Câu hỏi kinh tế môi trường doc - Pdf 11

WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
đại học kinh tế quốc dân

Bộ môn kinh tế và quản lý
Môi trờng

câu hỏi ôn tập
môn kinh tế môi trờng Câu hỏi 1: Trình bầy đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp
nghiên cứu môn kinh tế môi trờng.
Câu hỏi 2: Trình bầy các khái niệm: môi trờng, môi
trờng sống, môi trờng sống của con ngời và hệ sinh thái.
Giữa các khái niệm đó có gì giống nhau, khác nhau?
Câu hỏi 3: Trình bầy những đặc trng cơ bản của hệ
thống môi trờng và các cách phân loại môi trờng.
Câu hỏi 4: Trình bầy khái niệm, cách phân loại tài
nguyên thiên nhiên. Phân loại tài nguyên thiên nhiên theo khả
năng phục hồi và không phục hồi có ý nghĩa thực tiễn gì?
Câu hỏi 5: Trình bầy các khái niệm: ô nhiễm môi trờng,
suy thoái môi trờng và sự cố môi trờng. Cho ví dụ.
Câu hỏi 6: Trình bầy các khái niệm: phát triển kinh tế,
tăng trởng kinh tế. Chúng khác nhau ở những chỗ nào?
Câu hỏi 7: Phân tích những u điểm và nhợc điểm của
các mô hình phát triển kinh tế đã tồn tại trong lịch sử. Chúng
đã có ảnh hởng nh thế nào đến việc bảo vệ môi trờng?
Câu hỏi 8: Trình bầy mô hình phát triển kinh tế của Việt
Nam từ sau Đại hội VI của Đảng. Quan điểm bảo vệ môi
trờng đợc thể hiện nh thế nào trong văn kiện Đại hội VIII

Câu hỏi 19: Thế nào là quyền sở hữu tài sản? Dùng đô thị
để phân tích sự vận hành của mô hình mặc cả ô nhiễm trong
nền kinh tế thị trờng. Phát biểu định lý Coase và phân tích
những hạn chế của nó.
Câu hỏi 20: Thế nào là giải pháp kiện đòi bồi thờng?
Giải pháp đó khác với thuế môi trờng ở chỗ nào?
Câu hỏi 21: Khi nào thì việc khai thác nguồn tài nguyên
sở hữu chung có hiệu quả và khi nào thì không có hiệu quả?
Cho các ví dụ.
Câu hỏi 22: Tại sao lại nói hàng hoá công cộng là phí
chuyên hữu và phí kình địch? Cho 3 ví dụ về hàng hoá chất
lợng môi trờng mang tính chất đó.
Câu hỏi 23: Đánh giá tác động môi trờng là gì? Có tầm
quan trọng nh thế nào? Những đối tợng nào của hoạt động
phát triển cần đợc Đánh giá tác động môi trờng ?
Câu hỏi 24: Thế nào là phân tích chi phí - lợi ích mở
rộng? Nêu trình tự tiến hành, u điểm, nhợc điểm của phơng
pháp đó.
Câu hỏi 25: Trình bầy các nguyên tắc cơ bản của phân
tích kinh tế - tài chính đối với một dự án phát triển. Các chỉ tiêu
chủ yếu nào đợc dùng để đánh giá sự phân tích kinh tế - tài
chính?
Câu hỏi 26: Phân tích sự cần thiết và nội dung của công
tác quản lý Nhà nớc đối với môi trờng.
Câu hỏi 27: Trình bầy các công cụ luật pháp đang đợc
sử dụng để quản lý môi trờng trên thế giới và ở Việt Nam.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Câu hỏi 28: Trình bầy các công cụ kinh tế đang đợc sử
dụng để quản lý môi trờng trên thế giới và ở Việt Nam.

Câu hỏi 1: Trình bầy đối tợng, nhiệm vụ và
phơng pháp nghiên cứu môn kinh tế môi
trờng.
1. Đối tợng:
Kinh tế môi trờng là một môn khoa học nghiên cứu mối
quan hệ tơng tác, phụ thuộc và quy định lẫn nhau giữa kinh tế
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
và môi trờng, nhằm đảm bảo một sự phát triển ổn định, liên
tục, bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trờng và lấy con ngời
làm trung tâm.
2. Nhiệm vụ:
- Trang bị những cơ sở phơng pháp luận và phơng pháp
nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và
bảo vệ môi trờng.
- Đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của các
hoạt động phát triển kinh tế và xã hội đến môi trờng.
- Góp phần thẩm định các chơng trình, kế hoạch, dự án
phát triển thông qua phân tích chi phí - lợi ích.
- Góp phần hoạch định các chính sách và chiến lợc phát
triển
- Nâng cao nhận thức về môi trờng, về mối quan hệ chặt
chẽ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau giữa phát triển và môi
trờng để mọi cá nhân, mọi cộng đồng có hành vi đúng đắn vì
mục đích phát triển bền vững.
3. Phơng pháp nghiên cứu:
- Quan điểm và phơng pháp duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử
- Tiếp cận hệ thống và phân tích hệ thống
- Phơng pháp mô hình hoá toán kinh tế

của con ngời.
- Môi trờng là một nơi chốn trong số các nơi chốn nhng
có thể là một nơi chốn đáng chú ý, thể hiện các mầu sắc xã hội
của một thời kỳ hay một xã hội.
- Môi trờng là tất cả những gì bao quanh con ngời
- Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật
chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
ngời, có ảnh hởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển
của con ngời và thiên nhiên.
Có thể nói môi trờng chính là tổng hợp các điều kiện bên
ngoài có ảnh hởng đến một vật thể, một sự kiện.
+ Môi trờng sống là tổng hợp những điều kiện bên ngoài
có ảnh hởng tới đời sống và sự phát triển của chúng.
+ Môi trờng sống của con ngời: là tổng hợp các điều
kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con ngời và
có ảnh hởng tới sự sống và sự phát triển của từng cá nhân,
từng cộng đồng và toàn bộ loài ngời trên hành tinh.
+ Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật cùng sống
và cùng phát triển trong một môi trờng nhất định, có quan hệ
tơng tác với nhau và với môi trờng đó.
* Sự giống nhau của các khái niệm với khái niệm môi
trờng:
Đều là một khái niệm cụ thể của khái niệm môi trờng nói
chung, liên quan đến môi trờng.
* Sự khác nhau của các khái niệm với khái niệm môi
trờng: khác nhau về quy mô, giới hạn, thành phần môi trờng.
- Ccs khái niệm này đợc cụ thể hoá từ khái niệm môi
trờng nói chung đối với từng đối tợng và mục đích nghiên
cứu
+ Môi trờng sống là cụ thể hoá đối với đối tợng là cơ

vật chất, năng lợng, thông tin từ phân hệ này có thể xâm nhập
vào phân hệ khác.
- Khả năng tự tổ chức và tự điều chỉnh
Các phân hệ có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của
mình và tự điều chỉnh để thích ứng với những thay đổi bên
ngoài theo quy luật tiến hoá của tự nhiên, quy luật đáu tranh
sinh tồn, quy luật tự trừ để tiến tới trạng thái ổn định.
* Các cách phân loại môi trờng:
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và sử dụng mà có nhiều
cách phân loại môi trờng. Có thể phân loại môi trờng theo
các dấu hiệu đặc trng sau đây:
- Theo chức năng (thành phần)
- Theo quy mô
- Theo mức độ can thiệp của con ngời
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
- Theo mục đích nghiên cứu và sử dụng
Câu hỏi 4: Trình bầy khái niệm, cách phân loại
tài nguyên thiên nhiên. Phân loại tài nguyên
thiên nhiên theo khả năng phục hồi và không
phục hồi có ý nghĩa thực tiễn gì ?
* Khái niệm tài nguyên:
Tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nhiên
liệu, năng lợng, thông tin trên trái đất, trong lòng đất, trong
không gian vũ trụ liên quan mà con ngời có thể sử dụng cho
mục đích tồn tại và phát triển của mình.
* Phân loại tài nguyên:
Tài nguyên có thể đợc phân loại theo bản chất, theo mục
đích sử dụng, theo khả năng tái tạo và không tái tạo.
- Theo bản chất có:

* Ô nhiễm môi trờng: Là sự làm thay đổi tính chất của
môi trờng bởi các chất gây ô nhiễm.
Chất gây ô nhiễm là những chất độc hại đợc thải ra trong
sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hay trong các hoạt động
khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng hoặc các dạng
khác.
* Suy thoái môi trờng: Là sự làm thay đổi thành phần,
chất lợng môi trờng một cách nghiêm trọng, làm thay đổi cơ
bản tính chất của môi trờng và làm giảm khả năng tồn tại,
phát triển của sinh vật.
Thành phần môi trờng bao gồm: không khí, đất nớc, âm
thanh, ánh sáng, lòng đất, núi rừng, sông, hồ, biển, sinh vật,
các hệ sinh thái khác, các khu dân c, khu sản xuất, khu bảo
tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
Môi trờng đất đai bị sử dụng lãng phí và đang bị suy
thoái do việc khai thác thiếu khoa học, đất đai bị xói mòn, trên
nền mất lớp mầu mỡ ở các đồi núi và vùng hạ lu làm đất đai bị
cằn cồi gây nên hoang hoá các đồi trọc, diện tích đất trồng đồi
trọc chiếm gần 1/3 diện tích cả nớc.
* Sự cố môi trờng: Là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra
trong quá trình hoạt động của con ngời hoặc biến đổi bất
thờng của thiên nhiên gây suy thoái môi trờng nghiêm trọng.
Sự cố môi trờng có thể xảy ra do:
- Bảo, lũ, lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trợt đất, sụt lở
đất, núi lửa phun, ma axít, ma đá, biến động khí hậu và
thiên tai khác.
- Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi
trờng của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa
học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng.

+ Trong nền kinh tế, sự tăng trởng chung thể hiện ở tốc
độ tăng GNP và tốc độ tăng GDP, mà chúng lại phụ thuộc vào
tốc độ tăng giá trị sản lợng, sản lợng thuần tuý của các
ngành kinh tế. Nhng tốc độ tăng của các ngành lại khác nhau
heo những tính quy luật nhất định. Vì thế, trong từng thời kỳ,
nếu không đảm bảo đợc các mối quan hệ có tính quy luật giữa
các ngành, thì sẽ gây rối loạn trong nền kinh tế, hạn chế sự
phát triển chung của nền kinh tế.
* Sự khác nhau giữa tăng trởng và tăng trởng kinh tế:
Tăng trởng kinh tế cha phải là phát triển kinh tế. Tăng trởng
kinh tế chỉ là điều kiện cần của phát triển kinh tế. Điều kiện đủ
của phát triển kinh tế là trong quá trình tăng trởng kinh tế phải
đảm bảo đợc tính cân đối, tính hiệu quả, tính mục tiêu và tăng
trởng kinh tế trớc mắt phải bảo đảm tăng trởng kinh tế trong
tơng lai.
Câu hỏi 7: Phân tích những u điểm và nhợc
điểm của các mô hình phát triển kinh tế đã
tồn tại trong lịch sử. Chúng đã có ảnh hởng
nh thế nào đến việc bảo vệ môi trờng ?
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
* Các mô hình kinh tế đã tồn tại trong lịch sử: Mô hình
tăng trởng tân cổ điển, mô hình cơ cấu tân Mác xít, mô hình
cơ cấu T bản chủ nghĩa.
* Mô hình tăng trởng tân cổ điển:
Mô hình này hoạt động theo cơ chế thị trờng kế hoạch
hoá dựa trên cơ sở sở hữu t nhân, tích luỹ vốn từ trong nớc và
thu hút vốn từ nớc ngoài.
Mô hình này hiện nay ít hiệu lực đối với các nớc đang
phát triển vì thiếu một thị trờng năng động, thiếu hạ tầng cơ

WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Phát triển bền vững là một sự phát triển lành mạnh, trong
đó sự phát triển của cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi
ích của cá nhân khác , sự phát triển của cá nhân không làm
thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng, sự phát triển của cộng đồng
ngời này không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng ngời
khác, sự phát triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến
lợi ích của các thế hệ mai sau và sự phát triển của loài ngời
không đe doạ sự sống còn hoặc làm suy giảm nơi sinh sống của
các loài khác trên hành tinh.
* Các chỉ số phát triển bền vững: Gồm các chỉ số cơ bản
sau đây
+ GNP: Tổng sản phẩm quốc dân bình quân trên đầu
ngời
+ Chỉ số phản ánh trình độ dân trí (tỷ lệ ngời biết chữ, tỷ
lệ ngời có học vấn các cấp, trình độ tin học), văn hoá, thẩm
mỹ
+ Chỉ số phản ánh sự tiến bộ về y tế: Sức khoẻ, tuổi thọ,
chăm sóc sức khoẻ ban dầu.
+ Các chỉ số tự do con ngời: việc làm, tôn trọng quyền
con ngời, an sinh, không có bạo lực
Câu hỏi 10: Phân tích những nhận thức (cũ và
mới) về mối quan hệ giữa phát triển và môi
trờng. Tại sao chất lợng cuộc sống phải
đợc tạo nên bởi 3 cực: kinh tế, xã hội và môi
trờng ?
* Nhận thức cũ về mối quan hệ giữa phát triển và môi
trờng:
a) Môi trờng hay phát triển: một cách đặt vấn đề sai lầm:

* Nhận thức hiện đại về mối quan hệ giữa phát triển và
môi trờng:
- Đa ra mối quan hệ biện chứng giữa phát triển và môi
trờng, biểu hiện ở sơ đồ sau:
Mô hình đó đợc trình bầy dới dạng một tam giác đều
với 3 cực kinh tế, xã hội, môi trờng
kinh tế

Chất
lợng
cuộc
sống
môi trờng xã
hội

Xã hội Kinh tế
B Phát triển A
bền vững
C
Môi trờng

+ Về môi trờng: Giống nh sự phát triển của sinh vật, sự
phát triển của xã hội phải giải đáp đợc những bài toán do môi
trờng đặt ra. Phải phát triển theo hớng bền vững do đó phải
tính toán kỹ mối tác động qua lại giữa con ngời và thiên nhiên
sao cho sự phát triển kinh tế - xã hội không làm suy thoái hoặc
huỷ diệt môi trờng.

Câu hỏi 12: Ngoại ứng là gì và bao gồm những
loại nào? Tại sao lại nói ngoại ứng là một
trong những nguyên nhân gây ra sự thất bại
của thị trờng? Dùng đồ thị để phân tích cho
trờng hợp: a) Ngoại ứng tiêu cực, b) Ngoại
ứng tích cực.
* Ngoại ứng: Là một tác động do hành vi của chủ thể kinh
tế này gây ra với những phúc lợi của chủ thể kinh tế khác mà
tác động đó không đợc phản ánh bằng đồng tiền.
Hay ngời ta nói: Ngoại ứng xuất hiện khi quyết định sản
xuất hoặc tiêu dùng của một cá nhân ảnh hởng trực tiếp đến
việc sản xuất, tiêu dùng của ngời khác mà không thông qua
giá cả thị trờng.
Gồm: - Ngoại ứng tiêu cực: Nảy sinh khi hoạt động của
một bên áp đặt những chi phí cho bên khác
- Ngoại ứng tích cực: Nảy sinh khi hoạt động của
một bên làm lợi cho bên khác mà bên đó không phải trả tiền.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
* Nói "Ngoại ứng là một trong những nguyên nhân gây ra
thất bại của thị trờng" vì:
Về mặt kinh tế, các ngoại ứng đã tạo ra một sự trao đổi
bên ngoài hệ thống, không phản ánh đầy đủ các nhân tố tham
gia hoạt động do đó không đợc chi phối bởi quy luật kinh tế
cơ bản mà kết quả là ít nhất có một nhóm ngời bị thiệt hại
hoặc thu đợc lợi ích, điều đó gọi là thất thu của thị trờng.
* Dùng đồ thị phân tích cho trờng hợp ngoại ứng tiêu cực
và ngoại ứng tích cực
1) Ngoại ứng tiêu cực: Ngoại ứng tiêu cực làm cho xu
hớng sản xuất ở mức nhiều hơn mức tối u xã hội

Q
*
Q
1
Đầu ra của xí nghiệp
b) Ngoại ứng tích cực: Làm cho xu hớng sản xuất một
loại hàng hoá ít hơn mức tối u xã hội
Công trình sửa chữa nhà cửa MC: đờng chi phí cá
nhân
D: đờng cầu, đờng
lợi ích sửa chữa
Chủ nhà sẽ chọn giao điểm giữa D và MC để sửa chữa
(điểm Q
1
) nhng việc sửa chữa lại mang lại lợi ích cho hàng
xóm thể hiện ở đờng MSB = D + MEB và đờng MSB với
đờng MC giao nhau tìm đợc Q
*
. Vậy nên mức sửa chữa ở Q
1

thì việc sửa chữa không có hiệu quả mà cần phải tiến hành sửa
chữa ở mức Q
*

WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
D MSB
P
MC

Ví dụ: Công việc quốc phòng. Một khi Nhà nớc đã lo
liệu đợc, thì mọi công dân đều đợc hởng thụ lợi ích quốc
phòng.
Trong thực tế một số hàng hoá công cộng lại có tính
chuyên hữu nhng không kình địch hoặc có tính kình địch
nhng không chuyên hữu
- Mức hiệu quả khi sử dụng hàng hoá công cộng là mức ở
đó lợi ích bằng chi phí.
- Hàng hoá công cộng do có tính không chuyên hữu do đó
khi có đông ngời tiêu dùng thì không tránh khỏi đợc sự tiêu
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
dùng nh miễn phí. Vậy không thể có một cá nhân nào đó có
thể kinh doanh loại hàng hoá công cộng này mà phải đợc Nhà
nớc tài trợ hay cung cấp nếu nh nó đợc sản xuất một cách
có hiệu qủa bởi vì chỉ có Nhà nớc mới có thể ấn định đợc lệ
phí.
- Mỗi cá nhân có một nhu cầu đối với hàng hoá công
cộng khác nhau, sự a thích của các cá nhân không giống nhau
nên phải lấy đa số là chính nhng để có hiệu quả thực sự phải
lấy biểu quyết của mọi công dân.
* Nói hàng hoá công cộng là nguyên nhân gây ra thấtbại
thị trờng vì:
- Đôi khi giá cả thị trờng không phản ánh các hoạt động
củanhững ngời sản xuất hay những ngời tiêu dùng vì vậy có
thể sản xuất quá nhiều hoặc quá ít hàng hoá.
- Không làm giảm số lợng vốn có của nó đối với ngời
tiêu dùng khác.
- Không loại trừ ai ra khỏi việc tiêu dùng chúng trừ khi
phải trả giá rất đắt

cũng nh không khuyến khích họ tham gia xử lý ô nhiễm. Vì
vậy cần xét đến các giải pháp khác nữa để khuyến khích xí
nghiệp giảm thải: Chuẩn mực thải và lệ phí thải
* Chuẩn mức thải:
- Là mức thải giới hạn đợc luật pháp cho phép, quy định
cho xí nghiệp (công ty, Hãng) có thể thải bao nhiêu chất gây ô
nhiễm. Nếu xí nghiệp nào vợt quá giới hạn đó thì có thể bị
phạt tiền và thậm chí bị truy tố hình sự.
Ví dụ: Chuẩn mực thải giới hạn có hiệu quả là 12 đơn vị,
ở điểm P
*
, xí nghiệp sẽ bị xử phạt nặng nếu thải lớn hơn mức
ấy.
- Chuẩn mực thải đảm bảo cho các xí nghiệp sản xuất có
hiệu quả. Các xí nghiệp thi hành chuẩn mực bằng cách lắp đặt
các thiết bị làm giảm ô nhiễm, chi phí cho việc giảm thải, xí
nghiệp nào đầu t có giá thành hạ so với giá thành trung bình
thì xí nghiệp đó hoạt động có lãi là điều khuyến khích các xí
nghiệp tham gia vào ngành sản xuất của mình, thực hiện việc
giảm thải tốt hơn, làm giảm ô nhiễm trong môi trờng.
* Lệ phí thải:
- Là lệ phí đánh vào từng đơn vị thải. Khi có lệ phí thải thì
xí nghiệp sẽ cố gắng tối thiểu hoá chi phí của mình bằng cách
giảm thải xuống đến mức Nhà nớc qui định.
Ví dụ: Lệ phí thải 3 (nghìn đồng) sẽ làm cho xí nghiệp có
một cách ứng xử có hiệu quả.
Khi có lệ phí thải xí nghiệp cố gắng tối thiểu hoá chi phí
của mình bằng cách giảm chất thải xuống dới mức Nhà nớc
quy định (giảm từ 26 đến 12 đơn vị). Xí nghiệp có thể giảm
đơn vị thải đầu tiên (tơng đơng 25 đơn vị) với một chi phí rất

có giảm mức thải của họ hay không. Nhng chi phí cận biên
của các xí nghiệp không giống nhau, tơng ứng là MCA
1
,
MCA
2
. Ban đầu mỗi xí nghiệp tạo ra 14 đơn vị thải. Giả sử ta
muốn làm giảm xuống chỉ còn tổng cộng là 14 đơn vị: xí
nghiệp 1 giảm mức thải 6 đơn vị, xí nghiệp 2 giảm mức thải 8
đơn vị
+ Xí nghiệp 1: phải nộp một mức lệ phí + mức chi phí
giảm thải để đa mức thải về F
0
thì diện tích mức giảm thải này
< dùng chuẩn mực thải xí nghiệp 1 chọn nộp lệ phí thải.
+ Xí nghiệp 2: Nếu dùng lệ phí thải thì còn giảm phí thải
từ E
2
E
*
xí nghiệp thích nộp lệ phí thải.
MCA
2
MCA
1

3 Lệ phí thải E

A
P
1
F C
MAC
E
*
E
1
E
2
Mức xả thải
Câu hỏi 18: Thế nào là giấy phép xả thải có thể
chuyển nhợng ? Cho ví dụ.
Giấy phép xả thải có thể chuyển nhợng là giấy phép xả
thải mà mỗi Hãng đợc cấp (phải mua) để gây ra mức xả thải
hiệu quả của Hãng. Tổng số mức xả thải ghi trên tất cả các giấy
phép của một Hãng bằng mức chuẩn thải của Hãng đó và
bnằng tổng số mức xả thải mong muốn không gây ô nhiễm môi
trờng.
Ví dụ: Giả sử 2 xí nghiệp có đợc 2 giấy phép để thải tới 7
đơn vị, xí nghiệp 1đứng trớc một chi phí cận biên tơng đối
cao, để làm giảm mức thải, sẽ chi trả 3750 đồng để mua một
giấy phép cho một đơn vị thải. Xí nghiệp 2 giá giấy phép chỉ có
là 2500 đồng. Do đó xí nghiệp 2 sẽ bán giấy phép của họ cho
xí nghiệp 1 với giá giữa 2500 đồng và 3750 đồng.
Câu hỏi 19: Thế nào là quyền sở hữu tài sản?
Dùng đô thị để phân tích sự vận hành của mô
hình mặc cả ô nhiễm trong nền kinh tế thị
trờng. Phát biểu định lý Coase và phân tích

vùng muốn có mức ô nhiễm càng nhỏ hơn càng tốt và thoả
thuận đền bù của nhà máy để có mức ô nhiễm cho phép họ tiến
hành sản xuất.
Đồ thị biểu diễn nh sau:
A
2
MAC
1
A
1
MAC
2

A
QA
2
Q
*
QA
1

Có hai phía dễ dàng chấp nhận mức ô nhiễm tối u Q
*

*Phát biểu định luật Coase
Khi các bên có thể mặc cả mà không phải chi phí gì và để
cho hai bên cùng có lợi thì kết quả đạt đợc sẽ là có hiệu quả,

thuế môi trờng ở chỗ là:
+ Giải pháp đòi bồi thờng thì đã xác định đợc rõ bên
nào nắm quyền sở hữu do đó khi xảy ra ngoại ứng thì nạn nhân
sẽ đợc đi kiện để đòi bồi thờng - Nhà nớc đứng ra làm kiện
gián tiếp.
+ Còn giải pháp thuế môi trờng thì cha xác định đợc
bên nào nắm quyền sở hữu, do đó khi xảy ra ngoại ứng thì Nhà
nớc phải can thiệp ngay vào trực tiếp.
Câu hỏi 21: Khi nào thì việc khai thác nguồn
tài nguyên sở hữu chung có hiệu quả và khi
nào thì không có hiệu quả? Cho các ví dụ.
Ví dụ: Một hồ cá chỉ câu để giải trí. Nếu cứ để đánh bắt
cá tự do thì họ sẽ tiến hành đánh bắt đến Q
1
tại đó chi phí biên
bằng lợi ích. Trong khi đó xã hội phải trả ra một lợng chi phí
lớn để mua thêm cá - hồ bị cạn kiệt cá. Vì vậy xã hội phải phân
trách nhiệm cho một cá nhân, một đơn vị sở hữu để quản lý thu
lệ phí - Những ngời đánh bắt ở Q
1
sẽ không có lợi - họ sẽ phải
tự động đánh bắt ở Q
*
Kết luận: Việc khai thác nguồn
tài nguyên sở hữu chung có
hiệu quả khi ô nhiễm tối u.Lợi
ích chính = chi phí cơ bản của

đợc cung cấp cho một số ngời tiêu dùng thì những ngơì tiêu
dùng khác vẫn có thể tiêu dùng đợc chúng.
- Một số ngời có thể tiêu dùng mà không làm giảm số
lợng vốn có của nó đối với ngời khác.
- Không thể loại trừ ai ra khỏi việc tiêu dùng chúng trừ khi
phải trả giá rất đắt.
* Ví dụ:
+ Việc sử dụng một ngọn đèn hải đăng của các con tầu
biển mang tính chất phi kình địch vì một khi hải đăng đã đợc
xây dựng và đang hoạt động, việc có thêm một vài con tầu sử
dụng nó sẽ không làm cho các chi phí vận hành hải đăng tăng
thêm gì cả.
+ Một địa phơng diệt trừ đợc một loại sâu rầy gây hại
cho nông nghiệp thì tất cả nông dân và ngời tiêu dùng đều có
lợi và không thể cấm một ngời nông dân cá biệt nào đó đợc
hởng những lợi ích ấy - nâng tính chất phi chuyên hữu
+ Không khí - phi chuyên hữu và phi kình địch vì không
ai cấm ai đợc việc sử dụng không khí.
Câu hỏi 23: Đánh giá tác động môi trờng là
gì? Có tầm quan trọng nh thế nào? Những
đối tợng nào của hoạt động phát triển cần
đợc Đánh giá tác động môi trờng ?
Đánh giá tác động môi trờng là đánh giá của một hoạt
động phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, là phân tích, xác định,
dự báo những tác động có lợi, có hại, cả trớc mắt lẫn lâu dài
mà trong quá trình thực hiện một hoạt động phát triển có thể
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
gây ra cho tài nguyên và chất lợng môi trờng sống của con
ngời lại hoạt động đó diễn ra.

đờng ô tô
+ Năng lợng: các hồ thuỷ điện nhân tạo, các nhà máy
nhiệt điện, năng lợng nguyên tử.
+ Các trạm xử lý nớc thải gây ô nhiễm môi trờng có vật
chất độc hại, nớc ngầm.
+ Xử lý hoá chất: thuốc trừ sâu, phân hoá học
+ Nghỉ ngơi, giải trí: các khu săn bắn, công viên, bãi
biển
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Câu hỏi 24: Thế nào là phân tích chi phí - lợi
ích mở rộng? Nêu trình tự tiến hành, u điểm,
nhợc điểm của phơng pháp đó.
Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng là phơng
pháp tổng hợp của các phơng pháp khác để phân tích về mặt
kinh tế, nó đợc lợi ích và chi phí trong hệ thống môi trờng
tự nhiên.
* Trình tự tiến hành:
+ Nghiên cứu hồ sơ dự án phát triển
+ Phan loại dự án phát triển
+ Chọn phơng pháp tiến hành
+ Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trờng theo
các bớc sau:
b1: Nhận biết các yêu cầu phát triển và các tham số tác
động môi trờng
b2: Khảo sát thực địa
b3: Tính toán, vẽ bản đồ, sơ đồ, biểu đồ
b4: Lập báo cáo thuyết minh
b5: Tổ chức hội thảo, báo cáo xét duyệt
b6: Hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động môi trờng

của công tác quản lý Nhà nớc đối với môi
trờng.
Trong tình hình môi trờng toàn cầu nói chung và Việt
Nam nói riêng đã suy giảm nghiêm trọng thì các quốc gia trên
thế giới cũng nh ở Việt Nam cần thiết phải tiến hành quản lý
Nhà nớc về môi trờng, đó là yêu cầu không thể từ chối, là
một thực tế khách quan
Tình hình thế giới hiện nay về môi trờng nổi lên 5 vấn đề
sau:
- Bầu khí quyển nóng dần lên, tầng ôzoon bị bào mòn và
bị phá huỷ
- Sự thay đổi khí hậu và sinh thái
- Ô nhiễm môi sinh trầm trọng nhất là các nớc đang và
chậm phát triển
- Mất rừng và thú rằng dẫn đến lụt lội và hạn hán
- Dân số toàn cầu tăng nhanh, phát triển kinh tế không đáp
ứng kịp
Tình hình môi trờng Việt Nam hiện nay cũng nằm trong
khuôn khổ chung toàn cầu có tính cục bộ theo lãnh thổ rõ rệt.
- Về môi sinh tình trạng suy thoái đất và nớc là chủ yếu,
ô nhiễm môi trờng không có tính cục bộ
- Suy thoái và mất rừng, ô nhiễm ven biển do tràn dầu
- Dân số tăng quá nhanh
- Ô nhiễm cục bộ ở đô thị, khu công nghiệp khá nặng nề
vì công nghệ lạc hậu, thiếu biện pháp xử lý chất phế thải và do
tập trung dân c.
* Nội dung:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lợc chính sách
bảo vệ môi trờng, kế hoạch phòng chống khắc phục suy thoái
môi trờng, ô nhiễm, sự cố môi trờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status