các hoạt động ứng
phó BĐKH. Các chế tài xử lí vi phạm pháp
luật còn chưa phù hợp, chủ yếu là các biện
pháp mang tính chất hành chính, thiếu tính
răn đe, chưa ngăn ngừa được những hành vi
vi phạm về lĩnh vực bảo vệ môi trường nói
chung và BĐKH nói riêng;
Thứ tư, quá trình lồng ghép các vấn đề
về BĐKH vào chính sách, chương trình và
kế hoạch phát triển các ngành kinh tế quốc
dân vẫn còn hạn chế.
2. Thực tiễn triển khai các quy định
của UNFCCC và KP
Để tổ chức thực hiện các nghĩa vụ đã
cam kết trong UNFCCC và KP, ngày
17/10/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban

b. Tổ chức giám sát, nghiên cứu BĐKH
Các hoạt động giám sát và nghiên cứu
BĐKH ở Việt Nam đã được tiến hành với
nhiều hoạt động khác nhau như : Chỉnh lí sơ
bộ đặc trưng các số liệu quan trắc khí tượng
của từng trạm, về từng yếu tố quan trắc theo
các quy trình bắt buộc và lập thành các sổ khí
tượng (SKT), bảng khí tượng (BKT); công bố
các số liệu quan trắc khí tượng trên Tạp chí
khí tượng thuỷ văn ra hàng tháng
(12)

c. Tiến hành kiểm kê quốc gia KNK
Kiểm kê KNK là một trong những hoạt
động quan trọng trong công tác ứng phó với
BĐKH. Đến nay, Việt Nam đã tiến hành
kiểm kê quốc gia KNK cho các năm 1994,
1998 và năm 2000 đối với 5 lĩnh vực: Năng
lượng; các quá trình công nghiệp; nông
nghiệp; lâm nghiệp và chuyển đổi sử dụng
đất (LULUCF); chất thải. Theo Báo cáo
quốc gia lần thứ hai của Việt Nam cho nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 11/2011 63
UNFCCC năm 2010, so với năm 1994 (năm
đầu tiên tiến hành kiểm kê quốc gia KNK
theo hướng dẫn của IPCC), tổng khối lượng
KNK phát thải của Việt Nam trong năm

trình liên quan đến các giải pháp ứng phó và
thích ứng với BĐKH đòi hỏi phải có sự
chung sức của tất cả các quốc gia trên thế
giới, không quốc gia nào được đặt mình độc
lập trong việc thực hiện trách nhiệm chung
này. Trong khuôn khổ chương trình ứng phó
với BĐKH, Bộ TN&MT cũng đã tiến hành
rất nhiều dự án nghiên cứu quan trọng có sự
hỗ trợ và hợp tác với nước ngoài, như: Dự án
xây dựng Thông báo quốc gia đầu tiên (1999
- 2002) và Thông báo quốc gia lần thứ hai
(2008 - 2010) của Việt Nam về BĐKH cho
UNFCCC; Dự án Nghiên cứu chiến lược
quốc gia về cơ chế phát triển sạnh (CDM);
Dự án Tăng cường năng lực kiểm kê KNK
quốc gia tại Việt Nam do Nhật Bản tài trợ
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng rất chủ động
tham gia các hội nghị quốc tế, các diễn đàn
quốc tế quan trọng về BĐKH, như: Tham gia
hội nghị các bên của UNFCCC và KP; tham
gia các diễn đàn về BĐKH trong khuôn khổ
tổ chức ASEAN, APEC
Từ khi triển khai các hoạt động thực hiện
UNFCCC và KP đến nay, Việt Nam cũng đã
đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ,
như: Hoàn thành kiểm kê KNK cho các lĩnh
vực năng lượng, các quá trình công nghiệp,
nông nghiệp, LULLUCF và chất thải vào các
năm 1994, 1998 và 2000; Hoàn thành 02 báo
cáo quốc gia về vấn đề BĐKH gửi Ban thư

trao i thụng tin gia cỏc c quan liờn quan,
gia cỏc chuyờn gia cha tht cht ch,
thng xuyờn; u mi thc hin Cụng c
cũn kiờm nhim; s tham gia ca cỏc thnh
phn xó hi vo cụng tỏc chng BKH cũn
hn ch, thiu nhng hng dn ng b, c
th t trung ng xung a phng.
Th hai, s lng cỏc d ỏn CDM c
phờ duyt ca Vit Nam trong thi gian qua
cha cao v hu ht l cỏc d ỏn thy in, d
ỏn v thu hi khớ metan ti bói rỏc, trng rng
sinh khi Trong khi ú, cỏc d ỏn thuc cỏc
nhúm tiờu th nng lng, ũi hi cụng ngh
cao v thõn thin mụi trng cũn rt hn ch.
Th ba, vic o to ngun nhõn lc cht
lng cao ỏp ng nhu cu ng phú vi BKH
cũn gp nhiu khú khn nh: cha cú nhiu
chuyờn gia cú kinh nghim trong vic xõy
dng k hoch hnh ng quc gia v BKH;
ngun ti chớnh dnh cho vic phỏt trin nng
lc xõy dng d ỏn cũn eo hp, hu ht ch
da vo cỏc d ỏn ti tr t nc ngoi
Th t, cha hỡnh thnh quy trỡnh thng
nht trong vic giỏm sỏt, ỏnh giỏ v bỏo cỏo
v BKH; cụng tỏc kim kờ KNK cha c
thc hin nh kỡ
Th nm, cụng tỏc tuyờn truyn, ph
bin kin thc v BKH cũn nhiu hn ch;
hỡnh thc truyn thụng vn cha phong phỳ,
ni dung cũn nghốo nn v cha ph cp n

cnh c th; tip tc lng ghộp vn
BKH trong cỏc chin lc, k hoch phỏt
trin kinh t-xó hi vựng, a phng;
Nghiờn cu vic xõy dng, ban hnh Lut
BKH v h thng cỏc vn bn quy phm
phỏp lut di lut; Tng cng s tham gia
ca ton h thng chớnh tr trong cụng tỏc t
chc ch o, phi hp liờn ngnh v ng
phú vi BKH; Tip tc xõy dng v hon nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2011 65
thin cỏc chng trỡnh, k hoch hnh ng
thc hin cỏc iu c quc t v BKH
trong thi gian ti.
- Gii quyt mi quan h gia nhu cu
phỏt trin kinh t-xó hi v nhim v ng
phú vi BKH: Ngh quyt i hi i biu
ton quc ln th XI ng cng sn Vit
Nam (thỏng 1/2011) ó xỏc nh mt trong
nhng nhim ch yu ca ng v Nh nc
ta trong giai on 2011-2015 l bo v mụi
trng, ch ng phũng trỏnh thiờn tai, ng
phú cú hiu qu vi bin i khớ hu.
(14)

ng phú vi BKH l cụng vic khú khn,
ũi hi s tiờu hao ln v tin ca v thi
gian. Cú th núi rng gii quyt tt mi quan

suy thoỏi t m bo an ninh lng thc,
an ninh ti nguyờn nc, an ninh nng
lng trong iu kin BKH.
- y mnh cụng tỏc o to ngun nhõn
lc: Vic o to v hỡnh thnh ngun cỏn
b cht lng cao, am hiu sõu sc v
BKH l nhu cu cp bỏch. Bi l, ngun
cỏn b ny khụng ch gúp phn tham gia trc
tip vo quỏ trỡnh chun b, m phỏn cỏc
iu c quc t v BKH m cũn l ngun
c vn quan trng cho quỏ trỡnh xõy dng,
ban hnh cỏc chớnh sỏch, phỏp lut v
BKH ca quc gia.
- Tng cng hp tỏc quc t trong vic
ng phú vi BKH: Tng cng hp tỏc vi
cỏc quc gia, cỏc t chc quc t trong quỏ
trỡnh thc hin UNFCCC, KP v cỏc iu
c quc t khỏc cú liờn quan; tớch cc, ch
ng trong xõy dng cỏc tho thun, hip
nh a phng v song phng v BKH;
Tng cng thụng tin i ngoi v BKH,
chỳ trng cỏc hot ng hp tỏc trong giỏm
sỏt, chia s thụng tin trong cỏc vn xuyờn
biờn gii nhm m bo hi ho li ớch gia
cỏc quc gia.
- Tuyờn truyn nõng cao nhn thc v
BKH v hot ng thớch ng v ng phú
vi BKH cho mi tng lp nhõn dõn: nc
ta, nhn thc v BKH ca ton xó hi,
mi cp , t cỏc nh hoch nh chớnh sỏch,

hn na trong vic xõy dng cỏc chớnh sỏch,
phỏp lut chung, tng cng hp tỏc quc t
v tin n mc tiờu xó hi húa vn
BKH, loi b dn cỏc tỏc ng nguy him
ca BKH i vi s phỏt trin bn vng
ca Vit Nam./.

(1). Ph lc I ca UNFCCC bao gm cỏc quc gia
phỏt trin v cỏc nc cú nn kinh t chuyn i. õy
l nhng nc phi tin hnh ct gim khớ thi theo
quy nh ca UNFCCC v KP.
(2).Xem thờm iu 4 v iu 12 ca KP
(3).Xem thờm K hoch t chc thc hin Ngh nh
th Kyoto thuc Cụng c khung ca Liờn hp quc
v BKH giai on 2007 2010
(4). L t chc c cỏc nc tham gia UNFCCC
thnh lp v y quyn giỏm sỏt cỏc d ỏn CDM

(5).Xem thờm: iu 3 Quyt nh s 130/2007/Q-TTg
ngy 2/8/2007 v mt s c ch, chớnh sỏch ti chớnh
i vi d ỏn u t theo c ch phỏt trin sch
(6).Xem thờm iu 5 Quyt nh 130/2007/Q-TTg
ngy 2/8/2007 v mt s c ch, chớnh sỏch ti chớnh
i vi d ỏn u t theo c ch phỏt trin sch.
(7).Xem thờm: iu 6 Quyt nh s 130/2007/Q-TTg
ngy 2/8/2007 v mt s c ch, chớnh sỏch ti chớnh
i vi d ỏn u t theo c ch phỏt trin sch.
(8).Xem chi tit mc thu l phớ bỏn CERs tớnh theo t
l % i vi tng lnh vc thuc d ỏn CDM trong
phn II. Thụng t liờn tch s 58/2008/TTLT-BTC-

giai on 2010 2050 Vit Nam phi u t 850 triu
USD m i nm thớch ng vi BKH. Trong ú, chi
phớ hng nm cho 4 lnh vc u t nhm thớch ng
vi BKH Vit Nam gm: Lnh vc nụng nghip:
160 triu USD; c s h tng chng ngp ỳng: 540
triu USD; lnh vc nuụi trng thy sn: 130 triu
USD v cho cỏc cng bin l 12 triu USD. õy qu
thc l con s rt ln i vi Vit Nam, l bi toỏn
khú i vi hu bao ca Vit Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status