Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường Nhật Bản cho ngành thủy sản Việt Nam - Pdf 11


1
MỤC LỤC
[z\

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỆT MAY TẠI MỸ VÀ VAI TRÒ
THỊ TRƯỜNG DỆT MAY TẠI MỸ ĐỐI VỚI NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

1.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỆT MAY TẠI MỸ........................................ 1
1.1.1. Đặc điểm của thò trường dệt may Mỹ ............................................................... 1
1.1.1.1. Tổng quan về môi trường kinh doanh tại thò trường Mỹ ..................................... 1
1.1.1.2. Tình hình cung cầu hàng dệt may tại thò trường Mỹ........................................... 5
1.1.1.3. Hệ thống cơ chế chính sách của Mỹ đối với hàng nhập khẩu .......................... 11
1.2. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM .................................................................. 15
1.3. TRIỂN VỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG MỸ ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU DỆT MAY
VIỆT NAM ................................................................................................................... 17
1.3.1. Ýù nghóa của việc xuất khẩu sang thò trường Mỹ ...............................................17
1.3.2. Triển vọng của thò trường Mỹ đối với xuất khẩu hàng dệt may Việt nam.....17
Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT
MAY NÓI CHUNG VÀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DỆT MAY VÀO THỊ TRƯỜNG
MỸ.

2.1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN QUA......................................................................................................... 20
2.1.1. Tình hình hoạt động của ngành dệt may Việt Nam trong thời gian qua.........20
2.1.1.1. Tình hình xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam trong thời gian qua ........... 22
2.1.1.2. Về thò trường xuất khẩu ................................................................................... 22


CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN
PHẨM HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

3
3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT
MAY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010 ............................................................................ 44
3.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN XUẤT
KHẨU NGÀNH DỆT MAY VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ ............................................. 46
3.2.1. Phân tích các khả năng khai thác và khắc phục các yếu tố môi trường bên ngoài
tác động đến ngành Dệt May Việt Nam ....................................................................... 46
3.2.2. Phân tích các khả năng khai thác và khắc phục các yếu tố môi trường bên trong
tác động đến ngành dệt may Việt Nam ........................................................................ 48
3.2.3. Xác đònh các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của ngành dệt may
Việt Nam vào thò trường Mỹ ........................................................................................ 50
3.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ....................................................................... 53
3.3.1. Nhóm giải pháp 1 : Nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm dệt may xuất khẩu 53
3.3.2. Nhóm giải pháp 2 : Hỗ trợ phát triển thò trường ................................................. 58
3.3.3. Nhóm giải pháp 3 : Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ................................. 62
3.4. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 63
Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

vấn đề không đơn giản vì thò trường Mỹ là nơi hội tụ của tất cả các nước xuất khẩu
dệt may mạnh nhất trên thế giới. Để làm được điều này, đòi hỏi ngành dệt may
Việt Nam phải nỗ lực hơn nữa, năng động hơn nữa và phải được sự trợ giúp hơn
nữa từ phía Nhà nước nhằm nâng cao sức cạnh tranh. Ngành dệt may phải tự đánh
giá, phân tích để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, những cơ hội,

5
thách thức để từ đó đưa ra những đối sách hợp lý để giành chiến thắng trong cuộc
cạnh tranh.
Chính vì những lý do đó, tôi chọn đề tài luận văn “ Một số giải pháp nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may vào thò trường Mỹ “ như là một sự đóng góp
nhỏ vào nhiệm vụ chung của toàn ngành dệt may.
1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu, phân tích và đánh giá những vấn đề liên
quan đấn thò trường dệt may Mỹ như đặc điểm của môi trường kinh doanh, tình
hình cung cầu hàng dệt may, các cơ chế và chính sách của Mỹ liên quan đến dệt
may nhập khẩu. Đây là những điều tổng quát cần thiết cho các doanh nghiệp xuất
khẩu dệt may khi muốn thâm nhập vào thò trường Mỹ.
Đồng thời, luận văn đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu
hàng dệt may nói chung và vào thò trường Mỹ nói riêng trong thời gian qua của
ngành dệt may Việt Nam. Qua đó, luận văn xác đònh các yếu tố tác động thuận lợi,
tiêu cực cũng như các điểm mạnh, điểm yếu ảnh hưởng tới xuất khẩu của ngành
Cuối cùng, qua việc tổng hợp những phân tích và đánh giá ở trên, luận văn
dùng phương pháp sơ đồ xương cá để đưa ra những giải pháp nhằm giúp đẩy mạnh
xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thò trường Mỹ trong thời gian tới.
2. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thò trường dệt may Mỹ đối với xuất
khẩu của ngành dệt may Việt Nam. Nghiên cứu những đặc trưng của thò trường
này và sự thâm nhập, phát triển của xuất khẩu dệt may Việt Nam trên thò trường
Mỹ.

7CHƯƠNG 1 :

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỆT
MAY MỸ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG
DỆT MAY MỸ ĐỐI VỚI DỆT MAY VIÊT NAM

1.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỆT MAY TẠI MỸ :
Nước Mỹ là đất nước đa chủng tộc, đa văn hóa. Mỹ là quốc gia có lòch sử
hình thành non trẻ. Diện tích nước Mỹ vào khoảng 9,3 triệu km
2
, là nước có diện
tích lớn thứ 4 thế giới sau Nga, Canada và Trung Quốc. Dân số Mỹ vào khoảng 285
triệu người chiếm 5% dân số thế giới. Trong đó, người da trắng chiếm 80% dân số
còn lại là người da màu. Mỹ là quốc gia có nền kinh tế hùng mạnh nhất thế giới với
GDP năm 2003 là 10400 tỷ USD chiếm 20,8% GDP toàn thế giới, thu nhập bình
quân đầu người khoảng 36.200 USD.
Thò trường quốc nội của Mỹ là thò trường lớn nhất toàn cầu. Mỗi năm ngøi
dân Mỹ tiêu thụ lượng hàng hóa và dòch vụ lên tới 5500 tỷ USD, trong đó lượng
hàng hóa phải nhập khẩu là 1.100 tỷ USD. Xã hội Mỹ là xã hội tiêu thụ và người
dân Mỹ được xem là người dân có sức tiêu dùng lớn nhất trong tất cả các nước có
nền kinh tế phát triển, theo tính toán của các chuyên gia Liên Hợp Quốc thì so với

nước đang phát triển như Việt Nam xuất khẩu vào thò trường Mỹ vì đặc điểm thâm
dụng lao động và chi phí sản xuất thấp.
Tóm lại, về mặt kinh tế, đòa vò siêu cường của Mỹ được xây dựng trên cơ sở
nền kinh tế khổng lồ. Về mặt thương mại, Mỹ là thò trường lớn nhất thế giới với
những phân đoạn thò trường rất đa dạng có thể thu hút và tiêu thụ rất nhiều chủng
loại hàng hóa khác nhau. Có thể nói Mỹ là thò trường lý tưởng cho các công ty và
doanh nghiệp trên khắp thế giới trong đó có Việt nam. Đặc biệt đối với những sản
phẩm vật chất tốn nhiều sức lao động như ngành dệt may.

9
ª Môi trường văn hóa – xã hội
° Về cấu trúc gia đình : Trong vài thập kỷ gần đây, cấu trúc gia đình Mỹ
đã trải qua cuộc cách mạng với những thay đổi lớn để lại dấu ấn trong đời sống xã
hội. Cuộc sống phát triển cao, cường độ lao động căng thẳng, vai trò cá nhân và sự
cơ động đã làm cho người Mỹ thay đổi về căn bản quan điểm về mô hình gia đình
truyền thống. Theo những số liệu của cuộc điều tra mới đây, số người trung bình
trong gia đình Mỹ đã giảm xuống đáng kể . Tuy nhiên số phụ nữ làm mẹ tham gia
lực lượng lao động tăng đáng kể. Trong số 3,7 triệu phụ nữ có con dưới 1 tuổi vào
năm 1998 thì có tới 60% đi làm. Số người trong gia đình giảm, số phụ nữ tham gia
lực lượng lao động tăng lên làm cho mức chi tiêu cho các sản phẩm dệt may tăng
tương ứng. Các sản phẩm như quần áo thời trang, đồ thể thao, các sản phẩm trang trí
nhà cửa như rèm, thảm … tiêu thụ rất mạnh.
° Về đặc điểm nhân khẩu học : thanh thiếu niên Mỹ ngày nay, thế hệ con
cái của những người sinh ra trong thời kỳ bùng nổ dân số những năm 1946 – 1964
đang nhanh chóng trở thành lớp người tiêu dùng mới. Lứa thanh thiếu niên ngày nay
có thu nhập cao hơn và chi tiêu nhiều hơn so với lớp thanh thiếu niên của thế hệ
trước. Họ chi tiêu cho mua sắm quần áo rất lớn. Lứa tuổi này rất chú ý tới thời trang
và “hàng hiệu”. Đồng thời, thế hệ thanh thiếu niên mới có được nền giáo dục cao
nên họ thích ứng rất nhanh với những phương thức mua bán hàng mới như mua hàng
trực tuyến (qua internet) cũng như nhanh chóng hấp thụ những dòng thời trang mới.

các điều khoản khác có lợi cho họ. Vì vậy, để tránh những khó khăn có thể phát
sinh các nhà xuất khẩu dệt may Việt Nam cần phải đọc thật kỹ và hiểu thấu đáo
những điều khoản do thương nhân Mỹ lập ra. Trường hợp thấy bất ổn phải thương
lượng để điều chỉnh cho tới khi đạt được như ý muốn thì mới ký kết. Thương lượng
với doanh nhân Mỹ không chỉ khó về số lượng đơn hàng thường rất lớn, về thời gian
giao hàng chặt chẽ mà còn khó vì yêu cầu chất lượng. Yêu cầu về chất lượng của
tiêu chuẩn Mỹ khá cao cùng với sự yêu cầu cung cấp đủ loại giấy tờ nhằm chứng
thực cho chất lượng lô hàng. Tốt nhất là các loại giấy này được các tổ chức quản lý

11
chất lượng có tiếng tăm trên thế giới chứng nhận. Nếu thiếu những loại giấy chứng
nhận này thì chất lượng lô hàng coi như không bảo đảm và phải chòu mức giá mua
thấp. Đây là điều mà các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng cần phải chú ý
quan tâm khi xuất khẩu. Một phần do chúng ta có thói quen đảm bảo bằng uy tín
của mình về chất lượng lô hàng xuất khẩu mà không chú ý tới việc chứng nhận của
bên thứ 3, phần khác nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam không muốn làm do sợ
chi phí cao.
ª Môi trường luật pháp
Hệ thống pháp luật Mỹ có hai đặc điểm chính như sau :
Thứ nhất : hệ thống luật pháp Mỹ là hệ thống Common Law. Đây là hệ
thống luật hình thành và tồn tại ở Anh và Mỹ. Đặc điểm của của Common Law là
thiếu sự hệ thống hóa, bất thành văn và chủ yếu dựa trên tiền lệ xét xử. Common
Law chủ yếu bao gồm các nguyên tắc pháp lý hàm chứa trong các phán quyết của
tòa án. Nghóa là, ở những nước sử dụng Common Law, tòa án không chỉ là cơ quan
xét xử mà còn là cơ quan làm luật.
Thứ hai : hệ thống pháp luật Mỹ được chia thành hai ngành Công Pháp
( Public Law ) và Tư Pháp ( Private Law ). Luật Công thường được hệ thống hóa và
ban hành dưới hình thức văn bản. Luật Công gồm có Luật Hiến Pháp, Luật Nhà
Nước, Luật Hình Sự và những văn bản qui đònh về chính sách đối ngoại, chính sách
xuất nhập khẩu …. Còn Luật Tư phần lớn vẫn tồn tại dưới hình thức các án lệ. Luật

Chi phí/nước Đức Hongkong Anh Mỹ
Chi phí cho
quầnáo/người/năm

1320

1260

1144

1100

( Nguồn : Bộ thương mại Mỹ – DOC )
Qua bảng 1.1, ta thấy chi phí trung bình mà một người Mỹ mua quần áo trong
một năm là 1100 USD đứng hàng thứ 4 trên thế giới sau người Đức, người
Hongkong và người Anh. Với mức chi tiêu cho quần áo cao và số lượng khách hàng
lớn, thâm nhập thò trường Mỹ là cơ hội rất tốt để các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam phát triển sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh qua đó tích lũy vốn cho quá
trình phát triển sau này.

13Bảng 1.2 : Tỷ lệ tăng trưởng mức tiêu thụ và tỷ lệ chi tiêu trong tổng thu nhập
của người dân Mỹ cho hàng dệt may
Năm 1989 – 2000 Năm 2001 – nay
Tỷ lệ tăng trưởng mức tiêu thụ 15% 10%
Tỷ lệ % chi tiêu cho hàng dệt may trong
tổng thu nhập
4,2% 6,3%

Mặt hàng

Tỷ trọng
Cat 352/362

Cat 347/348

Cat 369

Cat 669

Cat 223

Cat 338/339

Đồ lót từ sợi cotton và nhân tạo

Quần dài và quần soọc

Hàng trang trí nội thất bằng vải từ sợi cotton

Hàng trang trí nội thất bằng vải từ sợi nhân tạo

Vải không dệt từ sợi cotton và nhân tạo

o sơ mi dệt kim từ sợi cotton
8,17 %

5,83 %


nhiên, sau nhiều tháng vật lộn, kinh tế Mỹ đã lấy lại đà tăng trưởng từ giữa năm
2003; dù khá mong manh nhưng đó là tín hiệu tốt tạo đà tâm lý cho người tiêu dùng
Mỹ tiếp tục mở hầu bao chi tiêu vào các sản phẩm dệt may. Do đó, trong năm này,
tăng trưởng nhập khẩu hàng dệt may đã đạt con số 8% đưa trò giá nhập khẩu lên
thành 62,6 tỷ USD. Trong năm 2004 và 2005, thò trường dệt may Mỹ cũng như thế
giới phát triển theo xu thế mở rộng, khối lượng buôn bán sẽ không ngừng tăng lên
theo đà phục hồi và phát triển của đầu tàu – kinh tế Mỹ. Tổng kim ngạch nhập khẩu
hàng dệt may ước tính trong năm 2004 vào khoảng 66,5 tỷ USD/năm tăng 6% so với
năm trước. Đây là cơ hội cho dệt may Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu, thâm
nhập và chiếm lónh thò trường Mỹ. Tuy nhiên để làm được điều này, chúng ta cũng
sẽ gặp nhiều thách thức không nhỏ từ phía các nước xuất khẩu dệt may khác đang
quyết liệt cạnh tranh với chúng ta.
Trong số những nước xuất khẩu dệt may nhiều nhất vào Mỹ thì đứng đầu là
Mêhicô, tiếp đó là Trung quốc. Trong đó, Mêhicô là nước từ nhiều năm liên tục dẫn
đầu do lợi thế về đòa lý và là nước cùng nằm trong khối NAFTA. Trung Quốc là
nước đứng thứ hai chiếm 16% thò phần trong năm 2003 nhưng lại là nước có tốc độ
tăng trưởng xuất khẩu vào Mỹ cao nhất. Hàng năm nhập khẩu hàng dệt may của
Mỹ từ Trung Quốc tăng tới 20%. Việc nhập khẩu tăng nhanh của Mỹ từ Trung Quốc
là một trong những vấn đề gây nhiều tranh cãi giữa hai nước trong thời gian gần
đây. Theo dự đoán của các chuyên gia trong ngành dệt may, tới năm 2006, Trung
Quốc sẽ chiếm tới 71% thò phần dệt may Mỹ. Việt Nam cũng là nước xuất khẩu
hàng dệt may có tốc độ tăng trưởng mạnh sang thò trường Mỹ. Năm 2002, nhờ sau
khi Hiệp Đònh Thương Mại Việt – Mỹ có hiệu lực, lượng hàng dệt may Việt Nam
xuất khẩu tăng đột biến đạt 909,4 triệu USD tăng tới 1770% so với năm trước đó.

16
Tuy nhiên nếu so sánh về giá trò tuyệt đối với hai nước đang dẫn đầu là Mêhicô,
năm 2003 xuất khẩu 6,5 tỷ USD, Trung quốc, năm 2003 xuất khẩu 4,2 tỷ USD vào
thò trường Mỹ thì giá trò xuất khẩu của chúng ta vẫn còn quá nhỏ bé. Điều này đòi
hỏi dệt may Việt Nam phải cố gắng nhiều hơn nữa để khai thác tốt hơn tiềm năng

trọng giữa nhà sản xuất, phân phối và người tiêu dùng. Các công ty phân phối của
Mỹ là những công ty rất lớn về quy mô lẫn sức mạnh tài chính. Nhìn chung các
kênh phân phối tại thò trường dệt may Mỹ gồm có
+ Các cửa hàng bán lẻ ( Retail Shop ) : bao gồm những cửa hàng nhỏ bán với
giá thấp hơn từ 15 – 20% so với giá ở các siêu thò. Các cửa hàng này bán hàng dệt
may rất nhiều. Thường là những mặt hàng có nhãn hiệu ít người biết, giá rẻ được
nhập khẩu từ các nước Châu .
+ Các cửa hàng chuyên doanh ( Speciality Store ) : bao gồm hệ thống những
cửa hàng chuyên về một nhóm sản phẩm dệt may có nhãn hiệu nổi tiếng và chất
lượng cao. Giá bán rất cao phục vụ cho tầng lớp thượng lưu.
+ Các siêu thò ( Department Store ) : bao gồm hệ thống bán lẻ hàng tiêu dùng
trong đó chù yếu là quần áo và dụng cụ gia đình.
+ Các cửa hàng bán lẻ quốc gia ( Chain Store hay National Account ): bao
gồm hệ thống cửa hàng có mạng lưới rộng khắp cả nước chủ yếu bán quần áo, giầy
dép …
+ Các cửa hàng giảm giá ( Discount Store ) đây là các cửa hàng có tổ chức
tương tự như các siêu thò nhưng có quy mô lớn hơn nhiều lần, bán hàng với giá cả
phải chăng. Tiêu biểu trong số này là hệ thống cửa hàng của Walmart
+ Các công ty bán hàng qua bưu điện : đây là loại công ty chuyên giới thiệu
sản phẩm qua catalogue, tờ rơi… nhận đơn đặt hàng qua điện thoại hay internet rồi
chuyển hàng đến cho người mua qua đường bưu điện. Hình thức bán hàng này đang
phát triển mạnh trong kinh doanh bán lẻ tại Mỹ. Hình thức này rất phổ biến với các
công ty kinh doanh dệt may từ những công ty nhỏ cho đến các đại công ty. Hình

18
thức mua hàng trực tuyến cũng đang là lónh vực kinh doanh mới đối với mặt hàng
thiết yếu này.
1.1.1.3. Hệ thống cơ chế chính sách của Mỹ đối với hàng nhập khẩu
ª Cơ chế quản lý của Mỹ đối với hàng nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Mỹ chòu sự điều tiết bởi hệ thống luật

* Quy đònh về nhãn hàng hóa
Luật áp dụng chủ yếu về nhãn hàng hóa là Luật xác đònh sản phẩm sợi dệt
và Luật về nhãn hiệu sản phẩm bằng len. Luật này qui đònh rằng tất cả các sản
phẩm sợi dệt khi nhập khẩu vào Mỹ đều phải đóng dấu, niêm phong kín và ghi nhãn
hoặc được ghi những thông tin sau :
- Tên riêng các loại sợi và tỷ lệ phần trăm trọng lượng các chất sợi có trong
sản phẩm.
- Tên của nhà sản xuất hoặc tên hay số đăng ký chứng minh. Số đăng ký
chứng minh này do y Ban Thương Mại Liên Bang Mỹ cấp.
- Tên quốc gia nơi sản phẩm được gia công hoặc sản xuất.
Đối với sản phẩm len có qui đònh riêng theo Luật về nhãn hiệu sản phẩm len.
Nhãn hàng hóa sản phẩm len theo luật này phải bao gồm
- Tỷ lệ trọng lượng của tổng các sợi có trong sản phẩm len
- Tỷ lệ trọng lượng tối đa của sản phẩm len và của các chất liệu không phải
là sợi.
- Tên của nhà nhập khẩu.
Luật xác đònh các sản phẩm sợi dệt và Luật về nhãn hiệu các sản phẩm len
qui đònh chi tiết về loại nhãn hàng hóa, cách thức gắn nhãn, vò trí nhãn trên sản
phẩm và nhãn trên bao bì.
* Quy đònh về tờ khai xuất xứ hàng hóa
Tờ khai xuất xứ hàng hóa phải được đính kèm với lô hàng nhập khẩu.
Nguyên nhân là sự hạn chế về hạn ngạch được áp dụng riêng cho từng quốc gia và
dựa trên nguồn gốc xuất xứ của lô hàng.

20
- Tờ khai xuất xứ hàng hóa đơn là tờ khai xuất xứ được dùng cho việc
nhập khẩu hàng dệt may mà chỉ có nguồn gốc xuất xứ từ một quốc gia hoặc được
gia công tại một quốc gia bằng nguyên liệu sản xuất tại Mỹ hoặc từ một quốc gia
khác với nơi mà sản phẩm được sản xuất. Thông tin cần có là ký hiệu nhận dạng,
mô tả, số lượng , quốc gia xuất xứ và ngày xuất khẩu.

kết hợp với một số ưu đãi phi thuế quan khác - của mình như một công cụ để phục
vụ cho lợi ích kinh tế và ngoại giao.
Theo hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ, Việt Nam được coi là nước đang phát
triển với trình độ thấp, có nền kinh tế đang chuyển đổi. Chính sách của Mỹ đối với
Việt Nam nằm trong khuôn khổ chung của quốc tế. Việt Nam, khi hiệp đònh thương
mại có hiệu lực, lập tức được hưởng qui chế thương mại bình thường ( NTR –
Normal Trade Relations ) hay còn gọi là quy chế Tối huệ quốc ( MFN – Most
Favoured Nations ) tương đương với các nước thành viên của Tổ Chức Thương Mại
Thế Giới WTO. Chỉ có một điểm khác duy nhất là chế độ NTR của Mỹ dành cho
Việt Nam được xem xét lại hằng năm theo đạo luật Jackson – Vanik. Chính sách
nhập khẩu của Mỹ đối với Việt Nam với các điều khoản tương đương với các nước
phát triển khác đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu, đặc
biệt các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may thâm nhập và chiếm lónh thò trường
Mỹ trong thời gian vừa qua. Tuy nhiên, trong tình hình kinh tế thế giới đang có
những biến chuyển sâu sắc, áp lực cạnh tranh ngày càng tăng và, đặc biệt, quan hệ
hai nước có những bước phát triển tích cực như hiện nay, việc tiếp tục đàm phán với
phía Mỹ nhằm xóa bỏ hoàn toàn việc áp đặt hạn ngạch, mở rộng cửa thò trường và
tạo điều kiện ưu đãi hơn nữa cho xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thò trường
Mỹ là điều rất cần thiết và cấp bách, đòi hỏi Nhà nước phải có những chính sách
đối ngoại hướng về kinh tế một cách linh hoạt và phù hợp hơn nữa.
1.2. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Nghiên cứu những kinh nghiệm thành công của những nước xuất khẩu hàng
dệt may vào thò trường Mỹ trong khu vực và trên thế giới giúp ta đúc kết được

22
những bài học có giá trò giúp ích cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong
quá trình thâm nhập và khai thác thò trường Mỹ tốt hơn.
- Đa dạng hóa mặt hàng, cải tiến mẫu mã thường xuyên : Liên tục thay
đổi mẫu mã sản phẩm, đưa ra thò trường những sản phẩm dệt may mới phù hợp hơn
với nhu cầu của người tiêu dùng Mỹ. Đây là kinh nghiệm của Nhật bản trước đây

đó là Trung Quốc và n Độ.
1.3. TRIỂN VỌNG ĐỐI VỚI NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TẠI THỊ
TRƯỜNG MỸ
1.3.1. Ýù nghóa của việc xuất khẩu sang thò trường Mỹ
- Xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ có ý nghóa to lớn trong việc giải quyết thò
trường đầu ra cho ngành dệt may Việt Nam, là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp dệt
may tham gia vào lónh vực thương mại quốc tế. Tạo điều kiện học hỏi, cọ sát và có
thêm kinh nghiệm trong quản lý và kinh doanh.
- Mặt khác, việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ là cơ hội to lớn
để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến với Việt Nam khai thác các nguồn lực
phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu.
- Việc tăng khối lượng xuất khẩu của ngành dệt may sẽ kéo theo sự phát
triển của các ngành công và nông nghiệp phụ trợ phát triển, giải quyết vấn đề thu
nhập, việc làm cho nhiều người lao động va øchuyên môn hóa lao động.
- Việc tăng khối lượng xuất khẩu của ngành dệt may tạo điều kiện cho nước
ta thu được khoản ngoại tệ lớn phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế.
1.3.2. Triển vọng của thò trường Mỹ đối với xuất khẩu hàng dệt may Việt nam
Hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ với những ưu đãi mà phía Mỹ dành cho
Việt Nam trong ngành dệt may và sắp tới là việc gia nhập Tổ chức thương mại thế
giới WTO đang mở ra triển vọng cho dệt may Việt nam tiếp cận và tăng nhanh
lượng hàng dệt may xuất khẩu vào thò trường Mỹ. Ngành dệt may Việt Nam, với thế
mạnh sẵn có lại có được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đang phát triển nhanh
chóng và vươn lên mạnh mẽ tới thò trường các nước, trong đó ngành xác đònh lấy thò

24
trường Mỹ là điểm đột phá. Những thành quả ban đầu đã khẳng đònh sự đúng đắn
trong chiến lược. Tuy nhiên, qua những nội dung được phân tích ở phần 1, trong thời
gian sắp tới, xuất khẩu dệt may Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và khó
khăn.
ª Những cơ hội

thò trường này là thò trường xuất khẩu chính nên sự cạnh tranh diễn ra ngày càng
gay gắt. Lợi thế đang thuộc về những nước có sự đầu tư qui mô và hợp lý cho phát
triển nguồn nguyên liệu trong nước, thiết kế thời trang, tiếp thò sản phẩm … đó là
bài học của những nước như Thái lan, Trung quốc, n độ …

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thò trường dệt may Mỹ là thò trường tiêu thụ lớn nhất thế giới, nhu cầu đa
dạng, tính cạnh tranh cao. Muốn tận dụng cơ hội do hiệp đònh thương mại Việt
Nam – Mỹ mang lại thì cần phải tìm hiểu tập quán thương mại, phong cách kinh
doanh của người Mỹ và các luật lệ, quy đònh của luật pháp,.
Ngành dệt may Việt Nam với tiềm năng và lợi thế của mình hoàn toàn có
khả năng thâm nhập mạnh mẽ hơn vào thò trường này. Đẩy mạnh xuất khẩu dệt
may sang Mỹ không những giúp chúng ta tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thu
nhiều ngoại tệ về cho đất nước mà qua đó thúc đẩy quá trình hội nhập vào nền
kinh tế quốc tế, tạo ra các điều kiện căn bản để ngành dệt may Việt Nam phát
triển hơn rong thời gian tới.
Xuất phát từ những nội dung được phân tích ở chương 1, luận văn sẽ đi sâu
vào phân tích hoạt động xuất khẩu của ngành dệt may trong thời gian qua ở
chương sau. Từ đó, tìm ra những mặt mạnh, mặt còn yếu kém của ngành đồng thời
đánh giá những tác động của yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
xuất khẩu hàng dệt may sang thò trường Mỹ.

Trích đoạn Về tình hình đầu tư cho sản xuất Về tỷ lệ nội địa hĩa sản phẩm dệt may Về chi phí nhân cơng Cơ chế và chính sách của Nhà Nước đối với hàng dệt may xuất khẩu Chính sách đối nội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status