BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
Luận văn
Thiết kế công chung cư
Phú Mỹ Thuận :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 -2011 GVHD: CÔ TRẦN THẠCH LINH
PHẦN I- KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC SVTH : NGUYỄN HỮU THIỆN
Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 3
Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật
lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành , sân bay, bến cảng đang từng bước
xây dựng cơ sở hạ tầng. Trong giai đoạn những năm 1990 đến năm 1997 là giai
đoạn phát triển rầm rộ nhất rất nhiều công trình lớn và nhiều nhà cao tầng được xây
dựng trong giai đoạn này. Đặc biệt Việt Nam chúng ta đã gia nhập tổ
chức thương
mại thế giới WTO sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển cho đất nước và Thành phố Hồ
Chí Minh sẽ là đầu tư cho sự phát triển đó. Việc xây dựng nhiều nhà cao tầng từ nội
thành cho đến ngoại thành như một nhu cầu tất yếu đáp ứng sự phát triển của đất
nước .
II. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
CHUNG CƯ PHÚ MỸ THUẬN được đặt tại xã Phú Xuân huyện Nhà Bè
Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình này được xây dựng tại Đường Huỳnh Tấn
Phát
-Xã Phú Xuân- Huyện Nhà Bè Thành phố Hồ Chí Minh. Một mặt khu đất
nối với đường Huỳnh Tấn Phát ( Trục giao thông chính của Huyện Nhà Bè đi
trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh ), một mặt thông qua đường Nguyễn Bình
(trục giao thông chính của Huyện Nhà Bè đi Trung tâm Huyện Nhà Bè) thuận lợi
giao thông và phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy.
2800 1200
3250 2950
3500
30002800
3100
3100
3500
200
1500 2 900
2950
PHÒNG NGỦ 1
SÂN PHƠI
P.ĐA NĂNG
PHÒNG NGỦ 2
PHÒNG
KHÁCH
SÂN PHƠI
1950
PHÒNG NGỦ 2
PHÒNG
KHÁCH
ĂN
SÂN PHƠI
PHÒNG NGỦ 1
SÂN PHƠI
1250
300
SÂN PHƠI
PHÒNG NGỦ 1
PHÒNG
KHÁCH
PHÒNG NGỦ 2
PHÒNG NGỦ 1
PHÒNG
KHÁCH
PHÒNG NGỦ 2
PHÒNG NGỦ 2
PHÒNG
KHÁCH
ĂN
WC C2-1 WC C1-1
WC A2-1
WC B2-1
WC B2-2
WC B1-2
PHÒNG KHÁCH PHÒNG KHÁCH
BẾP BẾP
WC B1-1
2500
4600
900
1800
±0.000
±0.000
ĂN
±0.000
±0.000
14003000
±0.000
ĂN
PHÒNG KHÁCH
PHÒNG KHÁCH
ĂN
PHÒNG SINH HOẠT CHUNG
PHÒNG KHÁCH
ĂN
PHÒNG KHÁCH
ĂN
PHÒNG SINH HOẠT CHUNG
S5a
1500
2600
1900
1515
2400
900 2400
1800
1800
MẶT BẰNG TẦNG 1
III. Đặc điểm khí hậu tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2
mùa.
1. Mùa nắng : Từ tháng 12 đến tháng 4 có :
o Nhiệt độ cao nhất : 40
0
C
o Nhiệt độ trung bình : 32
0
C
o Nhiệt độ thấp nhất : 18
0
C
o
Lượng mưa thấp nhất : 0,1 mm
o Lượng mưa cao nhất : 300 mm
o Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%
2. Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có :
o Nhiệt độ cao nhất : 36
IV. Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng
Ø Chung cư gồm 10 tầng với những đặc điểm sau :
o Tầng hầm và tầng mái cao 3.0m
o Tầng 1 cao 4.5m
o
Mỗi tầng điển hình cao 3.5 m
o Mặt bằng hình chữ nhật 33.4x37.2 m, được thiết kế dạng đối xứng, tận
dụng hết mặt bằng và không gian.
o Tổng chiều cao công trình 35.5 m (tính từ cốt ±0.000)
Ø Chức năng của các tầng như sau :
o Tầng hầm :Nơi để đậu xe và bố trí các phòng kó thuật.
o Tầng 1 đến tầng 9 : Bố chí các căn hộ.
o
Tầng 10 và tầng mái :Gồm các phòng kỹ thuật ( cơ, điện, nước thông
thoáng ). Có hồ nước mái cung cấp nước cho toàn nhà.
V
. Các giải pháp kỹ thuật
Ø
Thông thoáng :
Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng
hệ thống thông gió nhân tạo bằng quạt ở các tầng.
Ø Chiếu sáng :
Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang thì việc tận
dụng sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa cho công trình.
Ø Hệ thống điện
• Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ
thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bò trong tòa nhà
có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bò cắt đột
xuất. Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 -2011 GVHD: CÔ TRẦN THẠCH LINH
PHẦN II- KẾT CẤU SVTH : NGUYỄN HỮU THIỆN
Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 8 PHẦN II:
KẾT CẤU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 -2011 GVHD: CÔ TRẦN THẠCH LINH
PHẦN II- KẾT CẤU SVTH : NGUYỄN HỮU THIỆN
Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 9
·
Ưu điểm:
- Tính toán đơn giản.
- Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên
thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.
· Nhược điểm:
- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn,
dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu
công trình khi chòu tải trọng ngang và không tiét kiệm chi phí vật liệu.
-
Không tiết kiệm không gian sử dụng.
b. Hệ sàn ô cờ
Cấu tạo gồm hệ dầm trực giao, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có
nhòp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m và tỷ số
L
2
/L
1
của mặt bằng sàn không quá 1,5.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 -2011 GVHD: CÔ TRẦN THẠCH LINH
PHẦN II- KẾT CẤU SVTH : NGUYỄN HỮU THIỆN
Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 10
·
Ưu điểm:
-
Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian
sử dụng và có kiến trúc đẹp,thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm
- Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành
khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy
khả năng chòu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án
sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết d
o vách chòu và tải trọng
đứng do cột chòu.
- Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chòu uốn và chống
chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn.
d.
Sàn không dầm ứng lực trước
· Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì
phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của
phương án sàn không dầm:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 -2011 GVHD: CÔ TRẦN THẠCH LINH
PHẦN II- KẾT CẤU SVTH : NGUYỄN HỮU THIỆN
Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 11
- Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải
trọng ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền
xuống móng.
-
Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình
thường.
- Sơ đồ chòu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù
hợp với biểu đồ mômen do tính tải gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép.
· Nhược điểm: Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông
Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệu
đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 -2011 GVHD: CÔ TRẦN THẠCH LINH
PHẦN II- KẾT CẤU SVTH : NGUYỄN HỮU THIỆN
Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 12
III. CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM DÙNG TRONG TÍNH TOÁN
Công việc thiết kế phải tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do
nhà nước Việt Nam quy đònh đối với nghành xây dựng. Những tiêu chuẩn sau đây
được sử dụng trong quá trình tính toán:
-
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông cốt thép TCXDVN 5574:1991.
- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995.
- Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió TCXD 229:1999.
- Tiêu chuẩn thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối nhà cao tầng TCXD
198:1997.
-
Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45:1978.
- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205:1998.
- Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi TCVN 195:1997.
IV. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
1. SƠ ĐỒ TÍNH
Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã
có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công
trình. Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay
thế bằng khuynh hướng tổng quát
quyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn. Đó chính là
giới hạn của mô hình này.
- Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn): Rời rạc hoá toàn bộ hệ chòu
lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về
lực và chuyển vò. Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể
giải quyết được tất cả các bài toán. Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc
giải quyết các bài toá
n kết cấu như ETABS, SAP
- Mô hình rời rạc - liên tục (Phương pháp siêu khối): Từng hệ chòu lực được xem
là rời rạc, nhưng các hệ chòu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết
trượt xem là phân bố liên tục theo chiều cao. Khi giải quyết bài toán này ta thường
chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp
sai phân. Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực.
Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH)
Trong các phương pháp kể trên, phương pháp phần tử hữu hạn hiện được sử
dụng phổ biến hơn cả do những ưu điểm của nó cũng như sự hỗ trợ đắc lực của một
số phần mềm tính toán dựa trên cơ sở phương pháp tính toán này.
Theo phương pháp phần tử hữu hạn, vật thể thực liên tục được thay thế bằng
một số hữu hạn các phần tử rời rạc có hình dạng đơn giản, có kích thước càng nhỏ
càng tốt nhưng hữu hạn, chúng được nối với nhau bằng một số điểm quy đònh được
gọi là nút. Các vật thể này vẫn được giữ nguyên là các vật thể liên tục trong phạm
vi của mỗi phần tử, nhưng có hình dạng đơn giản và kích thước bé nên cho phép
nghiên cứu dễ dàng hơn dựa trên cơ sở quy luật về sự phân bố chuyển vò và nội lực
(chẳng hạn các quan hệ được xác lập trong lý thuyết đàn hồi). Các đặc trưng cơ bản
của mỗi phần tử được xác đònh và mô tả dưới dạng các ma trận độ cứng (hoặc
ma
trận độ mềm) của phần tử. Các ma trận này được dùng để ghép các phần tử lại
thành một mô hình rời rạc hóa của kết cấu thực cũng dưới dạng một ma trận độ
Thuật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích kết
cấu: phân tích tónh, phân tích động và tính toán ổn đònh kết cấu.
4. LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
a. Phần mềm ETABS 9.0.7
Dùng để giải nội lực và phân tích động cho hệ công trình gồm các dạng và giá
trò dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chòu tải trọng động đất.
Do ETABS là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầng nên
việc nhập và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn so với các phần mềm khác.
b.
Phần mềm SAP2000 v10
Dùng để giải nội lực cho các cấu kiện đơn giản của hệ kết cấu nhằ
m đơn giản
hoá trong quá trình tính toán.
c
. Một số lưu ý
Khi sử dụng các phần mềm SAP2000, ETABS, … cần chú ý đến quan niệm
từng cấu kiện của phần mềm để cấu kiện làm việc đúng với quan niệm thực khi
đưa vào mô hình.
- Quan niệm khối (solid): khi 3 phương có kích thùc gần như nhau, và có kích
thước lớn hơn nhiều so với các phần tử khác.
- Quan niệm bản, vách (shell): khi kích thước 2 phương lớn hơn rất nhiều so với
phương còn lại.
- Quan niệm thanh (frame): khi kích thước 2 phương nhỏ hơn rất nhiều so với
phương còn lại.
- Quan niệm điểm (point): khi 3 phương có kích thùc gần như nhau, và có kích
2 + Cường độ chòu kéo tính toán: R
k
=10 kG/cm
2
+ Mun đàn hồi : E
b
=2,9x10
5
kG/cm
2
+ Hệ số Poisson : µ = 0.2
- Cốt thép loại AII với các chỉ tiêu:
+ Cường độ chòu nén tính toán R
a’
= 2
800 kG/cm
2+ Cường độ chòu kéo tính toán R
a
= 2800 kG/cm
2
+ Cường độ tính cốt thép ngang: R
a
=2,1x10
6
kG/cm
2
- Cốt thép loại AIII với các chỉ tiêu:
+ Cường độ chòu nén tính toán R
a’
= 36500 kG/cm
2
+ Cường độ chòu kéo tính toán R
a
= 36500 kG/cm
2
+ Cường độ tính cốt thép ngang: R
đ
=2200 kG/cm
3
+ Modul đàn hồi E
a
=2,1x10
6
kg/cm
2
Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 17 CHƯƠNG2: TÍNH TOÁN THÉP SÀNI. TÍNH TOÁN BẢN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
1. Chọn sơ bộ tiết diện
a. Chọn sơ bộ chiều dày sàn
Hình 2.1 Đònh vò ô bản
Việc chọn chiều dày bản sàn có ý nghóa quan trọng vì chỉ thay đổi chiều dày
bản
sàn h
S
một vài cm thì khối lượng của sàn cũng thay đổi đáng kể.
Chiều dày h
S
phụ thuộc vào nhòp và tải trọng tác dụng, nên sơ bộ xác đònh
chiều dày h
b
bằng biểu thức sau:
Chiều dày h
S
=
1
D
L
m
Nếu l
2
/l
1
> 2 : Thuộc bản dầm, bản làm việc một phương.
Bảng 2.1 chọn sơ bộ chiều dày sàn
Kí hi
ệ
u
sàn
C
ạ
nh
ng
ắ
n
l
1
(m)
Cạnh
dài
l
2
(m)
T
ỉ
s
ố
l
S1
3.9
4
1.03
Hai phương
1.00
40.00
15.6
9.8
S2
3.425
4
1.17
Hai phương
1.00
40.00
13.7
8.6
S3
4
4.6
1.15
Hai phương
1.00
40.00
18.4
10.0
S4
7.8
1.50
Hai phương
1.00
40.00
40.6
13.0
S8
3.8
5.2
1.37
Hai phương
1.00
40.00
19.8
9.5
S9
3.9
4
1.03
Hai phương
1.00
40.00
15.6
9.8
S10
3.8
4.65
1.22
Hai phương
1 1
( : )
20 12
l
với dầm phụ
b
d
=
1 1
( : )
4 2
d
h
có khi b
d
=
2
3
h
d
(Với l là nhòp dầm).
-
Với dầm chính
·
Nhòp 8,0 m (trục AB, BC, DE, EF) : h
d
=
1 1
m
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm bxh= 30x60 (cm)
· Nhòp 5,2 m (trục C,D): lấy theo nhòp 8.0m do đó kích thước tiết diện
da
àm là 30x60cm.
· Nhòp 3,8 m (trục 3,4): h
d
1 1
( : ).3.8 = (0,317: 0,475)m
12 8
b
d
=
(0.1: 0.238)
m
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm bxh= 30x
50 (cm)
-
Với dầm phụ
·
Nhòp 8,0m : h
d
=
1 1
( : ).8,0 (0,4 : 0,7)
20 12
=
LỚP VỮA TRÁT TRẦN
Hình 2.2 Cấu tạo các lớp sàn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 -2011 GVHD: CÔ TRẦN THẠCH LINH
CHƯƠNG 2- TÍNH TOÁN THÉP SÀN SVTH : NGUYỄN HỮU THIỆN
Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 20 2. Tính toán tải trọng truyền lên các sàn
- Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động
tiêu chuẩn thiết kế.
- Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995.
- Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành
kết cấu công trình” ( TS. Vũ Mạnh Hùng ).
a Tónh tải
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn
khác nhau, do đó tónh tải sàn tương ứng cũng có giá trò khác nhau. Các kiểu cấu tạo
sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách; P. ăn + bếp; P. ngủ), sàn ban công, sàn hành
lang và sàn vệ sinh. Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
· Sàn vệ sinh
Bảng 2.2: Cấu tạo sàn vệ sinh
STT
Các lớp cấu tạo
gggg
(kG/m
3
)
27
35.1
3
Lớp chống thấm
2000
10
1.2
20
24
4
Sàn BTCT
2500
120
1.1
300
330
5
Vữa trát trần
1800
15
1.3
27
35.1
g
tt
s
448.2
·
125
137.5
2
Lớp gạch kê cách nhau 600
1800
1.3
40
52
3
Vửa mác 75 tạo dốc 1.5%
1800
20
1.3
36
46.8
4
Sàn BTCT
2500
120
1.1
300
330
5
Vữa trát trần
1800
15
1.3
27
(kG/m
2
)
g
tt
s
(kG/m
2
)
1
Gạch ceramic
2000
10
1.2
20
24
2
Vữa lót
1800
15
1.3
27
35.1
3
Sàn BTCT
2500
120
Trong đó: l
t
: Chiều rộng của tường (m)
g
tc
t
: Trọng lượng riên của tường xây kG/m
2
)
h
t
: Chiều cao tường (m).
n : Hệ số vượt tải lấy n=1.3
A : Diện tích ô sàn có tường (m
2
)
-
Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 ; g
tc
t
= 180 (kG/m
2
).
- Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200 ; g
tc
t
= 330 (kG/m
(m)
Trọng lượng
tường qui đổi
g
qd
t
(kG/m
2
)
S1
15.60
5.75
0.00
3.4
293
S2
13.70
6.60
0.00
3.4
383
S3
18.40
5.00
4.00
3.4
533
S4
0
S9
15.60
10.65
0.00
3.4
543
S10
17.67
1.80
4.50
3.4
453 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 -2011 GVHD: CÔ TRẦN THẠCH LINH
CHƯƠNG 2- TÍNH TOÁN THÉP SÀN SVTH : NGUYỄN HỮU THIỆN
Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 22 c. Hoạt tải
Dựa vào công năng của các ô sàn .Tra trong tiêu chuẩn 2737-1995 ta có hoạt
tải tiêu chuẩn P
tc
ứng với các ô sàn, sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn.
Hệ số giảm tải : y = 0.4 +
0.6
9
H
ệ
s
ố
ψ
A
Hoạt tải tc
p
tc
(kG/m
2
)
n
Hoạt tải tt
p
tc
(kG/m
2
)
S1
Phòng ng
ủ
, phòng khách.
15.60
Sân phơi
15.80
0.853
150
1.3
166.30
S6
Phòng ngủ
26.52
0.750
150
1.3
146.16
S7
Hành lang, v
ệ
sinh
40.56
0.683
300
1.2
245.75
S8
Hành lang
19.76
0.805
300
1.2
để xác đònh liên k
ế
t giữa bản sàn với dầm.
3
h
d
h
s
³ Þ
B
ả
n
sàn liên k
ế
t
ngàm v
ớ
i
d
ầ
m
.
3
h
d
h
s
< Þ
2
1
1
2
L
MIi
M2
q2
MII
MII
MI
M1
M2
MI
Hình 2.3 bảng sàn làm việc hai phương
Công thức tổng quát để tính t
oán:
· Mômen dương lớn nhất ở giữa bản.
M
1
=m
i1
.P
M
2
=m
i2
.p
1
l
2
l
1
/l
2
m
91
m
92
k
91
k
92
S1
3.9
4
1.026
0.0183
0.0175
0.0427
0.0405
0.0181
0.0177
0.0422
0.0411
S6
5.1
5.2
1.02
0.0182
0.0176
0.0425
0.0408
S7
5.2
7.8
1.5
0.0208
0.0093
0.0464
0.0206
S8
3.8
5.2
1.368
0.0210
0.0112
0.0474
0.0254
S9
2
)
G = g'.L
1
.L
2
P = q.L
1
.L
2
M
1
M
2
M
I
M
II
S1
717.5
166.87
13795.4
13795.4
638
409
S5
780.5
166.30
14960.1
14960.1
271
265
632
615
S6
873.2
146.16
27033.4
27033.4
492
475
1149
1102
S7
845.7
245.75
44270.7
44270.7
921
412
2054
912
A =
2
0
M
R bh
n
(với h
o
=1
2-1.5=11.5cm).
Hệ số
A
211 =
a
Thép tính toán: F
a
=
n 0
a
R bh
R
a
Hàm lượng thép:
min
0.1%=
m
£
AI
2250
2250
2,10E+06
a
o
=
0,58
A
o
=
0,412
Bảng 2.10 Tính Thép Cho Ô Sàn Hai Phương
Ô
SÀN
M
M
A
a
F
at
F
ac
(cm
2
/m)
2,41E+04
0,0168
0,0169
1,03
Þ8a200
2,51
0,24
M
I
5,90E+04
0,0412
0,0421
2,55
Þ10a200
3,93
0,37
M
II
5,59E+04
0,039
0,0398
2,41
Þ10a200
3,93
0,37
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 -2011 GVHD: CÔ TRẦN THẠCH LINH
CHƯƠNG 2- TÍNH TOÁN THÉP SÀN SVTH : NGUYỄN HỮU THIỆN
2,69
Þ10a200
3,93
0,37
MII
4,57E+04
0,0319
0,0324
1,97
Þ10a200
3,93
0,37
S3
M
1
4,70E+04
0,0328
0,0334
2,03
Þ8a200
2,51
0,24
M
2
3,52E+04
0,0246
0,0249
1,51
0,0197
1,2
Þ8a200
2,51
0,24
M
2
1,79E+04
0,0125
0,0126
0,76
Þ8a200
2,51
0,24
M
I
6,38E+04
0,0445
0,0455
2,76
Þ10a200
3,93
0,37
M
II
4,09E+04
0,0285
0,0441
0,0451
2,74
Þ10a200
3,93
0,37
M
II
6,15E+04
0,0429
0,0439
2,66
Þ10a200
3,93
0,37
S6
M
1
4,92E+04
0,0343
0,0349
2,12
Þ8a200
2,51
0,24
M
2
1
9,21E+04
0,0643
0,0665
4,03
Þ8a120
4,19
0,4
M
2
4,12E+04
0,0287
0,0291
1,77
Þ8a200
2,51
0,24
M
I
2,05E+05
0,1433
0,1554
9,43
Þ14a150
10,26
0,98
M
0,24
M
I
6,91E+04
0,0482
0,0494
3
Þ10a200
3,93
0,37
M
II
3,71E+04
0,0259
0,0262
1,59
Þ10a200
3,93
0,37
S9
M
1
3,31E+04
0,0231
0,0234
1,42
Þ10a200
3,93
0,37
S10
M
1
3,85E+04
0,0269
0,0273
1,66
Þ8a200
2,51
0,24
M
2
2,58E+04
0,018
0,0182
1,1
Þ8a200
2,51
0,24
M
I
8,83E+04
0,0616
Chọn ô bản nguy hiểm nhất (S7) với l
1
xl
2
=(5.2x7.8) m
2
, tính độ võng của sàn
để kiểm tra
.
D: Độ cứng trụ của ô bản.
E: mô đun đàn hồi của bê tông.
d: Chiều dày của sàn.
n: Hệ số Poison.
Độ võng của sàn:
´
= = = < = =
´
4 4
2
L
ql 0.921 7.8 7,8
f 0.02m 0.0312m
384D 384 435 250 250
Þ Thỏa điều kiện độ võng.