MỤC ĐÍCH CỦA GIÁO DỤC SỨC KHỎE QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ - Pdf 11

MỤC ĐÍCH CỦA GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI HÀNH VI SỨC KHOẺ
1. I. Cung cấp kiến thức về bảo vệ và nâng cao sức khoẻ
II. Giới thiệu các dịch vụ sức khoẻ
III. Vận động, thuyết phục mọi người thực hiện hành vi có lợi cho sức khoẻ
IV. Can thiệp về luật pháp, tổ chức, kinh tế, xã hội có liên quan
Sử dụng những thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Mục đích của giáo dục sức
khoẻ là:
A. I, II, IV
B. I, III, IV
C. I, III
D. II, III
E. I, II, III
@A
E
2. Lực lượng thực hiện nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng có hiệu quả nhất là:
A. Các cá nhân trong cộng đồng và cộng đồng
B. Các ban ngành đoàn thể
C. Chính quyền địa phương.
D. Nhân viên y tế
E. Hôi chữ thập đỏ
E
3. Mục đích cuối cùng của GDSK là nhằm giúp mọi người :
A. Biết tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau
B. Biết cách phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm
C. Nâng cao tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong.
D. Biết cách phòng bệnh
E. Bảo vệ sức khoẻ cho cá nhân và cộng đồng bằng hành động và nỗ lực của bản
thân họ.
E
4. Hành vi là:

A. 2 loại
B. 3 loại
C. 4 loại
D. 5 loại
E. 6 loại
5
B (lanhf manhj, k lanhf manhj, trung gian)
9. Thực hành được biểu hiện bằng:
A. Hành động cụ thể
B. Lời nói, ngôn ngữ không lời
C. Chữ viết
D. Ngôn ngữ không lời
E. Hành động cụ thể, chữ viết
A
10. Hành vi trung gian là hành vi:
A. Có lợi cho sức khoẻ
B. Có hại cho sức khoẻ
C. Không lợi, không hại cho sức khoẻ
D. Không lợi, không hại hoặc chưa xác định rõ
E. Vừa có lợi vừa có hại cho sức khoẻ
D
11. Cần GDSK để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ ở người lớn tuổi nhất là
người cao tuổi vì họ là những người:
A. Cần được ưu tiên chăm sóc sức khoẻ.
B. Ảnh hưởng lớn đến các thế hệ sau
C. Không biết tự chăm sóc sức khoẻ
D. Có nhiều hành vi có hại cho sức khoẻ nhất trong cộng đồng
E. Dễ làm lây lan bệnh tật trong cộng đồng
B
12. I. Giáo dục y học II. Tâm lý y học III. Khoa học hành vi

C
16. Trong GDSK, việc cần thiết phải làm là tìm ra:
A. Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ
B. Hành vi có hại cho sức khoẻ
C. Vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất
D. Hành vi có hại cho sức khoẻ, vấn đề sức khoẻ phổ biến nhất
E. Cách giải quyết vấn đề sức khoẻ, hành vi có hại cho sức khoẻ, vấn đề sức
khoẻ phổ biến nhất
7
A
17. Hiểu biết được nguyên nhân của hành vi, ta có thể:
A. Điều chỉnh hành vi trở thành có lợi cho sức khoẻ
B. Thay đổi hành vi của cá thể
C. Thay đổi được phong tục tập quán
D. Loại bỏ được hành vi có hại cho sức khoẻ
E. Đưa ra các giải pháp hợp lý cho vấn đề sức khoẻ đó
A
E
18. Muốn sử dụng GDSK để khuyến khích mọi người thực hiện các hành vi lành mạnh
cho sức khoẻ, cần phải:
A. Biết rõ phong tục tập quán của họ
B. Tìm hiểu kiến thức của họ
C. Tạo niềm tin với họ
D. Tìm hiểu nguyên nhân các hành vi của họ
E. Có kỹ năng và kiến thức giáo dục sức khoẻ
D
19. Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của con người được chia thành:
A. 3 nhóm
B. 4 nhóm
C. 5 nhóm

B. Niềm tin
C. Kỹ năng
D. Khả năng phán đoán
E. Trình độ ứng xử
A
24. Niềm tin là:
A. Sản phẩm xã hội của nhận thức cá nhân và kinh nghiệm của tập thể
B. Sức mạnh của thái độ và hành vi
C. Một phần cách sống của con người
D. Sự tín ngưỡng tôn giáo
E. Sự suy nghỹ và kinh nghiệm cá nhân
9
A
25. Kiến thức và niềm tin giống nhau ở điểm
A. Được tích luỹ trong suốt cuộc đời
B. Cùng nằm trong một nhóm lý do ảnh hưởng đến hành vi
C. Được kiểm tra trước khi chấp nhận
D. Xuất phát từ học tập và kinh nghiệm cuộc sống
E. Giúp con người biết cách bảo vệ sức khoẻ
B
26. Giá trị thực sự của niềm tin được xác định bởi:
A. Nguồn gốc phát sinh
B. Thời gian xuất hiện
C. Những người đã truyền lại niềm tin
D. Những vị chức sắc tôn giáo
E. Thực tế cuộc sống
E
27. Thái độ:
A. Hình thành nên suy nghĩ và tình cảm
B. Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức

A. Nghề nghiệp và địa vị xã hội các nhân
B. Tác động của gia đình và cộng đồng
C. Điều kiện kinh tế của cá nhân và cộng đồng
D. Quan hệ không thuận lợi giữa cá nhân và cộng đồng
E. Do trình độ văn hoá và và tính chất của mỗi cá nhân
B
32. Những người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, sẽ cho ta lời khuyên:
A. Tốt, chân thành
B. Có giá trị bảo vệ sức khoẻ
C. Có thể tốt, có thể xấu
D. Có kinh nghiệm
11
E. Có giá trị thực tế
C
33. Nguồn lực sẵn có bao gồm:
A. Thời gian, tiền bạc, nhân lực, cơ sở vật chất, dịch vụ y tế
B. Phương tiện, dịch vụ y tế, nhân lực, cơ sở vật chất, tiền bạc
C. Kỹ năng, cơ sở vật chất, phương tiện, dịch vụ y tế
D. Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế, kỹ năng, cơ sở vật chất
E. Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế
D
34. Thiếu thời gian có thể làm cho đối tượng thay đổi:
A. Suy nghĩ
B. Niềm tin
C. Thái độ
D. Kiến thức
E. Tình cảm
C
35. Các biểu hiện bình thường của hành vi, niềm tin, các chuẩn mực và việc sử dụng
các nguồn lực ở một cộng đồng hình thành nên:

B. Không hiểu hành vi ứng xứ và suy nghĩ của của cộng đồng
C. Không thông thuộc địa hình
D. Không hiểu ngôn ngữ của người dân
E. Không được người đân địa phương chấp nhận
B
13
40. Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khoẻ là:
A. Nhân viên y tế cùng người thân giúp đỡ động viên
B. Tạo ra dư luận cộng đồng để gây tác động đến đối tượng
C. Dùng sức ép buộc đối tượng phải thay đổi hành vi
D. Cung cấp thông tin và ý tưởng cho đối tượng thực hiện hành vi sức khoẻ
E. Gặp đối tượng thảo luận vấn đề và tạo ra sự tự nhận thức để giải quyết vấn đề
sức khoẻ của họ
E
41. Trong GDSK, nhân viên GDSK nên:
A. Nêu ra vấn đề sức khoẻ của đối tượngvà biện pháp giải quyết vấn đề cho họ
B. Trao đổi ý kiến với đối tượng, giúp đối tượng nhận ra nguyên nhân
C. Cung cấp kiến thức và động viên họ tìm ra giải pháp hợp lý
D. Cung cấp kiến thức, trao đổi ý kiến giúp đối tượng tìm ra nguyên nhân và giải
pháp hợp lý
E. Khuyến khích đối tượng đến các dịch vụ y tế để giải quyết vấn đề sức khoẻ
D
42. Cộng đồng duy trì những hành vi ảnh hưởng tích cực đến sức khoẻ để:
A. Đạt được hiệu quả kinh tế cao
B. Bảo vệ được sức khoẻ cho cộng đồng
C. Giúp cho xã hội phát triển
D. Giúp nâng cao trình độ văn hoá
E. Duy trì nòi giống
B
43. Trong cộng đồng vẫn tồn tại các hành vi có hại cho sức khoẻ vì chúng:

B. Lợi ích cộng đồng
C. Kế hoạch
15
D. Suy nghĩ và niềm tin của đối tượng
E. Phong tục tập quán
C
48.I. Quan tâm đến hành vi mới II. Đánh giá kết quả
III. Áp dụng thử nghiệm IV. Chấp nhận hoặc từ chối
V. Nhận ra vấn đề
Sử dụng những thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: Trình tự của các bước của quá
trình thay đổi hành vi là:
A. I, V, II, III, IV
B. V, I, III, II, IV
C. III, V, II, I, IV
D. III, I, V, II, IV
E. V, II, I, III, IV
B
49. Thông điệp của quá trình truyền thông cung cấp cho đối tượng là:
A. Thông tin đã được xử lý về vấn đề sức khoẻ của đối tượng
B. Kiến thức mới về một vấn đề sức khoẻ
C. Kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khoẻ
D. Kiến thức, kỹ năng về một vấn đề sức khoẻ
E. Kiến thức, kỹ năng mới nhất
A
50. Khi đối tượng mong muốn chuyển đổi hành vi sức khoẻ, Người làm GDSK cần
phải:
A. Cung cấp thông tin cho đối tượng
B. Cung cấp phương tiện cho đối tượng
C. Tiến hành truyền thông, giáo dục cá nhân và nhóm
D. Hỗ trợ về thời gian

C. 5 nhóm
D. 6 nhóm
E. 7 nhóm
C
55. Theo Roger 1983, nhóm tiếp nhận kiến thức mới chiếm 13 - 15,5% dân số trong
cộng đồng là nhóm:
A. Những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
B. Đa số chấp nhận thay đổi sớm
C. Khởi xướng đổi mới
D. Chậm chạp bảo thủ lạc hậu
E. Đa số chấp nhận thay đổi muộn
D
A
56. Thực hiện GDSK sẽ rất khó khăn, kém hiệu quả đối với nhóm người
A. Khởi xướng đổi mới
B. Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
C. Đa số chấp nhận thay đổi sớm
D. Đa số chấp nhận thay đổi muộn
E. Cao tuổi
D
57. Khi GDSK trong cộng đồng, những người được xem là hạt nhân của sự đổi mới là
những người:
A. Khởi xướng đổi mới
B. Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
C. Lãnh đạo các tôn giáo
D. Quan trong đối với cộng đồng
E. Cao tuổi
B
18
58. Trong các bước của quá trình thay đổi hành vi, bước áp dụng thử nghiệm hành vi

E
62. Quá trình thay đổi hành vi có thể diễn ra:
A. Một cách tự nhiên hoặc theo kế hoạch
B. Do sự ép buộc của người thân và bạn bè
C. Do các yếu tố môi trường và sinh học
D. Dễ dàng đối với các đối tượng có vấn đề về sức khoẻ
E. Dễ dàng đối với những người cao tuổi
A
63. Mục đích cuối cùng của GDSK là làm cho đối tượng thực hành các hành vi sức
khoẻ lành mạnh có lợi cho chính sức khoẻ của họ cũng như của gia đình và cộng đồng
trong đó họ sinh sống
A. đúng
B. Sai
A
64. Chăm sóc sức khoẻ dựa vào sự tham gia cộng đồng sẽ không có hiệu quả
A. đúng
B. Sai
B
20
65. Mỗi hành vi của con người là sự biểu hiện cụ thể các yếu tố cấu thành nên nó: kiến
thức, niềm tin, thái độ và cách thực hành của người đó trong một tình huống hay một
sự việc cụ thể.
A. đúng
B. Sai
A
66. Giáo dục sức khoẻ để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khoẻ cần có kiến thức y
học và tính kiên trì.
A. đúng
B. Sai
A

A. đúng
B. Sai
A
73. Các đoàn thể quần chúng, hội chữ thập đỏ, thầy cô giáo cũng có vai trò đặc biệt
trong việc tác động đến hành vi của người dân và học sinh.
A. đúng
B. Sai
A
74. Hành vi là một khía cạnh của nền văn hoá nhưng văn hoá lại không ảnh hưởng sâu
sắc đến hành vi.
A. đúng
B. Sai
A
B
75. Những khuôn mẫu chung về hành vi, niềm tin và các chuẩn mực khiến cho mọi
người thông cảm với nhau va ìcảm thấy thoải mái trong cuộc sống.
A. đúng
B. Sai
A
23
76. Mỗi nên văn hoá thể hiện một cách mà mọi người đã tìm ra được để sống với nhau
trong môi trường của họ.
A. đúng
B. Sai
A
77. Quá trình thay đổi hành vi cần có thời gian và phải trải qua một trình tự các bước
nhất định.
A. đúng
B. Sai
A

A. đúng
B. Sai
25
A
84. Thực hiện giáo dục sớm ngay từ độ tuổi mẫu giáo sẽ hình thành nên nhân cách tốt
với những hành vi lành mạnh ở trẻ thơ.
A. đúng
B. Sai
A
26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status