nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số
5
/200
9
37 Dơng Bích Ngọc *
Nguyễn Thị Thuý **
1. Khỏi quỏt v ỏn l
n l xut hin khỏ sm trong lch s,
vo khong th k th III trc Cụng nguyờn
(TCN) v tn ti di hỡnh thc cỏc phỏn
quyt, nhm iu chnh cỏc mi quan h phự
hp vi s phỏt trin ca xó hi La Mó thi
c i. Tri qua nhiu bc thng trm ca
lch s, ỏn l c duy trỡ v phỏt trin trong
h thng phỏp lut cỏc nc trờn th gii
mt cỏch chớnh thc hoc khụng chớnh thc
tn ti an xen trong cỏc h thng phỏp lut.
Cú th núi ỏn l thc s cú ngun gc t
nc Anh. n l xut hin t th k XI (1066)
thnh v ỏp dng bi cỏc thm phỏn trong
quỏ trỡnh xột x v a ra phỏn quyt.
2. Vic s dng ỏn l trờn th gii
c im ca ỏn l c xỏc nh bi
cỏc phng phỏp c s dng to ra ỏn
l v vn hoỏ phỏp lớ c bit vi nhng ũi
hi, nguyờn tc ỏp dng ỏn l.
n l cú nhng c im sau:
- Th nht, ỏn l do thm phỏn to ra v
gii quyt cỏc v vic c th. Tuy nhiờn
khụng phi bn ỏn ca bt c cp to ỏn no
cng c coi l ỏn l m nú phi c
thụng qua mt s trỡnh t, th tc nht nh
tu theo quy nh ca mi quc gia.
- Th hai, ỏn l cú tớnh khuụn mu, iu
ny th hin vic khi bn ỏn c cụng
nhn l ỏn l thỡ nú s c ly lm khuụn
mu cho cỏc v vic cú tớnh cht tng t v
s c s dng nhiu ln.
* Cu sinh viờn Trng i hc Lut H Ni (K29)
** Cụng ti lut VDT nghiªn cøu - trao ®æi
38
t¹p chÝ luËt häc sè
5
nhau.
(3)
Sở dĩ nguyên tắc này được sử dụng
và được coi trọng bởi vì khi không có các quy
định của luật thành văn điều chỉnh, nguyên
tắc “Stare decisis” góp phần vào việc xét xử
vụ án kịp thời, từ đó duy trì sự tôn trọng pháp
luật ở mức độ nhất định. Nguyên tắc áp dụng
án lệ ở Mỹ còn được gọi là “Rule of
precedent”, theo đó toà án Mỹ không bị ràng
buộc bởi chính các án lệ của mình.
Án lệ đã có quá trình sử dụng lâu dài
trong truyền thống Common Law (tiêu biểu
cho truyền thống pháp luật này là Anh và
Mỹ). Hiệu quả mà án lệ đem lại là không ít,
chẳng hạn như:
- Các vụ việc được giải quyết nhanh chóng
hơn khi chưa có luật thành văn điều chỉnh;
- Làm cho pháp luật ngày càng dễ hiểu
gắn liền với thực tiễn;
- Với sự phong phú của án lệ, các thẩm
phán có thể tìm thấy sự hỗ trợ cho hầu như
bất cứ vụ việc nào;
- Tạo sự thống nhất trong công tác xét xử
giữa các cấp toà án;
- Án lệ cũng góp phần nâng cao trình độ
của các thẩm phán, luật sư do đòi hỏi của
việc xét xử và tranh tụng nên họ phải tìm
hiểu về rất nhiều án lệ.
Tuy nhiên, ngoài những tác dụng tích
39
3. S cn thit ca vic chớnh thc ỏp
dng ỏn l Vit Nam
Vit Nam, di ch phong kin, cú
th coi ỏn l ó xut hin v tn ti di
dng cỏc phỏn quyt, chiu, sc d, lnh ca
nh vua nhng vo thi im ú khụng gi
bng thut ng ỏn l. n l chớnh thc
c coi l ngun lut ca Vit Nam vo
thi kỡ Phỏp thuc (1858 - 1945). Vo giai
on ny ỏn l ó c su tp v cụng b,
in hỡnh l Tp ỏn l Bc kỡ (nm 1937) v
Trung kỡ (nm 1941). n khi nh nc
phong kin na thuc a Vit Nam sp
, cỏc tp ỏn l cng mt giỏ tr phỏp lớ. T
ú n nay, ỏn l khụng c coi l ngun
ca phỏp lut Vit Nam.
(4)
Ngy nay, Vit Nam l quc gia theo
truyn thng phỏp lut xó hi ch ngha, lut
thnh vn l ngun lut c bn v quan trng
nht, nờn ỏn l cha c tha nhn l
ngun lut chớnh thc v hin nay cũn cú
nhng quan im trỏi ngc nhau v vic cú
nờn a ỏn l vo ỏp dng hay khụng.
chp, cỏc to ỏn cú c s xột x da trờn
khuụn kh ó cú, nhng khuụn kh ny nu
khụng c s dng trong phỏn quyt thỡ
cng l ngun ti liu tham kho cú ớch.
Khi xõy dng ỏn l, to ỏn gúp phn vo
vic hon thin v phỏt trin lut thnh vn
trong tng lai. Do vic gii thớch lut c
thc hin ti tng thi im khỏc nhau, khi
cỏc iu kin kinh t xó hi ó chuyn bin
nhiu so vi lỳc ban hnh lut nờn vic ỏp
dng lut xột x v ỏn mi li tr thnh
hot ng mang tớnh sỏng to, khỏc hn vi
cụng vic th ng ca cỏc thm phỏn hin
ti, cụng vic m ngi ta vn gi l ỏn ti
h s, cho dự gp phi nhng v ỏn hay v
vic cú nhng tỡnh tit tng t thỡ h vn
phi nghiờn cu h s v i chiu quy
phm phỏp lut m khụng c phộp s
dng nhng phỏn quyt ó cú hiu lc, k c
khi vic s dng ny nhanh, chớnh xỏc v
n gin hn. n l cng giỳp cho cỏc thm
phỏn d dng hn trong vic gii quyt cỏc
v ỏn vỡ h s khụng phi t tỡm gii phỏp nghiªn cøu - trao ®æi
40
luật quy định nhưng dường như không mấy
hiệu quả. Thực tế cũng cho thấy nhiều khi lập
luận của luật sư hợp lí và xác đáng nhưng kết
luận của toà án cũng không có gì thay đổi.
Việc sử dụng án lệ sẽ hạn chế và giảm bớt
thực trạng này bởi vì lúc đó toà án phải thận
trọng hơn khi ra phán quyết để không trái với
những gì mình đã tuyên trong quá khứ.
Sử dụng án lệ cũng sẽ đáp ứng được yêu
cầu của quá trình hội nhập quốc tế của Việt
Nam vì ba lí do sau:
- Thứ nhất, trong những năm gần đây,
nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh với
chính sách mở cửa, tăng cường hợp tác song
phương và đa phương với các quốc gia trên
thế giới trên mọi lĩnh vực. Khi tham gia vào
các quan hệ quốc tế nhất là các quan hệ về
thương mại, có thể chúng ta sẽ phải đối mặt
với nhiều vụ kiện liên quan đến thương mại.
Thực tế là sau khi Việt Nam gia nhập WTO,
khá nhiều các vụ kiện bán phá giá mà Việt
Nam là bị đơn đã được khởi kiện lên cơ quan
giải quyết tranh chấp của tổ chức này và rất
tiếc là trong nhiều vụ kiện do không nắm
vững pháp luật nên chúng ta đã bị động
trong giải quyết vấn đề. Hiện nay, án lệ cũng
đã được sử dụng trong pháp luật quốc tế và
đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết
các tranh chấp quốc tế nói chung. Vì vậy,
nếu sử dụng án lệ thì các nhà làm luật Việt
41
hiu cng mt thi gian hn. Gn õy cú
v kin m rt nhiu ngi dõn Vit Nam
quan tõm v ng h ú l v cỏc nn nhõn
cht c mu da cam ti Vit Nam kin 37
cụng ti hoỏ cht ca M v vic bi thng
thit hi do cht c mu da cam gõy ra
trong chin tranh. Khi v kin cú phỏn quyt
cui cựng thỡ õy cú th s to ra tin l cho
nhng v tng t tip theo ti M.
(5)
ỏng
tic l vo ngy 2/3/2009, To ỏn ti cao M
ó bỏc b n kin ca cỏc nn nhõn cht
c da cam Vit Nam.
(6)
- Th ba, theo xu th chung thỡ ngay c
cỏc quc gia theo truyn thng lut thnh
vn cng ngy cng coi trng ỏn l v thc
t l ỏn l ó chng t c vai trũ quan
trng trong phỏp lut ca cỏc quc gia ny vỡ
vy Vit Nam cng nờn xem xột a ỏn l
vo phỏp lut ca nc mỡnh.
Cỏc bỏo cỏo tng kt m To ỏn nhõn
dõn ti cao a ra hng nm nhm mc ớch
hng dn hot ng xột x ca to ỏn nhõn
dõn cỏc cp cú th coi l s hin din ca ỏn
l ti Vit Nam nhng nh vy l cha
nc ó ỏp dng. Nh l vic M ó ci cỏch
v th tc v ỏp dng nguyờn tc Stare decisis
ca Anh mt cỏch sỏng to. Kt qu l phỏp
lut M ó tr nờn linh hot v thc t hn so
vi phỏp lut Anh vo cựng thi im.
Trờn th gii cú nhiu h thng phỏp lut
phỏt trin lõu i (Anh, M ) trong ú ỏn l
ó c s dng hng trm nm nay v liờn
tc c sa i ngy cng hon thin v
phự hp vi thc tin. Vỡ vy, khi a ỏn l
vo ỏp dng Vit Nam thỡ vic tham kho
nhng h thng phỏp lut ny l cn thit v
tt yu tit kim thi gian v mang li
hiu qu cao. Tuy nhiờn, ỏn l nu a vo
ỏp dng ti Vit Nam thỡ cng khụng nờn ỏp
dng hon ton theo h thng phỏp lut ca
bt kỡ quc gia no m nờn hc hi nhng
cỏch lm ca nhiu quc gia khỏc nhau, nht
l nhng quc gia cú h thng ỏn l phỏt
trin trờn th gii v cú nh hng sõu rng
ti cỏc quc gia khỏc. Vic hc hi cng
khụng nờn ch bt ngun t nhng im nghiªn cøu - trao ®æi
42
t¹p chÝ luËt häc sè
dụng án lệ của toà án cấp trên: Vì hệ thống
toà án Việt Nam được tổ chức thành các cấp
nên cũng có thể áp dụng nguyên tắc này.
Ban đầu có thể quy định chỉ có Toà án nhân
dân tối cao mới được quyền tạo ra án lệ và
các toà án cấp dưới phải tuân thủ, sau này
khi số lượng án lệ đã tăng lên và việc áp
dụng dần đi vào ổn định thì có thể mở rộng
khả năng tạo ra án lệ cho các toà án cấp dưới
trực tiếp của Toà án nhân dân tối cao.
- Trong vụ kiện, các bên có thể viện dẫn
nhiều án lệ: Nguyên tắc này cần thiết bởi vì
rất ít khi có hai vụ kiện có những tình tiết chính
giống hệt nhau mà mỗi phần của vụ việc có
thể liên quan đến một án lệ. Vì vậy để đảm
bảo việc xét xử được đầy đủ và chính xác,
cần viện dẫn nhiều án lệ liên quan nếu có.
- Luật thành văn có giá trị cao hơn án lệ:
Cần có nguyên tắc này bởi vì cho đến nay
luật thành văn vẫn là nguồn luật quan trọng
nhất của pháp luật Việt Nam, vì vậy việc duy
trì vị trí của luật thành văn là điều cần thiết.
- Việc áp dụng án lệ phải đảm bảo được
tính chắc chắn và ổn định của pháp luật:
Nguyên tắc này luôn cần thiết với bất kì hệ
thống pháp luật của nước nào. Tuy nhiên, do
nguyên tắc này mang tính hình thức và khái
quát, vì vậy để đưa vào áp dụng trong thực
tế, cần phải có những quy định cụ thể gắn
liền với nguyên tắc.
tm quan trng ca ỏn l v ỏn l ngy cng
phỏt huy vai trũ tớch cc cỏc quc gia ny
khụng kộm gỡ lut thnh vn. Trong khi ú
cỏc quc gia thng xuyờn ỏp dng ỏn l thỡ
vn luụn tụn trng hiu lc ca lut thnh
vn, h cú quy nh khi ỏn l mõu thun vi
lut thnh vn thỡ lut thnh vn c u
tiờn ỏp dng. Ngoi ra, lut thnh vn cỏc
quc gia ny cng giỳp gim bt s tu tin
v lm quyn ca thm phỏn. Mt du hiu
na cng cú th coi l s h tr gia lut thnh
vn v ỏn l ú l s lut hoỏ ỏn l: Mt ỏn
l c s dng lõu di v hiu qu hon ton
cú th tr thnh iu lut. ng thi, vic gii
thớch hp lớ quy phm phỏp lut a ngha
nhng ch theo mt ngha trong thi gian di
cng c coi l ỏn l v ú chớnh l s b
sung ln nhau gia lut thnh vn v ỏn l.
H thng to ỏn Vit Nam c t chc
theo cỏc cp xột x s thm v phỳc thm;
ngoi ra cũn cú giỏm c thm v tỏi thm, vỡ
vy cng phự hp vi vic s dng ỏn l. Tuy
h thng to ỏn Vit Nam khụng hon ton
ging so vi h thng to ỏn ca cỏc nc
Common Law nhng thit ngh vn t ra
l cn a ỏn l vo s dng sao cho phự hp
vi c cu h thng to ỏn ch khụng phi l
cn sa i h thng to ỏn cho ging vi cỏc
nc khỏc ỏp dng ỏn l.
x c lp v ch tuõn theo phỏp lut.
- Nhim kỡ ca thm phỏn cng cn c
xem xột. Hin ti thm phỏn Vit Nam cú
nhim kỡ 5 nm l quỏ ngn. 5 nm l quóng
thi gian quỏ ngn thm phỏn th hin
c kh nng ca mỡnh cng nh cú th
tớch lu kinh nghim qua quỏ trỡnh xột x.
Cú khi mt ngi lm thm phỏn 5 nm ch
kp x mt s v ỏn v khi va thớch nghi
vi a bn cụng tỏc thỡ h ó b thay bi
ngi khỏc v ngi ny li phi bt u li,
ú l cha k vic cỏc thm phỏn va cụng
tỏc li va lo lng khụng bit mỡnh cú c
b nhim tip vo nhim kỡ ti hay khụng.
Nh vy cn phi cú nhim kỡ di hn cho nghiªn cøu - trao ®æi
44
t¹p chÝ luËt häc sè
5
/200
9
các thẩm phán để họ có đủ thời gian tích luỹ
kinh nghiệm, thể hiện khả năng của mình và
yên tâm công tác. Nhưng điều quan trọng
kiện thuận lợi để mọi người dân khi cần đều
có thể tiếp cận là điều cần thiết, việc làm này
thể hiện tính minh bạch trong hoạt động của
toà án nói chung và hoạt động xét xử nói
riêng. Khi các bản án được công khai, mọi
người đều có thể đánh giá và góp ý, trong đó
đương nhiên có cả những chuyên gia trong
lĩnh vực luật pháp, các luật sư và cả các
thẩm phán khác, ngoài ra còn có các giảng
viên, sinh viên luật Những ý kiến này sẽ là
nguồn tư liệu tham khảo đáng giá cho các
thẩm phán khi xét xử những vụ việc tương tự
sau này. Công bố rộng rãi các bản án cũng
thúc đẩy sự công bằng và chính xác trong
việc xét xử bởi vì khi mà rất nhiều người dân
biết về bản án đó thì thẩm phán không dễ gì
phủ nhận cũng như tuỳ tiện đưa ra phán
quyết khác với vụ việc trước đây.
Việc giải thích luật là khâu quan trọng
trong quá trình xét xử có sử dụng án lệ, việc
giải thích này đôi khi phụ thuộc vào ý chí chủ
quan của thẩm phán chẳng hạn như việc phân
tích và đánh giá những tình tiết như thế nào
là tình tiết tương tự cần thiết cho việc xét xử.
(Xem tiếp trang 64)
(1).Xem: Nguyễn Đức Mai, Về vấn đề án lệ ở nước ta
hiện nay, Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 3/1998;
Nguyễn Linh Giang, Án lệ trong hệ thống pháp luật
một số nước trên thế giới, Tạp chí nhà nước và pháp