THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở ĐHQG - HCM - Pdf 11

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG

CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

KHÓA LUẬN

ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐỂ
TÌM HIỂU
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG BỐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở ĐHQG-HCM”
Giảng viên hướng dẫn: GSTS. HOÀNG KIẾM

Học viên thực hiện: VŨ VĂN VIỆT (CH1101058) tháng 04 năm 2012

PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 5
I. KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:
5
1.1. Khoa học: 5
1.1.1. Các định nghĩa và khái niệm: 5
1.1.2. Phân loại: Các quan điểm tiếp cận phân loại khoa học: 5
1.2. Nghiên cứu khoa học 6
1.2.1. Các chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học 6
1.2.2. Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học 6
1.2.3. Các lọai hình NCKH: 7
1.2.4. Các bước NCKH: 7
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:
8
2.1. Phương pháp chung trong NCKH: 8
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: 8
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: 8
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm: 8
2.2. Phương pháp giải quyết vấn đề theo khoa học về phát minh, sáng chế: 9
PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG BỐ KẾT
QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở ĐHQG-HCM 11
I. GIỚI THIỆU:
11
II. MÔ TẢ ĐỀ TÀI
12
III. ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
20
1. Nguyên lý phân nhỏ 20
2. Nguyên lý kết hợp 20
3. Nguyên lý dự phòng 20
4. Nguyên lý đảo ngược 20

hiện tượng và vận dụng những qui luật ấy để sáng tạo ra nguyên lý các giải pháp tác động
vào các sự vật hoặc hiện tượng, nhằm biến đổi trạng thái của chúng.
- Theo quan điểm của Marx, khoa học còn được hiểu là một hình thái ý thức xã
hội, tồn tại độc lập tương đối với các hình thái ý thức xã hội khác.
- Các tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học:
1. Có một đối tượng nghiên cứu
2. Có một hệ thống lý thuyết
3. Có một hệ thống phương pháp luận
4. Có mục đích sử dụng
1.1.2. Phân loại: Các quan điểm tiếp cận phân loại khoa học:
- Theo nguồn gốc: Khoa học thuần túy (sciences pures), lý thuyết (sciences
theorique), thực nghiệm (sciences experimentales), thực chứng (sciences positives), qui
nạp (sciences inductives), diễn dịch (sciences deductives)….
- Theo mục đích ứng dụng: Khoa học mô tả, phân tích, tổng hợp, ứng dụng, hành
động, sáng tạo….
- Theo mức độ khái quát: Cụ thể, trừu tượng, tổng quát…
- Theo tính tương liên giữa các khoa học: Liên ngành, đa ngành…
- Theo cơ cấu hệ thống tri thức: Cơ sở, cơ bản, chuyên ngành…
- Theo đối tượng nghiên cứu: Tự nhiên, kỹ thuật, xã hội nhân văn, công nghệ, nông
nghiệp, y học…
PP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS. TSKH HOÀNG KIẾM
Vũ Văn Việt – CH1101058
6
1.2. Nghiên cứu khoa học
Nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới:
* Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hoặc hiện tượng.
* Phát hiện qui luật vận động của sự vật.
* Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động vào sự vật.
1.2.1. Các chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học
- Mô tả: là trình bày bằng ngôn ngữ hình ảnh chung nhất của sự vật, cấu trúc, trạng

nay không có một NCKH nào bắt đầu từ chỗ hòan tòan trống không về kiến thức, phải kế
thừa các kết quả nghiên cứu của các lĩnh vực khoa học khác nhau.
- Tính cá nhân: vai trò của cá nhân trong sáng tạo mang tính quyết định, thể hiện
trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của các nhân.
- Tính phi kinh tế: Lao động NCKH hầu như không thể định mức, thiết bị chuyên
dụng dùng trong NCKH hầu như không thể khấu hao, hiệu quả kinh tế của NCKH hầu
như không thể xác định.
1.2.3. Các lọai hình NCKH:
- Nghiên cứu cơ bản: nhằm phát hiện bản chất, qui luật của sự vật hoặc hiện tượng
trong tự nhiên, xã hội, con người, có thể thực hiện trên cơ sở những nghiên cứu thuần túy
lý thuyết hoặc trên cơ sở những quan sát, thí nghiệm. Sản phẩm là các phát kiến, công
thức, phát minh. Chia làm 2 lọai:
Nghiên cứu cơ bản thuần túy và định hướng. UNESCO chia nghiên cứu cơ bản
định hướng thành nghiên cứu nền tảng và chuyên đề.
- Nghiên cứu ứng dụng: là sự vận dụng các qui luật từ nghiên cứu cơ bản để đưa ra
nguyên lý về các giải pháp có thể bao gồm công nghệ, sản phẩm, vật liệu, Sáng chếlà
giải pháp kỹ thuật có tính mới và áp dụng được.
- Nghiên cứu triển khai (R & D): là sự vận dụng các qui luật, các nguyên lý để đưa
ra các hình mẫu với những tham số có tính khả thi về kỹ thuật, có thể chia làm các lọai
hình: triển khai trong phòng, bán đại trà,
1.2.4. Các bước NCKH:
- Xác lập vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu là những điều chưa biết hoặc chưa
biết thấu đáo về bản chất sự vật hoặc hiện tượng, cần được làm rõ trong quá trình nghiên
cứu. Khi vấn đề nghiên cứu được chọn và cụ thể hóa thành 1 đề tài nghiên cứu, người
nghiên cứu cần xác định cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu và tìm hiểu lịch sử vấn đề.
- Chuẩn bị nghiên cứu: Xây dựng đề cương nghiên cứu (lý do chọn đề tài, xác định
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đặt tên đề
PP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS. TSKH HOÀNG KIẾM
Vũ Văn Việt – CH1101058
8

9
quan sát những gì đã và đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng
thái của đối tượng nghiên cứu.
2.2. Phương pháp giải quyết vấn đề theo khoa học về phát minh, sáng chế:
Có 40 thủ thuật:
1. Nguyên lý phân nhỏ
2. Nguyên lý “tách riêng”
3. Nguyên lý phẩm chất cục bộ
4. Nguyên lý phản đối xứng
5. Nguyên lý kết hợp
6. Nguyên lý vạn năng
7. Nguyên lý chứa trong
8. Nguyên lý phản trọng lượng
9. Nguyên lý thực hiện sơ bộ
10. Nguyên lý dự phòng
11. Nguyên lý đẳng thế
13. Nguyên lý đảo ngược
14. Nguyên lý cầu (tròn) hóa
15. Nguyên lý năng động
16. Nguyên lý tác động bộ phận và dư thừa
17. Nguyên lý bộ xung chiều khác
18. Sự dao động cơ học
19. Nguyên lý tác đông theo chu kỳ
20. Nguyên lý tác đông liên tục hữu hiệu
21. Nguyên lý vượt nhanh
22. Nguyên lý chuyển hại thành thắng
23. Nguyên lý quan hệ phản hồi
24. Nguyên lý sử dụng trung gian
25. Nguyên lý tự phục vụ
26. Nguyên lý sao chép (copy)

việc công bố kết quả nghiên cứu khoa học.
Để góp phần mở rộng thông tin công bố kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học ở
ĐHQG-HCM, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ đã cố gắng tham gia vào mạng
INASP và đã đăng ký với INASP thực hiện dự án “Nâng cao năng lực công bố kết quả
nghiên cứu của các nhà khoa học ở ĐHQG-HCM trên các tạp chí khoa học trong nước và
quốc tế”.
Dự án được đăng ký với ý tưởng chính là thông qua hoạt động liên kết phản biện, liên kết
đăng bài của nhau của các Tạp chí Khoa học trong nước và Tạp chí Khoa học trên mạng
INASP với Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ của ĐHQG-HCM dự án sẽ góp
phần nâng cao chất lượng chuyên môn của các Tạp chí, tăng cường sự trao đổi thông tin
khoa học trên mạng lưới Tạp chí Khoa học ở Việt Nam và Quốc tế.
Dự án này là cần thiết để hỗ trợ các nhà khoa học trẻ đăng bài trên các Tạp chí Khoa học
trong nước và Quốc tế để đào tạo đội ngũ khoa học kế cận.
Dự án sẽ góp phần giới thiệu ảnh hưởng của ĐHQG-HCM thông qua những công bố
khoa học và đóng góp khoa học của các nhà khoa học ở ĐHQG-HCM trên các Tạp chí
Khoa học trong nước và Quốc tế.
PP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS. TSKH HOÀNG KIẾM
Vũ Văn Việt – CH1101058
12
Để tổ chức được hoạt động liên kết với các Tạp chí Quốc tế chúng ta cần phải điều tra
thực trạng công bố các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học ở ĐHQG-HCM, tập hợp
các mũi nhọn nghiên cứu viết các bài báo đủ chất lượng để trao đổi. Đây cũng là nội dung
thứ nhất của dự án cần phải thực hiện trong năm 2009.
Kết quả của điều tra thực trạng này sẽ được công bố trong hội thảo
“Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực công bố kết quả nghiên cứu khoa học ở
ĐHQG-HCM trên tạp chí khoa học trong nước và quốc tế”.
II. MÔ TẢ ĐỀ TÀI
1. TRANG CHỦ 3. THÔNG TIN CÁ NHÂN
5.

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

PP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS. TSKH HOÀNG KIẾM
Vũ Văn Việt – CH1101058
16
8. SÁCH

PP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS. TSKH HOÀNG KIẾM
Vũ Văn Việt – CH1101058
17
10. PHIẾU TỔNG HỢP
12. LẬP DANH SÁCH THEO ĐƠN VỊ
13. THỐNG KÊ CÔNG TRÌNH



15. THÔNG TIN CHUYÊN MÔN


- Tách hệ thống ra theo từng module để thực hiện (Module giảng viên, module ban quản
trị…)
2. Nguyên lý kết hợp
- Kết hợp số liệu giữa các trường thành viên để có bảng số liệu tổng hợp
- Kết hợp lập bảng câu hỏi (phỏng vấn) Online và offline
3. Nguyên lý dự phòng
- Thường xuyên backup dữ liệu
- Sử dụng bảng câu hỏi (bảng in) khi không online
4. Nguyên lý đảo ngược
- Không cần gặp giảng viên để lập bảng câu hỏi (giảng viên online để điền thông tin)
PP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS. TSKH HOÀNG KIẾM
Vũ Văn Việt – CH1101058
21
- Thống kê báo cáo số liệu tự động -> thay vì thủ công.
5. Nguyên lý năng động
- Sử dụng Internet để điền bảng câu hỏi (bất cứ ở đâu có internet là có thể làm việc được).
- Xem số liệu thống kê báo cáo bất cứ lục nào và khi nào cũng được.
6. Nguyên lý quan hệ phản hồi
- Thêm mục ý kiến phản hồi để thu thập những ý kiến của giảng viên
- Thường xuyên chỉnh sửa theo các yêu cầu giảng viên khi thấy hợp lý và tiện dụng cho
giảng viên
7. Nguyên lý sử dụng trung gian
- Thông qua cán bộ từng trường, hướng dẫn giảng viên cập nhật thông tin
8. Nguyên lý tự phục vụ
- Tự giảng viên đăng nhập và điền số liệu
9. Nguyên lý sao chép (copy)
- Có thể sao chép các bảng câu hỏi để phục vụ điều tra offline
- Sao chép dữ liệu cho các đơn vị khi có yêu cầu
10. Nguyên lý rẻ thay cho đắt
- Không cần chi phí in ấn để in bảng điều tra

• Một số CBKH chưa tham gia nhập thông tin.
• Hệ thống đang đặt trên server tạm để thử nghiệm, chưa có CB quản lý chuyên
trách nên tính ổn định còn hạn chế
4. Kiến nghị
• Triển khai chính thức hệ thống trên máy chủ ĐHQG-HCM, giao cho đơn vị cụ thể
và CB chuyên trách quản lý.
• Phê duyệt chính thức các nội dung được phép để công bố trên web, đồng thời cấp
kinh phí để tiếp tục hoàn thiện các nội dung hiện có.
• Có kinh phí cho công tác quản lý, duy trì hoạt động và nâng cấp hệ thống.
• Có chính sách để CBKH cập nhật thường xuyên thông tin cá nhân để phục vụ
công tác quản lý tại từng đơn vị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status