TIỂU LUẬN:
Báo cáo thực tập tại công ty
Truyền tải điện 1 Lời nói đầu
Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật có vai trò vô cùng quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của
mình,ngành điện đã luôn hoàn thành một cách có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị,
kinh tế xã hội được Đảng và Nhà nước giao phó, góp phần xứng đáng vào công
cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây, và công cuộc đổi mới xây
dựng đất nước hiện nay, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, không ngừng
nâng cao đời sống nhân dân.
Từ khi nước ta chuyển đổi việc quản lý nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá
tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói riêng cũng như nhiều ngành
kinh tế khác nói chung đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi va tồn tại trong điều
kiện mới. Hiện nay ngành điện nước ta hoạt động dưới sự quản lý độc quyền của
Tổng công ty Điện lực Việt Nam.Cùng với Công ty điện lực và các đơn vị khác,
Công ty Truyền tải điện 1 đang từng bước hoàn thiện mọi mặt để hoàn thành tốt
lập, Sở đã khẩn trương tổ chức triển khai bộ máy, tập hợp đội ngũ, xây dựng lực
lượng.
Trong vòng 2 năm (5/1981 – 5/1985) Sở đã lần lượt tiếp nhận nhiệm vụ vận
hành toàn bộ lưới điện 110 KV miền Bắc trên địa bàn các tỉnh, thành phố: từ Hà
Nội đến Hà Nam, Hà Bắc, Hà Sơn BÌnh, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Vĩnh Phú, Bắc
Thái, Hải Phòng và Quảng Ninh.
Đồng thời với việc tiếp nhận lưới truyền tải đang vận hành, giải quyết những
khuyết điểm của lưới điện do chiến tranh để lại, Sở còn được Bộ Năng Lượng và
Công ty điện lực 1 giao nhiệm vụ lắp đặt một số công trình trạm và đường dây
110K trong kế hoạch cải tạo, mở rộng lưới của ngành điện.
Từ tháng 2 năm 1984 Sở được Tổng công ty giao nhiệm vụ chuẩn bị sản xuất và
sau đó tiếp nhận bàn giao đưa vào sản xuất công trình 220KV đầu tiên của lưới
điện miền Bắc: đường dây 220KV Phả Lại – Hà Đông và trạm 220KV Hà Đông,
mở ra thời kỳ phát triển lưới 220KV toàn miền Bắc.
* Giai đoạn 2:Từ tháng 10/1986,theo quyết định của Bộ, Sở tiến hành
chuyển giao lưới điện 110KV cho các Sở điện lực quản lý, tiếp nhận toàn bộ lưới
220KV. Như vậy, từ tháng 5/1990 trở đi Sở chỉ còn quản lý lưới 220KV trên toàn
miền, đáp ứng nhiệm vụ truyền tải phần lớn san lượng điện phát ra từ các nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình và nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, Uông Bí để cung cấp cho
Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hải Phòng, các tỉnh Hà Tây, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà
Tĩnh và chuyển tiếp cho các tỉnh miền Trung.
Tháng 4/1994, Sở truyền tải điện tiếp nhận và đưa vào quản lý vận hành hệ
thống truyền tải điện Bắc Nam 500KV cung đoạn Hoà Bình – Đèo Ngang.Cho tới
nay công trình đã phát huy hiệu quả tốt , bảo đảm truyền tải điện an toàn, liên tục
nhằm cung cấp điện cho miền Trung và miền Nam hàng tỷ KWh/năm.
* Giai đoạn 3:Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới cơ chế
quản lý, hình thành các tập đoàn kinh tế lớn, Tổng công ty điện lực Việt Nam ra
đời theo quyết định của Thủ tướng chính phủ.Từ tháng 4/1995, theo quyết định số
112NL/TCCB – LD của Bộ Năng lượng, Sở truyền tải điện tách khỏi Công ty điện
trạm và đường dây truyền tải điện.
- Sửa chữa đường dây 220KV trong trạng thái có điện.
- Tư vấn giám sát các công trình điện đến cấp điện áp 500KV.
- Quản lý đầu tư xây dựng các dự án nhóm C.
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị lưới điện.
Hiện nay, ngoài các nhiệm vụ chính, Công ty còn được Tổng công ty điện
lực giao nhiệm vụ lắp đặt các thiết bị điện có công suất lớn, tính năng hiện đại của
Đức, Italy…để thay thế các thiết bị điện cũ, lạc hậu của Liên Xô nhằm chống quá
tải trong chương trình ở các trạm biến áp 220 KV miền Bắc.
1.3.Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu
1.3.1.Cơ cấu sản xuất – kinh doanh
Hiện nay,công ty có 2 xưởng là xưởng thí nghiệm và xưởng sửa chữa thiết bị
điện phục trách những vấn đề liên quan đến sửa chữa và thí nghiệm.Các đơn vị truyền
tải điện thì phụ trách quá trình truyền tải điện đến được nơi tiêu thụ, còn các trạm biến
áp có vai trò thay đổi điện thế phù hợp với mục đích sử dụng của từng khu vực.
1.3.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay Công ty truyền tải điện 1 là một đơn vị lớn, có 1397 cán bộ công
nhân viên, trong đó có 1084 cán bộ công nhân sản xuất, 118 công nhân phục vụ và
196 cán bộ quản lý.
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng(quản lý theo
một cấp).Đứng đầu là ban giám đốc Công ty chỉ đạo trực tiếp từng phòng ban chức
năng, truyền tải điện khu vực, trạm biến áp điện,đội xưởng sản xuất. Các đơn vị
trong công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đặt dưới sự chỉ đạo chính của
giám đốc công ty.
Trong công ty có 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc,trong đó 1 phó giám đốc
trạm và 1 phó giám đốc đường dây.
Giám đốc là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, đại diện pháp
nhân của công ty trước pháp luật và trước cơ quan cấp trên.Quyền hạn và nhiệm
vụ của Giám đốc gồm có:
- Phụ trách công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, in ấn tài liệu, thông tin
liên lạc của cơ quan công ty.
- Phụ trách công tác quản tri sửa chữa nhà cửa, phòng làm việc của cơ
quan, mua sắm quản lý tài liệu phục vụ cho làm việc và phục vụ cho
sinh hoạt.
- Phụ trách công tác lễ tân phục vụ hội nghị, nhà khách của Công ty.
- Phụ trách công tác y tế, đời sống cơ quan Công ty.
- Hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ y tế, hành chính văn thư lưu trữ, pháp
chế trong toàn công ty.
- Tổ chức phổ biến, truyền đạt chủ trương, chính sách, nghị quyết, các
văn bản pháp luật, pháp quy toàn công ty.
- Phụ trách công tác tổng hợp tình hình chung các mặt hoạt động ở cơ
quan công ty và toàn công ty, làm các báo cáo sơ kết tháng, quý và tổng
kết công tác năm.
- Ghi chép văn bản, thông báo nội dung, kết luận hội nghị của lãnh đạo
công ty và theo dõi đôn đốc việc thực hiện.
* Phòng Kế hoạch
- Chức năng:Phòng kế hoạch là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo
và tổ chức thực hiện công tác kế hoạch, công tác thống kê, công tác XDCB về hoạt
động sản xuất kinh doanh, xây dựng toàn công ty.
- Nhiệm vụ:
- Phòng kế hoạch là đầu mối giải quyết các lĩnh vực SXKD, XDCB trong
toàn công ty.
- Lập kế hoạch trung hạn, ngắn hạn của công ty trình Tổng công ty duyệt
và triển khai thực hiện.
- Lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư các công trình theo phân cấp và các công
trình khác khi được Tổng công ty giao, trình Tổng công ty duyệt và triển
khai thực hiện.
độ chính sách chuyên ngành áp dụng đối với CBCNV của công ty.Tổ
chức thực hiện trong toàn công ty và theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các
đơn vị thực hiện đúng theo thể chế hiện hành.
- Giải quyết thủ tục tiếp nhận, thuyên chuyển và ký kết hợp đồng lao
động đối với toàn công ty.Tổ chức thực hiện thoả ước lao động tập thể
đã ký kết giữa Giám đốc và Chủ tịch Công đoàn công ty.Theo dõi, kiểm
tram, đôn đốc hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng thoả ước
lao động tập thể đã ký.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm trình Tổng công ty duyệt và tổ chức
thực hiện theo kế hoạch được duyệt.
- Tổ chức hội đồng kỷ luật cấp Công ty để xét kỷ luật CBCNV vi phạm kỷ
luật lao động theo đúng luật lao động và theo quy chế phân cấp của công ty.Theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo phân cấp.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ chuyên ngành tổ chức lao
động, đào tạo trong toàn công ty.
* Phòng kỹ thuật
- Chức năng:
Phòng kỹ thuật là cơ quan tham mưu giúp giám đốc công ty chỉ đạo, quản
lý, điều hành công tác quản lý kỹ thuật vận hành, sửa chữa đào tạo và kỹ thuật an
toàn lưới truyền tải điện trong toàn công ty.
- Nhiệm vụ:
- Là đầu mối giải quyết các công việc liên quan đến công tác quản lý kỹ thuật
vận hành, sửa chữa lưới truyền tải điện do công ty quản lý và các lĩnh vực
liên quan đến công tác thanh tra kỹ thuật an toàn của công ty.
- Tham gia xây dựng kế hoạch hoàn thiện và phát triển lưới truyền tải điện 1
trong khu vực công ty quản lý.
- Tham gia xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các đề án liên quan đến lưới
truyền tải điện của công ty, tham gia thẩm định đấu thầu, chọn thầu các dự
án đầu tư phát triển lưới điện của công ty.
nguồn vốn, các quỹ.
- Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty; kiểm kê định kỳ, đột xuất phát
hiện các trường hợp vi phạm và đề xuất các biện pháp xử lý, lập danh mục
thanh lý tài sản cố định theo các nguồn vốn.
- Giám sát việc thực hiện chỉ tiêu giá thành truyền tải điện; tiến hành phân
tích hoạt động kinh tế hàng quý, năm; đề xuất biện pháp tiết kiệm hạ giá
thành truyền tải điện.
- Thanh quyết toán kịp thời và làm đầy đủ nghĩa vị với Nhà nước.
- Tham gia duyệt dự toán đại tu, XDCB và làm quyết toán kịp thời.
* Phòng vật tư
- Chức năng:
Phòng vật tư là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc quản lý, cung ứng vật tư
thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo vận hành an toàn lưới truyền tải
điện và các công trình xây dựng theo kế hoạch của công ty.
- Nhiệm vụ:
- Là đầu mối giải quyết các lĩnh vực vật tư thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu của
công ty.
- Căn cứ kế hoạch sản xuất của công ty xây dựng kế hoạch vật tư năm , 5
năm và tổ chức thực hiện sau khi được duyệt.
- Quản lý và thực hiện việc cung ứng vật tư thiết bị, phụ tùng nhiên liệu của
toàn công ty theo phân cấp.
- Tham mưu để Giám đốc công ty ký kết hợp đồng mua bán vật tư và tổ chức
thực hiện.
- Tham gia xây dựng các định mức sử dụng vật tư của công ty.
- - Xây dựng kế hoạch củng cố kho công ty và hướng dẫn các đơn vị trực
thuộc củng cố kho đơn vị.
- Hướng dẫn cụ thể hoá các quy định của Nhà nước và của Tổng công ty để
áp dụng trong toàn công ty, tổ chức học tập, bòi dưỡng chuyên môn về
công tác vật tư trong công ty; định kỳ sơ kết, tổng kết và tổ chức tập huấn
chuyên
môn
Thâm
niên
nghề
Ngành
đào tạo
Trình
độ
chuyên
môn
Thâm
niên
nghề
1.Giám
đốc
Vũ Hữu
Hoa
Hệ thống
điện
ĐH ở
Nga
26 Hệ thống
điện
ĐH 5
2.Phó
giám đốc
Phan Văn
Cần
Hệ thống
lương
ĐH 2
*Phó
phòng
Trần Thế
Hùng
Lao động
tiền lương
ĐH 14 Lao động
tiền
lương
ĐH 2
*BHXH Nguyễn
Thị Tấc
Lao động
tiền lương
Trung
cấp
33 Lao động
tiền
lương
ĐH 2
*Tiền
lương
Nguyễn
Quốc
Tuấn
Kinh tế
năng
lượng
2
*Kế hoạch
sản xuất
Đặng
Nhẫn Nại
Hệ thống
điện
ĐH 30 ĐH 2
*Kế hoạch
tài chính
Nguyễn
Thị Cúc
Hệ thống
điện
ĐH 21 ĐH 2
*Báo cáo
tài chính
Vũ Thục
Trinh
Năng
lượng
Sơ cấp 10 Trung
cấp
2
*Báo cáo
tổng kết
Nguyễn
Phúc An
Hệ thống
điện
lượng nói chugn và ngành điện nói riêng. Điện năng là môt loại năng lượng được
sử dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số năng lượng của nước ta.Công ty
truyền tải điện 1 quản lý lưới điện như sơ đồ sau:
Sơ đồ: Dây chuyền sản xuât – Truyền tải – Phân phối điện năng
Máy biến áp tăng áp
Máy biến áp giảm áp
Máy phát điện
5 Máy tiện T616 2 0
6 Máy ép đầu cốt xách tay 20000 5
7 Máy ép cốt thuỷ lực 62T 5000 1
8 Máy đột lỗ 35JSP355 2 0
9 Palăng kích xích 10 1
10 Máy đầu cắt cáp 20TWH6 2 0
11 Máy ép thuỷ lực 60 tấn 9 1
12 Máy chụp sóng 2 0
13 Máy thử cao cấp 2 0
Nguồn:Phòng Vật tư
Phần 2:Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.Tình hình quản lý vận hành lưới truyền tải điện
- Do làm tốt công tác quản lý vận hành thiết bị đo đếm ranh giới đầu nguồn, đặc
biệt chú trọng nâng cao chất lượng công tác quản lý giao nhận điện như:kịp thời
phát hiện xử lý các sai sót về số liệu,tiến hành các biện pháp truy thu điện năng
trong các trường hợp đóng điện cho các trạm 220/110/22 KV mới,cấp điện bất khả
kháng khi hệ thống đo đếm chưa hoàn thiện kỹ thuật sau xây lắp.
- Đại tu,sửa chữa,bảo dưỡng thiết bị trạm, đường dây đảm bảo kế hoạch kịp thời
gian,chất lượng kỹ thuật vận hành theo đúng kế hoạch đã đăng ký với Tổng công
ty.
- Tiến hành sản xuất thường xuyên lưới được lập theo hàng quý,khi có những bất
thường và sự cố xảy ra đã xử lý phát nhiệt các mối nối, vệ sinh lau sứ, tiến hành
sửa chữa nóng trên đường dây.
- Đã tiến hành áp dụng một số biện pháp tính toán giám sát sản lượng điện giao
nhận hàng ngày và tổn thất hàng tháng.
- Kịp thời đề nghị Tổng công ty hỗ trợ,có ý kiến chỉ đạo cụ thể để công ty thực
hiện các biện pháp củng cố hoàn thiện các khiếm khuyết, tồn tại trong hệ thống đo
- Công nhân phụ trợ: bao gồm những công nhân làm việc ở các xưởng,
đội như công nhân thí nghiệm điện, công nhân sửa chữa thiết bị điện,
công nhân lái xe phục vị cho những hoạt động sửa chữa thường xuyên
hay các sự cố phát sinh.
- Cán bộ quản lý: là những CBCNV làm việc ở các phògn ban thực hiện
các công việc quản lý chung toàn công ty.
Do tính chất đặc thù của ngành điện nên số lao động nữ chỉ chiếm 11.4 % tổng
số lao động của công ty, đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật chiếm 22.4%,
đa số tốt nghiệp Đại học ngành hệ thống điện, Kinh tế năng lượng…Bậc công
nhân bình quân là 3.6; đây thực sự là một lực lượng lao động khá tin cậy của công
ty trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động toàn công ty theo trình độ chuyên môn
Đơn vị:Người
STT Cơ cấu lao động Thực hiện 2006
Tổng số lao động Nữ
1397 160
1 Công nhân sản xuất 1084 24
Bậc 1 32 1
Bậc 2 165 3
Bậc 3 359 6
Bậc 4 270 4
Bậc 5 153 3
Bậc 6 85 5
Bậc 7 20 2
2. Bậc công nhân bình quân 3.6
3. Lao động quản lý 313 136
Sơ cấp 123 26
Trung cấp 77 50
Cao đẳng và đại học 113 60
Bảng 2.5:Bảng tổng hợp phân loại lao động quản lý
Phân loại Tổng số(người) % so với tổng số
1.Phân loại theo chức năng
- Lao động quản lý kỹ thuật 102 55.43
- Lao động quản lý kinh tế 71 38.58
- Lao động quản lý khác 11 5.99
Tổng cộng 184 100
2.Phân loại theo vai trò thực hiện chức năng
- Cán bộ lãnh đạo 81 32
- Các chuyên gia 115 49.57
- Nhân viên thừa hành kỹ thuật 36 18.43
Tổng cộng 232 100
3.Phân loại theo cấp quản lý
- Cấp công ty 149 47.6
- Cấp chi nhánh 164 52.4
Tổng cộng 313 100
Nguồn:Phòng TCCB- LĐ
Bảng 2.6: Sử dụng lao động theo nghề ở một số bộ phận
Đơn vị: Người
STT
Tên đội, tổ Số lượng
công nhân
Làm việc
đúng nghề
Làm việc
không đúng
nghề
26698 19572 73.31%
5 Nghỉ ốm 60 25
6 Vắng mặt không lý do 40 15
7 Tổn thất cả ngày - -
IV Số ngày làm việc thực tế theo chế độ 507262 328530 64.77%
V Số ngày làm thêm 3814 6990 183.27%
VI Số ngày làm việc thực tế trong năm 511076 335520 65.65%
VII Tổng số công nhân viên 1907 1397 73.26%
VIII
Số ngày làm việc thực tế bình quân 23 20 86.96%
Nguồn: PHòng TCCB-LĐ
Qua bảng sử dụng thời gian lao động ở trên ta thấy:% tổng số ngày nghỉ thực
hiện so với kế hoạch là 63.88%,nghĩa là thời gian nghỉ theo chế độ giảm
36.12%,điều đó chứng tỏ rằng công ty đang huy động thời gian làm việc tối đa,từ
đó góp phần làm tăng năng suất lao động chung của toàn công ty.Mặt khác, số
công nhân giảm 26.74% cũng làm năng suất lao động tăng lên.Điều này chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng thời gian và bố trí lao động có hiệu quả trong hoạt động
kinh doanh.
Theo kế hoạch sản xuất hàng năm công ty sẽ tiến hành nhận thêm hoặc
thuyên chuyển lao động ở các bộ phận sản xuất cho phù hợp. Điều này sẽ ảnh
hương đến cơ cấu lao động.cả về số lượng lẫn chất lượng và có ảnh hưởng quyết
định đến kết quả sản xuất trong kỳ đó của công ty.
2.2.2.Quản lý tiền lương
* Xác định quỹ lương
Công ty truyền tải điện 1 phụ trách khâu trung gian trong cả một quá trình
sản xuất điện,truyền tải điện và phân phối điện.Vì vậy, hoạt động sản xuất của
công ty không mang tính kinh doanh.Công ty được bao cấp hoàn toàn về chi phí
truyền tải nên quỹ lương của công ty do Tổng công ty điện lực Việt Nam cấp.
vụ:
Điểm hoàn thành nhiệm vụ % hoàn thành nhiệm vụ
>95 điểm 1.5
91-95 1.3
80-90 1.1
< 80 0-0.9