Báo cáo " Những điểm mới cơ bản của Luật thi hành án dân sự " doc - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
28tạp chí luật học số 5/2009 Ths. Nguyễn Văn Nghĩa *
hỏp lnh thi hnh ỏn dõn s (nm 2004)
sau gn 5 nm trin khai thc hin ó
thu c nhiu kt qu quan trng. Tuy
nhiờn, so vi ũi hi ca thc tin v yờu
cu nhim v t ra trong tỡnh hỡnh mi thỡ
Phỏp lnh thi hnh ỏn dõn s ó bc l nhiu
hn ch, bt cp. Nhng hn ch ny l mt
trong nhng nguyờn nhõn c bn dn n
tỡnh trng ỏn dõn s vn cũn tn ng, lm
gim hiu lc, hiu qu qun lớ nh nc,
quyn, li ớch hp phỏp ca cỏ nhõn, t chc
v Nh nc theo bn ỏn, quyt nh ca to
ỏn cha c bo m thc hin tt.
khc phc nhng hn ch nờu trờn,
tip tc hon thin cỏc quy nh v trỡnh t,
th tc thi hnh ỏn; cng c, kin ton t
chc b mỏy cỏc c quan thi hnh ỏn dõn s
v cng l tip tc th ch hoỏ cỏc ch

v phm cht o c, cú trỡnh c nhõn
lut tr lờn, ó c o to v nghip v
thi hnh ỏn, cú sc kho v thi gian lm
cụng tỏc phỏp lut theo quy nh (t bn
nm tr lờn i vi chp hnh viờn cp
huyn v ó lm chp hnh viờn cp huyn
t nm nm tr lờn i vi chp hnh viờn
cp tnh). Nhng ngi tiờu chun ny
s c B trng B t phỏp xem xột,
quyt nh b nhim chp hnh viờn trờn
c s t trỡnh ngh ca hi ng tuyn
chn chp hnh viờn c quan thi hnh ỏn
dõn s a phng.
P

* Cc thi hnh ỏn dõn s
B t phỏp nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 5/200929

Điểm mới trong tiêu chuẩn bổ nhiệm
chấp hành viên theo quy định tại Điều 18
Luật thi hành án dân sự đó là quy định cụ thể
về thời gian làm công tác pháp luật đối với
các ngạch chấp hành viên. Theo đó, chấp

các địa bàn này được tuyển chọn người có
trình độ cử nhân luật làm chấp hành viên
không qua thi tuyển trong thời hạn năm năm,
kể từ ngày Luật thi hành án dân sự có hiệu
lực thi hành.
Ba là về thời hạn bổ nhiệm chấp hành
viên: Luật thi hành án dân sự đã quy định
mới về việc bổ nhiệm chấp hành viên không
kì hạn, vừa kế thừa được những ưu điểm,
vừa khắc phục được về cơ bản những hạn
chế của việc bổ nhiệm chấp hành viên có kì
hạn. Chấp hành viên là chức danh tư pháp
gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
về thi hành án dân sự nên việc bổ nhiệm
chấp hành viên không theo nhiệm kì sẽ tạo
ra sự yên tâm để chấp hành viên làm tốt
công tác thi hành án, điều này cũng không
hạn chế việc xử lí kỉ luật nếu chấp hành viên
có vi phạm hoặc miễn nhiệm nếu chấp hành
viên không đủ năng lực, điều kiện làm chấp
hành viên. Hơn nữa, quy định mới về việc bổ
nhiệm chấp hành viên không kì hạn cũng
phù hợp với định hướng đã được quy định
tại Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ chính
trị, đó là: “Tăng thời hạn bổ nhiệm chức
danh tư pháp hoặc thực hiện chế độ bổ
nhiệm không có kì hạn”.
Ngoài ra, để giảm bớt các thủ tục hành
chính, tạo thuận lợi cho chấp hành viên khi
được chuyển công tác, Luật thi hành án dân

hữu theo các quy định của Bộ luật dân sự
cũng như thông lệ quốc tế. Quy định thời
hiệu yêu cầu thi hành án là ba năm như Pháp
lệnh thi hành án dân sự có nghĩa là hết thời
hạn ba năm kể từ ngày bản án, quyết định
của toà án có hiệu lực pháp luật, người được
thi hành án không còn quyền nộp đơn yêu
cầu cơ quan thi hành án ra quyết định thi
hành án cho mình, trong khi bản án, quyết
định này của toà án vẫn còn hiệu lực pháp
luật dẫn đến bản án không thể thi hành được,
quyền lợi của người được thi hành án không
được bảo đảm.
(1)
Để khắc phục hạn chế này
của Pháp lệnh, Luật thi hành án dân sự đã
quy định kéo dài thời hiệu yêu cầu thi hành
án nhằm bảo đảm tốt hơn quyền lợi của
đương sự, tạo điều kiện cho đương sự lựa
chọn thời điểm phù hợp để yêu cầu thi hành
án cũng như góp phần làm giảm áp lực công
việc cho cơ quan thi hành án dân sự. Khoản
1 Điều 30 Luật thi hành án dân sự quy định:
"Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án,
quyết định có hiệu lực pháp luật, người được
thi hành án, người phải thi hành án có quyền
yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm
quyền ra quyết định thi hành án".
Năm là quy định bổ sung các biện pháp
bảo đảm thi hành án: Mặc dù khoản 2 Điều 7

ích hợp pháp của đương sự thì cần quy định
rõ thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của chấp nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 5/200931

hành viên khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi
hành án. Trên tinh thần đó, Luật thi hành án
dân sự đã quy định chấp hành viên có quyền
tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của
đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm
thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ
hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án. Khi
áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, chấp
hành viên không phải thông báo trước cho
đương sự. Các biện pháp bảo đảm thi hành
án bao gồm: phong toả tài sản, tạm giữ tài
sản, giấy tờ, tạm dừng việc đăng kí, chuyển
dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.
Sáu là chỉnh sửa, bổ sung quy định mới
một số điều khoản về các biện pháp cưỡng
chế thi hành án và thủ tục cưỡng chế thi
hành án: Việc áp dụng các biện pháp cưỡng
chế thi hành án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
quyền, lợi ích của đương sự nên các quy
định của pháp luật về áp dụng các biện pháp

trên thực tế trong một số trường hợp lực
lượng cảnh sát chưa kịp thời hỗ trợ cơ quan
thi hành án trong việc bảo đảm trật tự và an
toàn trong quá trình cưỡng chế hoặc còn
thiếu thống nhất về kế hoạch cưỡng chế nên
phần nào đã gây ảnh hưởng đến hoạt động
của công tác thi hành án dân sự trong thời
gian qua. Để khắc phục những hạn chế nêu
trên, bảo đảm sự thành công của quá trình
cưỡng chế, góp phần nâng cao hiệu quả của
công tác thi hành án dân sự, Điều 72 Luật thi
hành án dân sự đã bổ sung quy định về kế
hoạch cưỡng chế thi hành án. Quy định này
bao gồm các nội dung chính của kế hoạch
cưỡng chế, nơi gửi kế hoạch cưỡng chế và
trách nhiệm của cơ quan công an trong việc
lập kế hoạch bảo vệ cưỡng chế, bố trí lực
lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật
tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn,
xử lí hành vi tẩu tán tài sản, hành vi cản trở,
chống đối việc thi hành án, tạm giữ người
chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu nghiªn cøu - trao ®æi
32t¹p chÝ luËt häc sè
5/2009

người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ
chức, cá nhân đang giữ giấy tờ có giá của
người phải thi hành án thì chấp hành viên
ra quyết định thu giữ giấy tờ đó để thi hành
án. 2) Người phải thi hành án hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá
của người phải thi hành án phải chuyển
giao giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án
dân sự theo quy định của pháp luật. Trường
hợp người phải thi hành án hoặc cơ quan,
tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá không
giao giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự
thì chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền chuyển giao giá trị của giấy
tờ đó để thi hành án".
Thứ ba, quy định mới về thủ tục cưỡng
chế đối với tài sản là quyền sở hữu trí tuệ:
Cho đến nay Việt Nam đã gia nhập nhiều
công ước quốc tế có liên quan về quyền sở
hữu trí tuệ như Hiệp định về các khía cạnh
liên quan đến thương mại của quyền sở hữu
trí tuệ (TRIPs), kí Hiệp định thương mại song
phương với Hoa Kỳ ngày 13/7/2000 và đã
trở thành thành viên chính thức thứ 150 của
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ ngày
07/01/2007. Một trong những cam kết quan
trọng được quy định trong các văn kiện pháp
lí quốc tế mà các quốc gia thành viên phải có
nghĩa vụ tuân thủ đó là vấn đề bảo vệ và
thực thi có hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ. Ví

ca Vit Nam trc õy li cha cp c
th, rừ rng v quy trỡnh, th tc cng ch
i vi ti sn l quyn s hu trớ tu, do ú,
khi phi cng ch thi hnh ỏn i vi ti
sn l quyn s hu trớ tu thỡ chp hnh
viờn, c quan thi hnh ỏn dõn s ó lỳng
tỳng v gp khụng ớt khú khn. Chớnh vỡ vy,
to c s phỏp lớ va bo m thc thi cú
hiu qu cỏc vn cú liờn quan n quyn
s hu trớ tu va bo v mt cỏch tt nht
quyn v li ớch hp phỏp ca ngi c
thi hnh ỏn thụng qua vic thc thi cú hiu
qu cỏc bn ỏn, quyt nh ca to ỏn trờn
thc t, iu 84 Lut thi hnh ỏn dõn s ó
quy nh cht ch v trỡnh t, th tc kờ
biờn, s dng, khai thỏc quyn s hu trớ tu.
Theo ú, chp hnh viờn cú quyn ra quyt
nh kờ biờn quyn s hu trớ tu thuc
quyn s hu ca ngi phi thi hnh ỏn.
Trng hp ngi phi thi hnh ỏn l ch s
hu quyn s hu trớ tu chuyn quyn s
hu trớ tu cho c quan, t chc, cỏ nhõn
khỏc thỡ quyn s hu trớ tu vn b kờ biờn.
Ngoi ra, v trỡnh t, th tc nh giỏ, bỏn
u giỏ quyn s hu trớ tu bo m thi
hnh ỏn s c quy nh trong ngh nh
hng dn thi hnh ca Chớnh ph.
Th t, b sung quy nh lm rừ hn
vic nh giỏ ti sn: Phỏp lnh thi hnh ỏn
dõn s quy nh v vic nh giỏ ti sn ó

quyn kớ hp ng dch v vi t chc thm
nh giỏ nh giỏ ti sn. nghiên cứu - trao đổi
34tạp chí luật học số
5/2009
Th nm, quy nh mi v cng ch
giao nh l nh duy nht ca ngi phi thi
hnh ỏn thỡ c h tr tin thuờ nh: Vic
trớch li khon tin cho ngi phi thi hnh
ỏn trong trng hp h b cng ch giao
nh l nh duy nht l ht sc cn thit, th
hin tớnh nhõn o ca Nh nc ta, phự hp
vi nh hng xõy dng nh nc phỏp
quyn Vit Nam xó hi ch ngha. Khon 5
iu 115 Lut thi hnh ỏn dõn s ó quy
nh: "Trng hp cng ch giao nh l
nh duy nht ca ngi phi thi hnh ỏn
cho ngi mua c ti sn bỏn u giỏ,
nu xột thy khi thanh toỏn cỏc ngha v thi
hnh ỏn m ngi phi thi hnh ỏn khụng
cũn tin thuờ nh hoc to lp ni
mi thỡ trc khi lm th tc chi tr cho
ngi c thi hnh ỏn, chp hnh viờn
trớch li t s tin bỏn ti sn mt khon tin
ngi phi thi hnh ỏn thuờ nh phự hp

nh ti khon 2 iu 121 Lut thi hnh ỏn
dõn s nờu trờn.
By l b sung cỏc quy nh v thi hnh
ỏn i vi mt s trng hp c th: Phỏp
lnh thi hnh ỏn dõn s ó quy nh v trỡnh
t, th tc thi hnh bn ỏn, quyt nh v dõn
s, phn ti sn trong bn ỏn, quyt nh
hnh chớnh, hỡnh s ca to ỏn, quyt nh
ca trng ti thng mi. Vic thi hnh ỏn
i vi cỏc loi bn ỏn, quyt nh ny tuy
cú nhiu im chung nhng cng cú nhng
c thự riờng. Tuy nhiờn, Phỏp lnh thi hnh
ỏn dõn s li khụng cú quy nh th tc c
thự nờn trong quỏ trỡnh thi hnh ỏn gp nhiu
khú khn. khc phc nhng bt cp ny,
Lut thi hnh ỏn dõn s ó dnh hn mt
chng quy nh v thi hnh ỏn trong mt s
trng hp c th sau: Th nht, thi hnh
khon tch thu sung cụng qu nh nc; tiờu
hu ti sn; khon tr tin, ti sn kờ biờn,
tm gi trong bn ỏn, quyt nh hỡnh s;
Th hai, quy nh v th tc thi hnh quyt nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 5/200935


ra trong thc tin ú l: Thi hnh quyt nh
giỏm c thm, tỏi thm tuyờn gi nguyờn
bn ỏn, quyt nh ó cú hiu lc; Thi hnh
quyt nh giỏm c thm tuyờn gi nguyờn
bn ỏn, quyt nh ỳng phỏp lut ca to ỏn
cp di ó b hu hoc b sa; Thi hnh
quyt nh giỏm c thm, tỏi thm tuyờn
hu bn ỏn, quyt nh ó cú hiu lc phỏp
lut; Th t, b sung cỏc quy nh v th tc
thi hnh quyt nh v phỏ sn.
Tỏm l quy nh mi v vic min thi
hnh ỏn i vi cỏc khon phi thu cho ngõn
sỏch Nh nc cú giỏ tr khụng quỏ
500.000. hn ch nhng v vic thi
hnh ỏn cú giỏ tr nh nhng tn ng kộo
di v khú cú th gii quyt c, gõy bc
xỳc trong d lun xó hi, Ngh quyt ca
Quc hi s 24/2008/NQ-QH12 ngy
14/11/2008 v vic thi hnh Lut thi hnh
ỏn dõn s ó quy nh: i vi cỏc khon
thu cho ngõn sỏch Nh nc cú giỏ tr khụng
quỏ 500.000 m thi gian t chc thi hnh
ó quỏ 5 nm, tớnh n thi im Lut thi
hnh ỏn dõn s cú hiu lc thi hnh nhng
ngi phi thi hnh ỏn khụng cú iu kin
thi hnh ỏn thỡ c quan thi hnh ỏn dõn s
phi hp vi vin kim sỏt nhõn dõn cựng
cp lp danh sỏch ngh to ỏn cp huyn
ni c quan thi hnh ỏn dõn s ang t chc
vic thi hnh ỏn cú tr s ra quyt nh min

dõn s cú hiu lc thi hnh n ngy
01/7/2012. T kt qu thớ im, Chớnh ph
s tng kt, ỏnh giỏ thc tin v bỏo cỏo
Quc hi xem xột, quyt nh.
Túm li, vi s lng cỏc iu khon
khỏ s (gm 9 chng v 183 iu)
trong ú cú nhiu quy nh mi so vi trc
õy v cụng tỏc thi hnh ỏn dõn s cho thy
Lut thi hnh ỏn dõn s l bc tin ln v
cht, úng gúp khụng nh vo s thnh
cụng ca cụng tỏc lp phỏp núi chung v
vic hon thin th ch trong lnh vc thi
hnh ỏn dõn s ca ngnh t phỏp núi riờng.
Lut thi hnh ỏn dõn s vi nhiu im mi
quan trng nh vy ó khc phc c v
c bn nhng hn ch ca Phỏp lnh thi
hnh ỏn dõn s, tng bc a ch trng
ci cỏch t phỏp, ci cỏch hnh chớnh trong
lnh vc thi hnh ỏn dõn s vo thc tin
cuc sng, qua ú gúp phn vo vic xõy
dng thnh cụng Nh nc phỏp quyn Vit
Nam xó hi ch ngha./.

(1).Xem: TS. Nguyn Thanh Thu, ThS. Lờ Tun Sn,
Phỏp lnh thi hnh ỏn dõn s nm 2004 sau 3 nm thi
hnh, Tp chớ dõn ch v phỏp lut, 2007, tr. 11.
(2).Xem: TS. Nguyn Thanh Thu, Hon thin phỏp
lut thi hnh ỏn dõn s Vit Nam hin nay, Lun ỏn
tin s lut hc, 2008, tr. 224.
PHT HUY VAI TRề CA PHP LUT

yờu cu phỏt trin ca tng a phng. y
mnh cụng tỏc ci cỏch hnh chớnh, nht l
th tc hnh chớnh, phỏt huy hiu lc, hiu
qu ca chớnh quyn, bo m thc hin
thnh cụng Chin lc PTBV nc ta./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status