nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 4/2006
33
ThS. Nguyễn Văn Năm *
iu chnh hnh vi con ngi cú nhiu
cụng c khỏc nhau, trong ú, phỏp lut
v o c l nhng cụng c rt quan trng.
Trong cỏc xó hi khỏc nhau, phỏp lut v
o c c nhn thc v s dng mt
cỏch khỏc nhau, tuy nhiờn khụng th ph
nhn c s tỏc ng, b sung cho nhau
gia chỳng. Chớnh vỡ vy, qun lớ xó hi
bng phỏp lut kt hp giỏo dc nõng cao
o c l tt yu. gúp phn nhn thc v
s dng phỏp lut v o c mt cỏch cú
hiu qu trong qun lớ xó hi, bi vit ny
trỡnh by mt s hiu bit ca tỏc gi v mi
quan h gia phỏp lut vi o c.
o c c tip cn trờn nhiu bỡnh
din khỏc nhau, nú cú th c hiu l tng
th cỏc quan nim, quan im ca mt cng
ng dõn c nht nh v tht - gi; ỳng -
sai; thin - ỏc; tt - xu cựng cỏc quy tc x
s c hỡnh thnh trờn c s cỏc quan nim,
quan im ú nhm iu chnh cỏc quan h
m trt t xó hi c thit lp, cng c v
duy trỡ. S dng phỏp lut, o c iu
chnh cỏc quan h xó hi, nh nc v xó hi
mong mun bo v v nh hng phỏt trin
nhng quan h xó hi phự hp vi li ớch
ca lc lng cm quyn cng nh ca ton
xó hi, hn ch s phỏt trin v i ti loi b
khi i sng nhng quan h xó hi khụng
phự hp hoc trỏi vi nhng li ớch ú.
Hai l, c phỏp lut v o c u
* Ging viờn Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
34T¹p chÝ luËt häc sè 4/2006
mang tính quy phạm phổ biến, chúng đều là
những khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi
con người. Phạm vi tác động của pháp luật
và đạo đức là rất rộng lớn, chúng tác động
đến tất cả các cá nhân, tổ chức trong xã hội,
tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống.
Ba là, giữa pháp luật và đạo đức luôn có
sự phù hợp ở mức độ nhất định. Về cơ bản,
tầng, chịu sự chi phối của cơ sở hạ tầng và
có sự tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Năm là, trong xã hội có giai cấp, pháp
luật và đạo đức vừa mang tính giai cấp vừa
mang tính xã hội. Pháp luật và đạo đức đều là
vũ khí chính trị của giai cấp nắm chính quyền,
công cụ hướng hành vi của con người vào
những khuôn khổ trật tự. Chúng đều là những
công cụ để tổ chức và quản lí đời sống xã hội,
giữ gìn ổn định, trật tự xã hội, phù hợp với ý
chí và lợi ích chung của cộng đồng xã hội.
2. Những điểm khác nhau cơ bản giữa
pháp luật với đạo đức
Bên cạnh những điểm giống nhau, pháp luật
và đạo đức có những điểm khác nhau cơ bản sau:
Một là, con đường hình thành. Pháp luật
chỉ có thể được hình thành thông qua hoạt
động xây dựng pháp luật của nhà nước,
trong khi đó, đạo đức có thể hình thành một
cách tự phát trong đời sống chung của cộng
đồng hoặc có thể do những cá nhân tiêu biểu
trong xã hội, những người "đức cao vọng
trọng" hoặc các thiết chế xã hội đặt ra.
Hai là, hình thức thể hiện. Có thể nói, hình
thức thể hiện của đạo đức khá phức tạp. Dưới
dạng không thành văn, đạo đức thường được
thể hiện thông qua tục ngữ, ca dao, hò, vè,
phong tục, tập quán… Dưới dạng thành văn,
nó được thể hiện trong các kinh, sách tôn
giáo, chính trị, văn học, nghệ thuật, trong các
quỏt, thm chớ nhiu trng hp ch l nhng
li khuyờn nờn hay khụng nờn Bi vy, cỏc
quy phm o c thng khụng nờu ra cỏc
bin phỏp ch ti. Trong khi xó hi ch cú
mt h thng phỏp lut thỡ o c xó hi li
rt phc tp, cú o c ca giai cp thng
tr, o c ca giai cp b tr, o c ca
ton xó hi, o c ca cỏc tụn giỏo
Bn l, phm vi iu chnh. õy l vn
cũn cú nhiu ý kin trỏi ngc nhau, cú tỏc
gi cho rng phm vi iu chnh ca phỏp lut
rng hn o c, mt s tỏc gi khỏc cú ý
kin ngc li. Tụi cho rng phm vi iu
chnh ca o c rng hn phỏp lut. Phỏp
lut ch cú th iu chnh nhng quan h xó
hi b chi phi bi ý chớ, lớ trớ ca cỏc ch th.
Trong s ú, phỏp lut ch iu chnh nhng
quan h xó hi cú tm quan trng nht nh
i vi i sng xó hi, ó tn ti mt cỏch
khỏch quan, ph bin, in hỡnh trong i
sng. Vt ra ngoi phm vi ú, o c cũn
iu chnh c nhng quan h xó hi b chi
phi bi tỡnh cm ca cỏc ch th. Núi cỏch
khỏc, o c iu chnh tt c cỏc quan h
xó hi m ch th ca nú l nhng con ngi
cú ý chớ, lớ trớ, tỡnh cm. C õu cú con
ngi, ú cú o c bi o c l mt yu
t tinh thn khụng th tỏch ri hnh vi ca
con ngi. Phỏp lut ch iu chnh cỏc quan
h xó hi khi nú ó n nh mt mc
nghiên cứu - trao đổi
36Tạp chí luật học số 4/2006
iu chnh cỏc quan h xó hi bng cỏch quy
nh cho cỏc ch th nhng hnh vi c
phộp, nhng hnh vi bt buc v nhng hnh
vi b cm. o c iu chnh cỏc quan h
xó hi bng cỏch xỏc nh cho cỏc ch th
nhng hnh vi nờn lm, khụng nờn lm, cn
phi lm, khụng c lm. Núi cỏch khỏc,
phỏp lut iu chnh cỏc quan h xó hi bng
cỏch xỏc nh cỏc quyn, ngha v cho ch
th cũn o c iu chnh cỏc quan h xó
hi ch yu bng cỏch xỏc nh nhng ngha
v, bn phn cho ch th. Cú th núi trong
o c, vn quyn ch th thng rt ớt
c c cp.
Sỏu l, c ch iu chnh cú mt s im
khỏc nhau c bn sau:
- Trong iu chnh phỏp lut, vic thit
lp khuụn mu cho hnh vi con ngi do nh
nc tin hnh. Nh nc thay mt ton th
xó hi a ra cỏc quy tc x s chung lm
khuụn mu cho hnh vi ca tt c cỏc ch th.
Trong iu chnh o c, vic xõy dng cỏc
gỡ trong nhng trng hp c th õy l
hot ng tõm lớ rt phc tp, ú chớnh l s
t iu chnh ca ch th, bi vy nú khụng
c ghi trong bt c vn bn no.
By l, bin phỏp bo m thc hin.
Phỏp lut do nh nc ban hnh nờn nú c
bo m thc hin bng cỏc bin phỏp nh
nc. Tu iu kin, hon cnh c th, nh
nc cú th s dng mt hoc kt hp nhiu
bin phỏp, trong ú cng ch nh nc l
bin phỏp quan trng nht. Ngi vi phm
phỏp lut cú th phi gỏnh chu nhng hu
qu bt li v vt cht, tinh thn, t do thm
chớ c tớnh mng ca mỡnh, tuy nhiờn, tt c
nhng bin phỏp ny ch l s tỏc ng t
bờn ngoi i vi ch th. Trong khi ú,
"o c c m bo trc ht nh vo
nhng yu t kớch thớch ni tõm ca con
ngi - sc mnh t bờn trong, t lng
tõm, t nhng thúi quen x s v t sc
mnh bờn ngoi - d lun xó hi".
(3)
Bng
s mỏch bo ca lng tõm, ch th xỏc nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 4/2006
37
ming v tn ti khụng ch trong cuc i
mt con ngi.
3. S tỏc ng qua li gia phỏp lut
v o c
- S tỏc ng ca o c n phỏp lut
+ o c tỏc ng n vic hỡnh thnh
cỏc quy nh trong h thng phỏp lut. Cú
th núi, bt kỡ h thng phỏp lut no bao gi
cng ra i, tn ti v phỏt trin trờn mt nn
tng o c nht nh. o c nh l mụi
trng cho s phỏt sinh, tn ti v phỏt trin
ca phỏp lut, l cht liu lm nờn cỏc quy
nh trong h thng phỏp lut. Nhng quan
im, quan nim, chun mc o c úng
vai trũ l tin t tng ch o vic xõy
dng phỏp lut. Phỏp lut c xõy dng
trờn c s o c xó hi s phn ỏnh c ý
chớ, nhu cu, li ớch ca cỏc thnh viờn trong
xó hi, do vy nú s c mi ngi t giỏc
thc hin bi lng tõm v tỡnh cm ca h.
Khi ú, x s theo phỏp lut s dn tr thnh
thúi quen hng ngy ca mi ngi. Vỡ th,
hiu qu ca iu chnh phỏp lut t c
l khỏ ln. Ngc li, khi phỏp lut trỏi vi
o c xó hi chc chn s rt khú i vo
i sng, hiu qu iu chnh phỏp lut s
khụng cao, cú khi cũn phn tỏc dng.
S tỏc ng ca o c n vic hỡnh
thnh cỏc quy nh trong phỏp lut din ra
nhiu cp . cp thp nht, cỏc quy
dân tộc cũng ảnh hưởng khá mạnh mẽ đến
pháp luật, bởi vì, truyền thống làm nên bản
sắc dân tộc, truyền thống chính là cơ sở,
động lực của sự phát triển. Đạo đức của các
giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội cũng có
ảnh hưởng nhất định đến việc hình thành các
quy định trong hệ thống pháp luật song sự
ảnh hưởng này nhìn chung rất hạn chế.
+ Đạo đức tác động đến việc thực hiện
pháp luật của các chủ thể. Khi pháp luật
được xây dựng phù hợp với các quan niệm,
chuẩn mực đạo đức trong xã hội, thông
thường nó sẽ được thực hiện một cách
nghiêm chỉnh, bởi lẽ hành vi thực hiện pháp
luật hoàn toàn phù hợp với các đòi hỏi của
đạo đức xã hội, tuy nhiên, đó mới chỉ là điều
kiện cần. Để pháp luật được thực hiện
nghiêm chỉnh còn phụ thuộc nhiều yếu tố,
trong đó ý thức đạo đức cá nhân giữ vai trò
rất quan trọng.
Mỗi cá nhân, trước khi đạt đến độ tuổi để
có thể thực hiện một cách đầy đủ các quyền,
nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp
luật, họ đã được giáo dục về nghĩa vụ, bổn
phận đạo đức. Thông qua giáo dục đạo đức
trong gia đình, nhà trường… những quan
niệm, tư tưởng, chuẩn mực đạo đức trong xã
hội trở thành phẩm chất đạo đức của mỗi cá
nhân, từ đó hình thành nếp nghĩ, lối sống,
thói quen xử sự hàng ngày. Điều đó chính là
phải trong cuộc sống để ra quyết định.
- Sự tác động của pháp luật đến đạo đức
+ Pháp luật ghi nhận những quan niệm,
tư tưởng, chuẩn mực đạo đức. Bằng cách
này, pháp luật góp phần củng cố, giữ gìn và
phát huy các giá trị đạo đức xã hội, đảm bảo
cho đạo đức trở thành phổ biến hơn trên toàn
xã hội đồng thời nó góp phần hỗ trợ, bổ sung nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 4/2006
39
cho o c, m bo cho chỳng c thc
hin nghiờm chnh trờn thc t.
Trc ht, phỏp lut ghi nhn nhng
quan im, t tng o c ca giai cp
thng tr. Nh cú phỏp lut m cỏc quan
nim, t tng o c ca giai cp thng tr
c truyn bỏ rng rói v c thc hin
nghiờm chnh trờn thc t. Bờn cnh ú,
phỏp lut cng ghi nhn nhng quan nim,
quan im o c truyn thng tt p,
nhng thun phong m tc ca dõn tc,
nhng quan nim o c phự hp vi tin
b xó hi. Phỏp lut cng cú th ghi nhn
nhng quan im o c ca cỏc giai cp,
tng lp khỏc trong xó hi nu nú phự hp
vi li ớch ca giai cp thng tr cng nh li
tin b xó hi, nh lm lut t ra cỏc quy
nh c th ngn chn s phỏt trin ca
nú, t ú loi b nú khi i sng xó hi.
Bng vic tha nhn, khuyn khớch cỏc
hnh vi th hin nhng quan nim o c
mi, phỏp lut gúp phn khng nh mt
cỏch chớnh thc nhng quan nim o c
ú. Khi ú, nhng quan nim, quan im o
c y tn ti mt cỏch chớnh thc v khụng
th o ngc.
Túm li, phỏp lut v o c cú mi
quan h mt thit, tỏc ng qua li ln nhau.
Khi phự hp vi nhau, chỳng khng nh
nhau, b sung cho nhau, to nờn s iu
chnh mnh m nht i vi hnh vi con
ngi. Khi mõu thun nhau, phỏp lut s
phi thay i nu trỏi vi nhng giỏ tr o
c xó hi, ngc li, o c s b loi b
nu trỏi vi li ớch ca giai cp cm quyn,
li ớch chung ca cng ng hay trỏi vi tin
b xó hi./.
(1), (2).Xem: Nguyn Khc Hiu, Giỏo trỡnh o
c hc Mỏc-Lờnin, i hc khoa hc xó hi v
nhõn vn, H Ni 1999, tr. 63, 64.
(3), (4).Xem: Hong Th Kim Qu, Mt s suy ngh
v mi quan h gia phỏp lut v o c trong h
thng iu chnh xó hi, Tp chớ nh nc v phỏp
lut, s 7/1999, tr. 17.