Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Lời mở đầu
Việt Nam đang tham gia tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sự cạnh
tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi
cách để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, trong đó chất lợng sản phẩm
là yếu tố cạnh tranh đóng vai trò quyết định.
Công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông là một doanh nghiệp nhà nớc,
đang thực hiện hoạt động cổ phần hóa cũng đang tìm cách nâng cao sức cạnh
tranh của sản phẩm của mình. Trong nhiều năm qua, Công ty đã hoạt động
khá hiệu quả. Tuy nhiên, sức cạnh tranh về sản phẩm của Công ty còn cha thể
cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp nớc ngoài.
Qua quá trình học tập tại Khoa Quản lý doanh nghiệp và thực tập tại
Công ty, em nhận thấy vấn đề chất lợng sản phẩm là vấn đề đang đợc đặt ra
đối với Công ty. Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: Một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm tại Công ty Bóng đèn Phích nớc Rạng
Đông làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Luận văn có kết câu 3 chơng:
Chơng I. Giới thiệu chung về Công ty
Chơng II. Thực trạng về chất lợng sản phẩm tại Công ty
Chơng III. Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm tại công
ty
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú lãnh đạo Công ty Bòng đèn
Phích nớc Rạng Đông đã hỗ trợ em trong quá trình thực tập. Em cũng xin
chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là
thầy giáo ThS Vũ Trọng Nghĩa đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bản luận
văn này.
Do thời gian thực tập có hạn nên luận văn không tránh khỏi các sai sót,
em rất mong nhận đợc các ý kiến để luận văn đợc hoàn thiện hơn.
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Chơng I
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
- Đi sâu nghiên cứu thị trờng, ổn định và không ngừng nâng cao hiệu quả thị
trờng miền Bắc, mở rộng thị trờng miềm Trung và miền Nam tiến tới thị trờng nớc
ngoài. Để thực hiện điều này Công ty phải giải quyết 2 vấn đề lớn:
+ Nghiên cứu và đa ra những sản phẩm có kiểu dáng, mẫu mã phù hợp với
ngời miền Trung và miềm Nam.
+ Chấp nhận giảm bớt lợi nhuận để tăng cờng chi phí vận chuyển, đảm
bảo giá ở mọi thị trờng đều nh nhau.
+ Tìm những sản phẩm có chất lợng cao cho thị trờng xuất khẩu
- Tăng cờng tiết kiệm nguyên vật liệu hợp lý, tận dụng tối u phế liệu về quy
mô để hạ giá thành.
II. Cơ cấu tổ chức và chức năng bộ phận
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty
2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Bộ máy tổ chức của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng,
đứng đầu là Giám đốc.
2.1. Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo.
3
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng
Kỹ thuật
công
nghệ
Phòng
điều hành
xuất kinh doanh. Chịu trách nhiệm toàn bộ về các hoạt động sản xuất, kinh doanh
của Công ty.
+ Phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh : chịu trách nhiệm về quản
lý nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh của Công ty luôn nhịp nhàng, đều đặn.
+ Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật & đầu t phát triển : chịu trách nhiệm về
chỉ đạo, kiểm tra kỹ thuật để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh.
2.1. Chức năng của các Phòng ban :
+ Phòng thị trờng (kinh doanh) có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh (năm, quý, dài hạn), điều độ sản xuất và thực hiện kế hoạch, cung ứng vật
t sản xuất, cân đối kế hoạch, ký hợp đồng, thu mua vật t, thiết bị, theo dõi việc
thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng kỹ thật - công nghệ và quản lý chất lợng có chức năng theo dõi
việc thực hiện các quá trình công nghệ để đảm bảo chất lợng sản phẩm, nghiên
cứu chế thử sản phẩm mới.
+ Phòng Tổ chức điều hành sản xuất có chức năng lập định mức, thời gian
cho các loại sản phẩm, tính lơng, thởng tuyển dụng lao động, phụ trách vấn đề bảo
hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phụ trách tiếp khách.
+ Phòng Thống kê - Kế toán - Tài vụ có chức năng lo huy động vốn phục
vụ cho sản xuất, tính giá thành, lỗ, lãi, thanh toán (nội bộ, vay bên ngoài). Thống
kê tổng hợp mọi diễn biến trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xác nhận, kiểm tra, tính toán kết quả cuối cùng của hạch toán kế toán nội bộ các
phận xởng, phòng ban.
+ Phòng Dịch vụ đời sống : ( Bảo vệ, nhà ăn, y tế ) có chức năng kiểm tra,
bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm bữa ăn tr-
a cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.
+ Phòng KCS : Thực hiện đầy đủ quy định, quy trình kiểm tra chất lợng sản
phẩm, bán thành phẩm, vật t phụ tùng trong quá trình sản xuất, lu kho, lu hành
trên thị trờng
+ Kho : Thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho, quản lý tài sản kho tàng về
Giá trị tổng sản l-
ợng
Triệu đồng 112374 167077 217912
48.68 30.43
2
Doanh thu tiêu thụ Triệu đồng 108805 154011 203300
41.55 32.00
3
Nộp ngân sách Tr. đồng 9083 13745 19700
51.33 43.32
4
Lợi nhuận thực hiện Tr. đồng 9763 10934 14531
11.99 32.90
5
Sản phẩm tiêu thụ
chủ yếu :
1000 cái
- Bóng đèn tròn 1000 cái 20382 23202 29000
13.84 24.99
- Sản phẩm phích 1000 cái 2270 2483 3159
9.38 27.23
Trong đó :
- Phích hoàn chỉnh 1000 cái 1392 1882 2542
35.20 35.07
-Đèn huỳnh quang 1000 cái 1418 5122 7158
261.21 39.75
6
Thu nhập bình quân/
tháng/ngời
1000 đ/n 1761 1733 1952
đợc sự ảnh hởng của giá vật t tăng, ngoài ra Công ty còn tận dụng đầu t thêm một
số dây chuyền sản xuất Bóng đèn-Phích nớc mới.
VI - Những đặc điểm chủ yếu có ảnh hởng tới quản lý chất l-
ợng của Công Ty Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông
1. Cơ cấu sản xuất :
Cơ cấu sản xuất của Công ty thuộc loại cơ cấu ba cấp : Doanh nghiệp - Phân
xởng - Nơi làm việc. Hình thức tổ chức ( bố trí ) các bộ phận của sản xuất là hình
thức hỗn hợp giữa bố trí theo công nghệ và bố trí theo đối tợng sản xuất.
Công ty tổ chức sản xuất theo các phân xởng, mỗi phân xởng có thể đảm
nhiệm các giai đoạn công nghệ hoặc những đối tợng nhất định tuỳ thuộc vào máy
móc thiết bị công nghệ và ý đồ của Công ty.
2. Đặc điểm nguyên vật liệu và sản phẩm.
2.1. Nguyên vật liệu :
Nguyên vật liệu chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty bao
gồm :
+ Cát Hải Vân : là nguyên liệu chính trong sản xuất thuỷ tinh.
+ Soda Na2CO3
+ Cát Bạch Vân
+ Tràng thạch : Cung cấp AL2O3 giúp tăng độ chịu nhiệt, hoá, cơ học, tăng
độ rắn, giảm độ nở...
+ Mảnh thủy tinh
+ Bora Na2B4O7.5H2O : Tăng tốc độ nấu, giảm thời gian nấu, tăng độ chịu
nhiệt.
Nguyên liệu phụ : CaF2, MnO2, Antimon Sb2O3, NaNO3, As2O3 ( tác
dụng khử màu, rút ngắn quá trình nấu ).
Nhiên liệu và năng lợng : Dầu FO, LPG (C3Hg + C4H10), điện.
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Nguồn vật t nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất đợc mua từ
các tỉnh miền trung. Các loại hoá chất, vật t khác đợc nhập ngoại từ Mĩ (đầu đèn,
chất có :
- 50 ngời có trình độ đại học,
- 102 ngời có trình độ trung cấp.
- Công nhân kỹ thuật 968 ngời
- Bậc thợ trung bình 5/7 .
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
- Tuổi đời bình quân là 36
Số cán bộ công nhân viên đựơc bố trí nh sau:
Bảng 2 : Cơ cấu lao động năm 2005
Phòng ban, Phân xởng
Số ngời lao động
- Phân xởng thủy tinh 418
- Phân xởng bóng đèn 342
- Phân xởng phích nớc 196
- Phân xởng đột dập 142
- Phân xởng cơ động
48
- Văn phòng GĐ 16
- Phòng TC_ĐH_sản xuất 16
- Phòng TK_KT_TC 15
- Phòng thị trờng
50
- Phòng Kho 19
- Phòng Bảo vệ 32
- Phòng KCS 15
- Phòng Kỹ thuật CN_QLCL 45
- Phòng DV_ĐS 38
Tổng số 1392
(Nguồn số liệu: phòng tổ chức cán bộ - 2005)
Nếu Công ty không đầu t thích đáng cho máy móc thiết bị hiện đại thì sản phẩm
của Công ty khó có thể cạnh tranh với các loại bóng đèn-phích nớc ngoại nhập
tràn vào Việt Nam.
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Chơng II.
Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm
của công ty Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông.
I. Công tác tiêu chuẩn hóa
Để đảm bảo chất lợng nói chung, Công ty thực hiện công tác tiêu chuẩn hóa bằng
việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, lao động, tài chính, định mực về
chi phí sản xuất, tiêu hao nguyên liệu, định mức sai hỏng và tiêu chuẩn chất lợng sản
phẩm. Mỗi lĩnh vực tiêu chuẩn hóa thuộc về trách nhiệm của các phòng ban khác nhau.
Công ty đã xây dựng định mức hao phí nguyên vật liệu cho mỗi loại sản phẩm của mình
.
Với công nhân Công ty yêu cầu khi vào làm việc phải đạt trình độ hết phổ thông
trung học và các trờng dạy nghề, cán bộ, kỹ s, cán bộ quản lý tài chính kế toán phải tốt
nghiệp đại học .
Về tiêu chuẩn chất lợng, phòng KCS có trách nhiệm ban hành và triển khai các
tiêu chuẩn trong Công ty, đăng ký thực hiện các tiêu chuẩn về chất lợng với Tổng cục
tiêu chuẩn và Đo lờng chất lợng, đồng thời có trách nhiệm đóng góp ý kiến cùng với
các đơn vị khác vào xây dựng và hoàn thiện Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về sản phẩm
Bóng Đèn Phích Nớc. Hàng năm các tiêu chuẩn cũng đợc điều chỉnh, để đáp ứng cho
sản xuất cũng nh khách hàng.
II. Tình hình chất lợng sản phẩm của công ty
1. Tình hình chất lợng sản phẩm bóng đèn tròn :
Đèn tròn là một trong các sản phẩm truyền thống của công ty bóng đèn phích nớc
Rạng Đông. Trải qua nhiều năm sản xuất, công ty đã từng bớc thay đổi kỹ thuật - công
nghệ - thiết bị với mục đích không ngừng tăng cờng chất lợng bóng đèn đáp ứng nhu
cầu của thị trờng. Hiện nay, sản phẩm Bóng đèn đang giữ vị trí là một trong 3 sản phẩm
Kiểm tra long đầu mỗi giờ không ít hơn 10 cái.
Kiểm tra áp lực
+ Bảo Ôn : Tất cả các loại đèn đều bảo ôn ít nhất 3 ngày. Đèn sau khi bảo ôn đợc
thử sáng 100% ở điện áp 110% so với điện áp định mức
+ KCS nhà máy : Kiểm tra giám sát hàng ngày, hàng tháng và kiểm tra nhập kho
bằng phơng pháp rút nghiệm.
1.2. Tình hình chất lợng sản phẩm bóng tròn 4 năm qua (2002 - 2005)
Bảng 4: Chất lợng đèn tại bảo ôn
Nguyên nhân
2002 2003 2004 2005
SL % SL % SL % SL %
Tiện cổ 4486 0.112 13556 0.373 11578 0.280 3884 0.09
Nhảy điện 17459 0.436 5442 0.150 4932 0.119 4809 0.12
Lọt khí 10858 0.271 7970 0.219 7805 0.189 8696 0.22
Long đầu 14419 0.360 3448 0.095 4807 0.116 2234 0.06
Nứt vỏ bóng 4419 0.110 3725 0.103 3344 0.081 8582 0.21
Chéo dây dẫn 1951 0.049 817 0.022 566 0.014 584 0.02
Đứt tóc 1143 0.029 1127 0.031 2151 0.052 1499 0.04
Mất ngạnh 771 0.019 233 0.006 139 0.003 0 0
Nổ 0 0 407 0.011 0 0 0 0
Nứt loa trụ 51 0.001 1558 0.043 4483 0.108 2983 0.07
Tổng phế phẩm 55557 1.389 38283 1.054 39805 0.962 33271 0.83
Tổng rút nghiệm 4000100 3632192 4136816 4024288
( Nguồn số liệu : Bộ phận KCS )
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Theo số liệu của bảng (phụ lục) có thể thấy rằng : Tổng số phế phẩm của công ty
có xu hớng giảm dần qua các năm 2002 đến 2005. Tỷ lệ phế phẩm năm 2002 là
1,389%, năm 2003 là 1,054%, năm 2004 là 0,962%, và năm 2005 là 0,83%. Tỷ lệ phế
phẩm giảm qua các năm cho thấy chất lợng sản phẩm đang đợc tăng lên. Đó là do tỷ lệ
có xu hớng tăng lên trong các năm 2002 - 2005 là do chính sách mới của Công ty đổi
các sản phẩm vỡ hỏng, hỏng hóc do vận chuyển, chính sách này đã tạo nhiều thuận lợi
cho khách hàng.
2. Chất lợng sản phẩm phích nớc :
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý doanh nghiệp
Phích nớc cũng là một trong 3 sản phẩm chiến lợc của công ty, sản phẩm phích n-
ớc đợc sản xuất từ những ngày đầu thành lập. Chất lợng sản phẩm phích đã đợc cải tiến
nhiều vợt trội hơn hẳn chất lợng phích Trung Quốc. Tuy nhiên, sản phẩm phích đợc sản
xuất mang tính chất thủ công nhiều nên chất lợng của sản phẩm này còn chịu ảnh hởng
lớn bởi trình độ tay nghề của ngời công nhân.
Tình hình chất lợng sản phẩm phích 4 năm qua ( 2002 - 2005 ) :
Bảng 6 : Thử đá tại Phân xởng Phích nớc.
Khuyết tật
2002 2003 2004 2005
SL % SL % SL % SL %
Nứt miệng 12801 1.238 11423 0.710 4681 0.212 18840 0.760
Nổ 389 0.038 6521 0.405 5871 0.266 3770 0.152
Nứt đuôi 385 0.037 3877 0.241 3129 0.142 4392 0.177
Nứt vỡ đáy 596 0.058 3866 0.240 9843 0.446 9134 0.368
Nứt thân 0.000 31 0.002 705 0.032 2824 0.114
Tổng số hỏng 17672 1.709 25718 1.598 24229 1.097 38960 1.571
Tổng số thử 1034042 1609622 2208775 2480448
Bảng 7 : Ruột phích đổi cho khách hàng.
Khuyết tật
2002 2003 2004 2005
SL o/oo SL o/oo SL o/oo SL o/oo
Toát nhiệt 76 0.074 120 0.081 113 0.058 141 0.074
Nổ 14 0.014 34 0.023 11 0.006 29 0.015
Nứt đuôi 29 0.028 60 0.040 98 0.050 98 0.051
ngắn (khoảng 3 phút) trong khi Rạng Đông khử ứng lực 35 phút bằng ủ bàn tròn tự
động.
Bộ phận mạ bạc : Trung Quốc dùng máy gạt bằng tay, thiết bị này chế tạo từ
những năm 1960, còn Rạng Đông dùng máy rót dung dịch bàn tròn bán tự động của n-
ớc ngoài đợc sản xuất những năm 1980.
Định mức AgNO3 cho một sản phẩm của Rạng Đông cao hơn của Trung
Quốc vì vậy sản phẩm của Rạng Đông mạ dầy - bóng đẹp, độ bức xạ cao tạo khả năng
giữ nhiệt tốt hơn ruột phích của Trung Quốc.
Cụ thể cho thấy sau 5 giờ ngâm nớc nóng 100oC, ruột phích Trung Quốc chỉ
đạt 84oC đến 86oC trong khí đó sau 5 giờ ruột phích Rạng Đông đạt 90oC trở lên.
Công nghệ Trung Quốc không có khâu thử nóng lạnh đột ngột bằng đá. Rạng Đông thử
nóng 100oC và lạnh đột ngột bằng đá đang tan.
Đặc biệt hơn hẳn các nhà máy phích của Trung Quốc là hệ thống máy rút khí
bàn tròn của Nhật Bản mà Rạng Đông đang sử dụng, hệ thống sấy điện tự động độ chân
không đạt tới 0,0001 đến 0,00001 bơm chân không đặc chủng chất lợng cao, trong khi
đó Trung Quốc vẫn sử dụng thiết bị rút khí sản xuất từ những năm 60 độ chân không
đạt tối đa 0,1.
3. Chất lợng sản phẩm đèn huỳnh quang :
Mặc dù là sản phẩm mới đợc đa vào sản xuất trong năm 2003 nhng đèn huỳnh
quang đợc coi là một trong 3 sản phẩm chiến lợc của công ty. Đèn huỳnh quang nhãn
hiệu Rạng Đông sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế tơng đơng JIS của Nhật Bản, có
tuổi thọ dài đạt từ 7500 giờ trở lên, quang thông cao, dùng tiết kiệm điện. Đèn có mầu
ánh sáng ban ngày đẹp tự nhiên nhờ dùng bột huỳnh quang cao cấp của hãng Nichia nổi
tiếng thế giới của Nhật.
Đèn 40W quang thông đạt đến 2800 Lumen.
Đèn 20W quang thông đạt đến 1080 Lumen.
Với chỉ số trên đèn huỳnh quang của công ty đã vợt so với tiêu chuẩn của nhà nớc
là 22%. Thêm nữa, keo gắn đầu nhờ pha thêm chất Silicon của Nhật nên đảm bảo đợc
độ bám gắn tốt trong điều kiện môi trờng khí hậu nhiệt đới nh ở Việt Nam.
14