luận văn: ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA UCP 600 VÀ ISBP 681 TRONG VIỆC TẠO LẬP VÀ KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI pot - Pdf 11



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:

ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA UCP 600 VÀ ISBP 681 TRONG VIỆC TẠO LẬP
VÀ KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện
:
NGUYỄN THỊ THU GIANG
Lớp
:
TRUNG 2

VIB : Ngân Hàng Quốc Tế
GPbank : Ngân Hàng Dầu Khí Toàn Cầu
Techcombank : Ngân Hàng TMCP Kỹ Thơng Việt Nam.
3
MụC LụC
LờI NóI ĐầU 1
CHƯƠNG I: KHáI QUáT CHUNG Về PHƯƠNG THứC TíN DụNG
CHứNG Từ, UCP600 Và ISBP681 9
I. Phơng thức tín dụng chứng từ: 9
1. Khái niệm phơng thức tín dụng chứng từ: 9
2. Đặc điểm của phơng thức tín dụng chứng từ: 16
3. Các loại th tín dụng chủ yếu: 20
4. Vai trò của phơng thức tín dụng chứng từ trong thơng mại quốc
tế. 22
II. UCP 600 và ISBP 681 27
1. Sự cần thiết phải ra đời UCP 600 và ISBP 681 27
2. Đặc điểm lần sửa đổi thứ 6 của UCP 29
III. ảnh hởng của UCP 600 và ISBP 681 đến hoạt động
thơng mại quốc tế: 31
1. ảnh hởng đến thơng mại quốc tế nói chung: 31
2. ảnh hởng đến hoạt động của các ngân hàng thơng mại 32
3. ảnh hởng đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 33
CHƯƠNG 2 36
THựC TIễN áP DụNG UCP 600 Và ISBP 681 TRONG VIệC TạO
LậP Và KIểM TRA Bộ CHứNG Từ THANH TOáN TạI MộT Số
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI 36
I. Thực tiễn áp dụng UCP 600 và ISBP 681 trong việc tạo lập và kiểm

5
2.Một số giải pháp mang tính chất vi mô: 77
2.1.Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu: 77
2.2.Đối với các ngân hàng thơng mại: 78
2.3. Đối với các cơ sở đào tạo nghiệp vụ ngân hàng nói chung và
thanh toán quốc tế nói riêng 81
KếT LUậN 83
TàI LIệU THAM KHảO 85
pHụ lục

6
LờI NóI ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra cả về chiều rộng và chiều sâu, và
thơng mại quốc tế tăng trởng theo cấp số nhân đã đòi hỏi các phơng thức
thanh toán quốc tế cũng nh nguồn luật điều chỉnh các phơng thức này ngày
một hoàn hảo.
Tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán đợc sử dụng rộng rãi nhất
trong thanh toán quốc tế. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng
từ (UCP) do ICC phát hành đợc coi là thành công nhất trong lịch sử thơng
mại quốc tế từ trớc đến nay. Cùng với UCP, ICC cũng ban hành Tập Quán
Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISBP) để điều chỉnh việc tạo lập và kiểm tra
bộ chứng từ thanh toán theo UCP. UCP600 là phiên bản mới nhất đợc ICC
ban hành ngày 1/7/2007 để thay thế cho UCP500.Và cùng với UCP600, ICC
cũng ban hành Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế mới ISBP681
để thay thế cho ISBP645.
UCP600 có một số thay đổi cơ bản so với UCP500. Do vậy việc tìm hiểu
về UCP600 cũng nh Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế
(ISBP681) là vô cùng cần thiết cho hoạt động của các ngân hàng thơng mại.

Chơng 1: Khái quát chung về phơng thức tín dụng chứng từ, UCP600
và ISBP681

8
Chơng 2: Thực tế áp dụng UCP600 và ISBP681 trong việc tạo lập và
kiểm tra bộ chứng từ thanh toán tại một số ngân hàng thơng mại
Chơng 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm khắc phục những bất cập
và khó khăn khi áp dụng.
Do hạn chế về kiến thức, thời gian thực hiện và kinh nghiệm thực tế,
khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đợc
sự quan tâm góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để khoá luận ngày
càng hoàn thiện và có ý nghĩa hơn.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.S Phạm Thanh Hà đã
tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận cũng nh cung
cấp cho em những kiến thức cơ bản cũng nh những tài liệu cần thiết cho việc
nghiên cứu đề tài. Đồng thời em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy
giáo, cô giáo trong khoa Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế- Trờng Đại Học
Ngoại Thơng Hà Nội, cùng toàn thể các cán bộ phòng thanh toán quốc tế của
Ngân Hàng Đầu T và Phát Triển Việt Nam, NHTM Cổ Phần Kỹ Thơng Việt
Nam, Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Láng Hạ,
Ngân Hàng HSBC đã giúp em hoàn thành khoá luận. 9

th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi
của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm
vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ phù hợp
với những quy định đề ra trong th tín dụng. Để có thể thực hiện việc thanh
toán hàng hoá xuất nhập khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ thì trớc
hết ngời nhập khẩu (ngời trả tiền) phải làm đơn yêu cầu ngân hàng phát
hành th tín dụng. Và để ngân hàng phát hành th tín dụng cho ngời hởng
lợi hởng thì thông thờng ngời yêu cầu phát hành th tín dụng phải ký quỹ
một số tiền nhất định mở L/C và cũng phải trả một khoản phí nhất định. Tỷ lệ
ký quỹ là bao nhiêu phần trăm trị giá L/C thì tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa
ngời nhập khẩu và ngân hàng. Mức phí mở L/C thì áp dụng theo mức phí của
từng ngân hàng cụ thể. Nh vậy th tín dụng đã xác lập phơng thức thanh
toán theo L/C. Nếu không có phơng thức tín dụng thì phơng thức thanh toán
này cũng không đợc áp dụng. Các bên tham gia cơ bản trong phơng thức tín
dụng chứng từ gồm có:
- Ngời yêu cầu phát hành th tín dụng: Đó chính là ngời nhập khẩu:
Ngời nhập khẩu hàng hoá hoặc là ngời nhập khẩu uỷ thác cho một ngời
khác.
- Ngân hàng phát hành th tín dụng: Là ngân hàng đại diện cho ngời
nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu.
- Ngời hởng lợi th tín dụng: Là ngời xuất khẩu: Ngời xuất khẩu
hay bất cứ ngời nào mà ngời hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi
Quy trình thanh toán th tín dụng nh sau:

11

Các bớc cụ thể bao gồm:
(1) Hợp đồng ngoại thơng đựơc ký kết giữa ngời xuất khẩu và ngời
nhập khẩu

(4)
(5)
6)
(2)
(7)

12
SƠ Đồ 1: QUY TRìNH PHáT HàNH THƯ TíN DụNG

Trách Nhiệm

Tiến Trình Thực Hiện Chuyên Viên khách Hàng
Chuyên Viên Khách Hàng

Trởng Đơn Vị, Chuyên Gia
Phê Duyệt Tín Dụng Các Cấp

Chuyên Viên Khách Hàng,
Ban Hỗ Trợ Kinh Doanh

Chuyên Viên Thanh Toán

Cấp Thẩm Quyền



N

Y

Y

N13
Diễn giải thực hiện:
Tiếp nhận yêu cầu: CVKH tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và hớng
dẫn khách hàng lập đơn xin yêu cầu phát hành th tín dụng (theo mẫu sẵn có
của các ngân hàng) và chuẩn bị bộ hồ sơ (các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu
của ngân hàng)
Kiểm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mở L/C:
CVKH kiểm tra và xác định rõ tính đầy đủ, rõ ràng của yêu cầu phát
hành hoặc điều chỉnh th tín dụng, so sánh với hợp đồng ngoại thơng để kịp
thời lu ý khách hàng khi có mâu thuẫn.
CVKH chịu trách nhiệm thẩm định khách hàng có đủ điều kiện để phát
hành, điều chỉnh th tín dụng hay không theo các hớng dẫn hiện hành của
các ngân hàng.
Phê duyệt hồ sơ:
Sau khi CVKH kiểm tra hồ sơ và thẩm định khách hàng, trởng đơn vị,
chuyên gia phê duyệt tín dụng các cấp có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ. Nếu
đồng ý thì phê duyệt chấp nhận và chuyển xuống cho CVKH, ban hỗ trợ kinh
doanh. Nếu không đồng ý thì trả lại cho CVKH để yêu cầu khách hàng sửa
đổi cho phù hợp.
Thông báo, ký kết hợp đồng, mở tài khoản và mua ngoại tệ:


15
xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và cung cấp chứng từ đúng yêu cầu
của L/C.
(3) Căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng, ngân hàng phát hành th tín
dụng sẽ lập một th tín dụng và thông qua ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu
(ngân hàng thông báo) ở nớc ngời xuất khẩu thông báo th tín dụng và
chuyển th tín dụng đến ngời xuất khẩu.
Trên thực tế, quy trình thanh toán th tín dụng có thể sẽ phải sử dụng
nhiều hơn một ngân hàng thông báo, bởi vì trong trờng hợp ngân hàng thông
báo L/C đợc ngời yêu cầu đề nghị trong th tín dụng mà ngân hàng đó lại
không có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành L/C thì ngân hàng phát hành
phải thông qua một ngân hàng đại lý của mình (nhng có mối quan hệ với
ngân hàng mà ngời yêu cầu chỉ định làm ngân hàng thông báo) thông báo
th tín dụng. Nh vậy trong quy trình sẽ có 2 ngân hàng thông báo: ngân hàng
thông báo thứ nhất và ngân hàng thông báo thứ 2.
(4) Khi nhận đợc th tín dụng, ngân hàng thông báo báo cho ngời xuất
khẩu về th tín dụng và khi nhận đợc bản gốc của th tín dụng thì chuyển
ngay cho ngời xuất khẩu.
Thực tế có trờng hợp th tín dụng sẽ đợc thông báo sơ bộ, các chi tiết
đầy đủ gửi sau. Trong trờng hợp ấy, ngân hàng thông báo khi nhận đợc
thông báo sơ bộ th tín dụng từ ngân hàng phát hành sẽ thông báo sơ bộ cho
ngời xuất khẩu. Trong thông báo sơ bộ ghi rõ: các chi tiết đầy đủ gửi sau.
Khi nhận đợc bản gốc từ phía ngân hàng phát hành thì chuyển ngay cho
ngời xuất khẩu.
(5) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụng thì tiến hành giao hàng,
nếu không chấp nhận thì đề nghị ngân hàng phát hành L/C sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với hợp đồng.

16

Mặc dù th tín dụng ra đời trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa ngời xuất
khẩu và ngời nhập khẩu nhng th tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hợp
đồng mua bán. Bất cứ sự dẫn chiếu nào tới điều khoản trong hợp đồng mua
bán đều không đợc coi là một phần cấu thành của tín dụng th và không
đợc ngân hàng xem xét đến.
Hợp đồng dịch vụ giữa ngời yêu cầu phát hành th tín dụng (ngời
nhập khẩu) và ngân hàng phát hành:
Muốn thanh toán bằng phơng thức tín dụng th thì trớc hết th tín
dụng phải đợc mở. Để th tín dụng đợc mở thì ngời nhập khẩu hàng hoá
(ngời trả tiền) phải làm đơn (Đơn yêu cầu phát hành th tín dụng) gửi đến
ngân hàng phát hành xin mở L/C. Căn cứ vào đó, ngân hàng phát hành sẽ phát
hành một th tín dụng cho ngòi hởng lợi hởng, và ngời nhập khẩu sẽ phải
chịu một khoản lệ phí để mở L/C.
Thực chất, đây chính là một hợp đồng dịch vụ giữa ngân hàng và ngời
xin phát hành L/C. Theo đó, ngân hàng dùng uy tín và khả năng tài chính của
mình để đảm bảo thanh toán cho ngời xuất khẩu khi họ xuất trình phù hợp và
thu phí từ ngời nhập khẩu. Và khi đó, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm kiểm
tra bộ chứng từ do ngời xuất khẩu xuất trình trớc khi quyết định thanh toán
hay từ chối thanh toán.
Th tín dụng:
Th tín dụng đợc ra đời trên cơ sở hợp đồng dịch vụ đợc ký kết giữa
ngân hàng phát hành và ngời nhập khẩu. Th tín dụng hình thành trên cơ sở
hợp đồng mua bán, nhng sau khi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng
mua bán. Thậm chí trong trờng hợp th tín dụng có dẫn chiếu đến hợp đồng

18
mua bán thì các ngân hàng cũng không coi hợp đồng mua bán nh là một bộ
phận cấu thành nên th tín dụng. Do vậy, các ngân hàng thờng khuyên khách
hàng của mình không nên dẫn chiếu hợp đồng mua bán vào th tín dụng.
Ngời nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng để làm đơn yêu cầu phát hành th tín

đồng thời cũng là căn cứ duy nhất để ngời nhập khẩu hoàn trả hay từ chối trả
tiền cho ngân hàng. Nếu ngời xuất khẩu xuất trình đợc các chứng từ thể
hiện trên bề mặt của chúng là phù hợp với các quy định của th tín dụng thì sẽ
đợc ngân hàng trả tiền.
Ngân hàng không có lý do gì để từ chối thanh toán tiền hàng khi ngời
xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hợp lệ. Bởi vì nh đã nói ở trên, phơng thức
tín dụng chứng từ là cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành th tín dụng đối
với ngời xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với quy định trong
th tín dụng. Ngân hàng không chịu trách nhiệm về tên hàng, số lợng, trọng
lợng, chất lợng, trạng thái, bao bì, việc giao hàng, giá trị hay sự hiện hữu
của hàng hoá mà bất cứ chứng từ nào đại diện. Cũng tơng tự nh vậy, nếu bộ
chứng từ ngân hàng xuất trình để đòi tiền ngời nhập khẩu hợp lệ thì ngòi
nhập khẩu sẽ trả tiền cho ngân hàng, còn nếu không thì ngời nhập khẩu có
quyền từ chối thanh toán. Trong trờng hợp đó, rủi ro sẽ hoàn toàn thuộc về
ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần phải kiểm tra kỹ bộ chứng từ xuất trình
trớc khi chấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu.
Nh vậy, trong phơng thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có một tầm
quan trọng to lớn, nó tợng trng cho giá trị hàng hoá mà ngời xuất khẩu đã
giao và là căn cứ cho ngời xuất khẩu đòi ngân hàng thanh toán tiền hàng,
đồng thời nó cũng là căn cứ duy nhất để nhà nhập khẩu dựa vào đó quyết định
thanh toán hay từ chối thanh toán đối với ngân hàng phát hành.

20
3. Các loại th tín dụng chủ yếu:
Phơng thức tín dụng chứng từ có u việt hơn hẳn những phơng thức
thanh toán quốc tế khác. Tuy vậy, hiệu quả của phơng thức này sẽ đợc thể
hiện đầy đủ hơn khi ta biết lựa chọn loại th tín dụng phù hợp với yêu cầu của
từng tình huống cụ thể trong mối quan hệ thơng mại quốc tế nảy sinh giữa
các bên.
Theo quy ớc quốc tế, th tín dụng bao gồm nhiều loại. Có thể phân biệt

- L/C chuyển nhợng (transferable L/C): là L/C trong đó quy định ngời
hởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phát hành L/C, hoặc là ngân hàng
chỉ định chuyển nhợng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một
hay nhiều ngời khác.
- L/C tuần hoàn (revolving L/C): là L/C không thể huỷ ngang mà sau khi
thực hiện hết giá trị hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì L/C lại tự động có giá trị
nh cũ và tiếp tục đợc sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất
định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng đợc thực hiện.
- L/C giáp lng (back to back L/C): là loại L/C mà sau khi ngời xuất
khẩu nhận đợc L/C ngời nhập khẩu mở cho mình hởng lại dùng chính L/C
đó thế chấp để mở một L/C khác cho ngời khác hởng. L/C đem đi thế chấp
là L/C gốc, L/C sau gọi là L/C giáp lng.
- L/C đối ứng (reciprocal L/C): là loại L/C chỉ bắt đầu có hiêụ lực khi
một L/C đối ứng với nó đã đợc mở.
- L/C điều khoản đỏ (red clause L/C): là L/C có điều khoản (trớc đây
thờng in bằng mực đỏ) cho phép ngân hàng chỉ định ứng trớc một phần tiền

22
cho ngời thụ hởng để mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và giao hàng
theo L/C đã mở.
- L/C dự phòng (stand by L/C): là loại L/C do ngân hàng của ngời xuất
khẩu phát hành, cam kết hoàn trả tiền đặt cọc, ứng trớc và chi phí mở L/C
cho ngời nhập khẩu nếu ngời xuất khẩu không thực hiện nghĩa vụ của mình.
4. Vai trò của phơng thức tín dụng chứng từ trong thơng mại quốc tế.
a. Phơng thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho cả nhà
nhập khẩu và nhà xuất khẩu.
Ta có thể thấy rằng, một trong những nhợc điểm của các phơng thức
thanh toán: nhờ thu, chuyển tiền, ghi sổ đó là cha giải quyết đợc mâu thuẫn
về lợi ích giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu. Ngời nhập khẩu không
bao giờ muốn trả tiền trớc vì lo ngại trờng hợp ngời xuất khẩu nhận tiền

tốt vì lo sợ nhà xuất khẩu sẽ chiếm dụng vốn trong một thời gian dài, nhận
đợc tiền rồi nhng lại không giao hàng. Một phơng thức có thể đảm bảo
quyền lợi cho cả hai bên mua và bán, bảo đảm rằng nhà nhập khẩu sẽ chắc
chắn sẽ nhận đợc hàng khi trả tiền lại vừa có thể đảm bảo rằng nguồn vốn
của nhà nhập khẩu sẽ không bị nhà xuất khẩu chiếm dụng đó chính là phơng
thức tín dụng chứng từ.
Khi làm đơn yêu cầu mở L/C, ngời nhập khẩu có thể xin t vấn từ ngân
hàng phát hành để xây dựng một tín dụng chặt chẽ, có lợi nhất cho mình. Nhà
nhập khẩu có thể kiểm soát đợc hàng hoá thông qua việc quy định ngòi xuất
khẩu sẽ phải xuất trình những giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm định chất
lợng do cơ quan nào ban hành. Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ đến
đòi tiền, nếu thấy phù hợp thì mới trả tiền, không thì hoàn toàn có thể từ chối.

24
Bằng việc sử dụng ngân hàng đứng ra thanh toán, phơng thức tín dụng
chứng từ đảm bảo rằng ngời bán sẽ thu đợc tiền, còn ngời mua sẽ nhận
đợc hàng đúng theo quy định trong th tín dụng. Cái lợi ở đây đối với ngời
nhập khẩu không chỉ là chứng từ phù hợp thì mới trả tiền mà còn ở chỗ khi
làm đơn yêu cầu mở L/C họ có thể nhận đợc phần tín dụng mà ngân hàng
dành cho họ thông qua việc ngân hàng cho phép ký quỹ số tiền nhỏ hơn trị giá
L/C. Do đó họ có thể sử dụng nguồn vốn thêm một thời gian nữa, đáp ứng nhu
cầu kinh doanh của mình.
Theo bà Lê Thị Phơng Lan, trởng phòng thanh toán quốc tế
NHNo&PTNT chi nhánh Hà Nội: Sử dụng UCP 600 các doanh nghiệp có
nhiều cái lợi. Đối với các nhà nhập khẩu thì có thể đảm bảo thứ nhất về vốn,
sử dụng tài trợ thơng mại. Thứ hai là đảm bảo về mặt chứng từ, có nghĩa là
chứng từ phát hành từ bên thứ 3 hoặc về các hãngt vận tải, bảo hiểm, công ty
kiểm định chất lợng thứ ba. Đơng nhiên về sử dụng L/C thông qua UCP thì
nó cũng có thể hạn chế đợc những tranh chấp có thể xảy ra giữa ngời mua
và ngời bán. Tơng tự với hàng xuất khẩu cũng vậy. Nhà xuất khẩu đảm bảo

Nếu lựa chọn sử dụng đúng, L/C có thể đem lại nhiều lợi ích đặc biệt là
sự an toàn cần thiết cho cả 2 bên- đảm bảo là ngời xuất khẩu phải thực hiện
hợp đồng nghiêm túc và ngời nhập khẩu sẽ phải thanh toán tiền. Tuy nhiên,
để có đợc lợi ích này, cả hai bên nhất định phải thực hiện theo những quy tắc
và các quy định.
Các lợi ích đối với ngời xuất khẩu:
Ngân hàng sẽ thực hiện việc thanh toán theo đúng quy định, bất kể ngời
mua có muốn trả tiền hay không.
Ngời mua không đợc từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status