Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông và thương mại 124. - Pdf 11

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
LỜI NÓI ĐẦU
Một nền kinh tế phát triển là mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của
đất nước. Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang hội nhập một cách
nhanh chóng trên mọi phương diện, nền kinh tế nước ta còn nhiều yếu kém
chúng ta cần thiết phải xây dựng những ngành mang tính chất chiến lược
như công nghiệp, xây dựng, thông tin, năng lượng, ngân hàng…Trong đó
Công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng là những ngành đòi hỏi phải có sự
phát triển nhanh hơn một bước so với các ngành kinh tế khác. Cũng như bất
cứ các doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, việc định vị và sử dụng có hiệu
quả các yếu tố đầu vào sản xuất là nhân tố quyết định thành công. Trong các
nhân tố đó, Vốn của doanh nghiệp đóng vai trò tiên quyết. Bởi vốn chính là
công cụ cũng như mục tiêu gia tăng, với biểu hiện là giá trị của doanh
nghiệp.
Sau một thời gian thực tế tại Công ty cổ phần công trình giao thông
124, với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn và các cán
bộ hướng dẫn thực tập, em đã từng bước hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp này. Đây là những nghiên cứu tổng quan về tình hình hoạt động và
sử dụng vốn của công ty, kết hợp với những tìm hiểu lý luận, mặc dù chưa
thể đi sâu vào giải quyết mọi yêu cầu đề tài nêu ra xong tôi sẽ cố gắng hoàn
thiện trong Luận văn tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập này gồm ba phần:
Chương1: Lý luận về Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chương2: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng công
trình giao thông và thương mại 124.
Chương3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ
phần công trình giao thông 124.
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
1
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
CHƯƠNG I – LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA

Vốn là yếu tố không thể thiếu được của mọi quá trình kinh doanh. Do
vậy quản lý và sử dụng vốn hay tài sản trở thành một trong những nội dung
quan trọng của quản lý tài chính. Mục đích quan trọng nhất của quản lý và
sử dụng vốn là đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình
thường với hiệu quả kinh tế cao nhất. Cũng chính vì vậy, việc định vị và xác
định được đâu là Vốn của một doanh nghiệp là điều cần được đặt ra đầu tiên
và không thể thiếu.
Trước tiên, chúng ta thống nhất khái niệm Vốn đề cập trong chuyên
đề này như sau:
Vốn là hình thái giá trị biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản, vật
tư dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với
nền sản xuất hàng hoá. Vốn là tiền, nhưng tiền chưa hẳn là vốn, tiền trở
thành vốn khi nó hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lưu thông. Có rất nhiều
khái niệm, thuật ngữ xung quanh và có liên quan tới vốn. Trong các bản báo
cáo tài chính ở các doanh nghiệp thường có mục Nguồn vốn và Vốn chủ sở
hữu. Hay ngay trong khái niệm vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cũng có
các thuật ngữ: Vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn tự có… Tuy nhiên ở đây,
chúng ta sẽ đề cập đến khái niệm Vốn theo cách hiểu chung nhất như trên để
tiến hành tìm hiểu và phân tích. Trong một số cách gọi khác ở doanh nghiệp,
người ta còn gọi Vốn sản xuất hoặc Vốn kinh doanh. Điều này phụ thuộc
vào loại hình và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Vốn được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
(*) Phân loại theo nguồn hình thành vốn:
Theo cách phân loại này, vốn hay vốn kinh doanh của doanh nghiệp
được phân thành 2 loại: vốn chủ sở hữu và vốn vay.
+ Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Vốn
chủ sở hữu gồm các khoản chính sau đây.
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
3

Đặc điểm của vốn cố định:
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và nhìn chung
không bị thay đổi hình thái hiện vật, nhưng năng lực sản xuất và kèm theo
đó là giá trị của chúng bị giảm dần.
Thời gian chu chuyển của TSCĐ rất dài. Vốn cố định hoàn thành một
vòng chu chuyển khi giá trị TSCĐ đã chuyển dịch hết vào giá trị của sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Phân loại TSCĐ:
Trong doanh nghiệp, có nhiều loại TSCĐ khác nhau. Để đáp ứng yêu
cầu quản lý, người ta phân loại TSCĐ thành những loại khác nhau theo
những tiêu thức khác nhau:
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: TSCĐ
được chia làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao
gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, PTVT, máy móc thiết bị, vườn cây lâu năm,
súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, và các TSCĐ hữu hình khác.
TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể,
thể hiện một lượng giá trị lớn đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến
nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thường TSCĐ vô hình gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất,
chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí
nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thương mại và các TSCĐ vô hình
khác.
Việc phân loại này giúp cho người quản lý thấy được kết cấu tài sản
theo công dụng kinh tế, từ đó đánh giá được trình độ trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật của doanh nghiệp để từ đó có định hướng đầu tư; mặt khác, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện khấu hao TSCĐ.
Phân loại theo tình hình sử dụng:
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
5

SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
6
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các
khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác.
Vốn vật tư hàng hoá ( hay còn gọi là hàng tồn kho ) bao gồm:
Nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở
dang, thành phẩm.
Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn thực tế đã phát
sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá
thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: Chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ, chi phí thuê TS, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi
phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời: Chi phí về ván khuôn, giàn
giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản...
Việc phân loại theo cách này tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việc
xem xét đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:
Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành 3 loại:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm giá trị các khoản NVL
chính, VL phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, CCDC lao động nhỏ.
+ VLĐ trong khâu sản xuất, bao gồm giá trị SPDD và vốn về chi phí
trả trước.
+ VLĐ trong khâu lưu thông, bao gồm TP, vốn bằng tiền, các khoản
đầu tư ngắn hạn (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...), các
khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng...).
Việc phân loại VLĐ theo phương pháp này giúp cho việc xem xét,
đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyển
VLĐ trong doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm
tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý và tăng được tốc độ chu chuyển của VLĐ.
1.1.3. Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp.

vốn lưu động các doanh nghiệp thường là :
- Nguồn vốn lưu động từ ngân sách.
- Nguồn vốn vay ngân hàng
- Nguồn vốn lưu động từ bổ sung
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
8
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
- Nguồn vốn lưu động từ liên doanh, liên kết.
- Nguồn vốn lưu động từ tín dụng ngắn hạn.
Về cơ bản, vốn cố định cũng có những nguồn gốc hình thành như trên
song do đặc điểm của vốn cố định như đã trình bày, người ta thường chỉ sử
dụng vốn cố định lấy từ nguồn tự có hoặc vay dài hạn.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường là cung cấp sản phẩm, lao động dịch vụ cho xã hội nhằm
thu được lợi nhuận cao nhất. Để đạt được mục đích đó các doanh nghiệp
phải phối hợp tổ chức thực hiện đồng bộ mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trong đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn
lưu động nói riêng trong sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nước coi nguồn cấp phát từ
ngân sách nhà nước đồng nghĩa với "cho không" nên tìm mọi cách để xin
được nhiều vốn, vì tiền không phải mua mà được phát nên khi sử dụng vốn
doanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả, nếu kinh doanh thua lỗ đã
có nhà nước chịu và trang trải mọi thiếu hụt.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các khoản bao cấp về vốn từ ngân
sách nhà nước không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí và
phải tìm mọi cách kinh doanh sao cho có lãi, phải tổ chức sử dụng vốn một
cách tiết kiệm và có hiệu quả. Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử
dụng đồng vốn một cách chặt chẽ hơn. Mặt khác việc quản lý và sử dụng

--> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn Lưu Động:
a) Tốc độ luân chuyển VLĐ:
Số lần luân chuyển
(số vòng quay)
=
Tổng mức luân chuyển VLĐ DTT trong kỳ
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
(1)

SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
10
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
VLĐ đầu năm + VLĐ cuối năm
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ =
2

Số vòng quay càng nhiều càng thể hiện mức độ luân chuyểnVLĐ
càng nhanh.
b) Kỳ luân chuyển VLĐ:
Là số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được 1 vòng quay
trong kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Số vòng trong kỳ
Số vòng quay VLĐ

Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và
ngược lại.
c) Mức tiết kiệm VLĐ:
Phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển
VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước.

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = (6)
VLĐ bình quân trong kỳ
Các chỉ tiêu (4), (5), (6) các chỉ tiêu càng cao thì hiệu suất sử dụng
VCĐ càng lớn và ngược lại.
Số tiền KH luỹ kế của TSCĐ
Tính đến thời điểm đánh giá
d) Hệ số hao mòn TSCĐ: = (7)
Nguyên giá TSCĐ bình quân
ở thời điểm đánh giá
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
12
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
Hệ số hao mòn trên càng lớn (tối đa = 1) thể hiện mức độ thu hồi vốn
càng nhanh, do đó việc bảo toàn vốn là tốt.
e) Hệ số huy động TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động
TSCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Giá trị TSCĐ đang dùng
trong hoạt động kinh doanh
Hệ số huy động TSCĐ trong kỳ = (8)
Giá trị TSCĐ hiện có của DN
Giá trị TSCĐ trong công thức trên là giá trị còn lại của TSCĐ hữu
hình và vô hình của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá.
Hệ số càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao.
f) Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ: phản ánh tỷ trọng của từng nhóm
hoặc từng loại TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này
cho phép đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở doanh
nghiệp.
--> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh nói
chung:
Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cũng là quá

d) Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn CSH = (12)
Vốn CSH bình quân sử
dụng trong kỳ
Trong tất cả các chỉ tiêu trên, VKD bình quân sử dụng trong kỳ được tính
như sau:
VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ
VKD bình quân =
2
Các chỉ tiêu (9), (10), (11), (12) càng cao thì hiệu suất sử dụng VKD
càng lớn và ngược lại.
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
14
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
luân chuyển liên tục, không ngừng từ hình thái này sang hình thái khác.
Trong quá trình vận động đó vốn chịu nhiều ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng:
Xét về mặt khách quan, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu
ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị
giảm sút dẫn đến sự tăng giá các loại vật tư hàng hoá. Vì vậy nếu doanh
nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm
cho vốn của doanh nghiệp mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ.
- Do những rủi ro bất thường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải. Trong cơ chế thịi trường có
nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia vào hoạt động, cùng cạnh tranh, khi
thị trường tiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trường có hạn càng làm
tăng thêm khả năng rủi ro của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp
phải rủi ro do thiên nhiên gây nên như: hoả hoạn, lũ lụt… mà doanh nghiệp

công”. Chính xuất phát từ tư tưởng đó mà tác phong làm việc cũng hết sức
quan liêu và kém năng động. Điều này thể hiện rõ nét tại kết quả hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước dù là trước hay sau Đổi mới.
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
16
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 124
2.1. Giới thiệu chung về công ty.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Tên chính thức: Công ty cổ phần xây dựng công trình giao
thông và thương mại 124.
- Đại diện phía Nhà nước: Tổng công ty Xây dựng Công trình
Giao thông I
- Trụ sở chính : Km 12+500 Ngũ hiệp – Thanh trì - Hà nội.
Tel : 04.8611147
Fax : 04.8612370
- Giám đốc : Kỹ sư Nguyễn Trường Long.
- Tài khoản :
1. Số 7301.0011B - Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội.
2. Số 4311.01.00031.01- Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội -
Hà Nội.
3. Số 3421.0121.01 – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Thanh trì - Hà Nội
- Loại hình Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Quyết định thành lập lại số 564/QĐ-QP ngày 22 tháng 4 năm 1996
của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
- Đăng ký kinh doanh số 110749 ngày 27 tháng 6 năm 1996 do Sở Kế
hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Công trình Giao thông 124

trường và đầy đủ năng lực để thi công mọi công trình theo yêu cầu của Chủ
đầu tư. Theo chính sách mới của nước ta về Cổ phần hoá các doanh nghiệp
nhà nước, công ty đã tiến hành cỏ phần hoá và chính thức trở thành công ty
cổ phần tháng 2 năm 2006.
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
18
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
2.1.2. Các ngành nghề kinh doanh.
Công ty có hoạt động chính là xây dựng công trình giao thông và sản
xuất kinh doanh tổng hợp.
Công ty 124 có các lĩnh vực hoạt động chính sau:
- Xây dựng các công trình giao thông đường bộ.
- Sản xuất, lắp đặt và bán cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ thi công.
- Sửa chữa thiết bị giao thông.
Các Giấy phép hành nghề:
+ Giấy phép khảo sát, dò tìm, xử lý bom mìn - vật nổ số 2301/BQP
ngày 13/7/2002 do Bộ Quốc phòng cấp.
+ Giấy phép hành nghề tư vấn xây dựng, giao thông, thuỷ lợi số 176/
BXD-CSXD ngày 21 tháng 4 năm 1997 do Bộ Xây dựng cấp.
+ Quyết định cho phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Tổng cục
CNQP và kinh tế cấp.
Phạm vi hoạt động:
+ Trong cả nước.
+ Một số công trình ở nước ngoài theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng,
Bộ Giao thông Vận tải và Nhà nước Việt Nam.
Ngoài ra Công ty luôn luôn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và nghĩa
vụ đối với nhà nước.
2.1.3. Hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.
Công ty Công trình Giao thông 124 có bộ máy quản trị hoàn chỉnh
gồm: Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Công Đoàn, Đoàn thanh niên và các phòng

hiện các quyết định kinh doanh và hợp tác kinh tế với đối tác.
+ Phòng Tài chính kế toán
Tổ chức thực hiện các công tác hạch toán kế toán, thống kê tình hình
sản xuất kinh doanh của toàn Công ty. Phòng có chức năng nhiệm vụ tổ
chức triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán thống kê, đống
thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo
pháp luật. Tổ chức chỉ đạo công tác hạch toán kinh doanh trong toàn Công
ty phụ vụ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
20
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
Trong những năm qua phòng đã hoàn thành thủ tục xin cấp bổ sung
vốn lưu động hàng năm, xin cấp vốn tăng năng lực sản xuất từ nguồn vốn
của Bộ Giao thông vận tải và xin vay vốn tín dụng đầu tư. Luôn năng động
tìm các nguồn vốn đầu tư cho các xí nghiệp nhằm tăng tiến độ thi công sản
xuất công trình.
Toàn văn quy định về vai trò của phòng Tài chính - kế toán tại điều lệ
công ty như sau:
“Chức năng
- Phòng kế toán tài chính là phòng chức năng nghiệp vụ tham nưu cho
giám đốc công ty về tổ chức hạch toán, xây dựng kế hoạch thu chi tài chính,
quản lý các nguồn vốn, thực hiện các nghĩa vụ tài chính, giá thành và quyết
toán tài chính của công ty đối Nhà nước, nhằm phát triển và bảo toàn vốn.
- Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhận đầy đủ.
Đối với các đơn vị, công trường tập hợp chứng từ chi phí theo hình thức báo
sổ gửi về công ty để tổng hợp.
Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
- Nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong quý, năm
để lập kế hoạch tài chính( cân đối thu chi ) phù hợp với kế hoạch sản xuất
kinh doanh của đơn vị.

- Đảm bảo việc cân đối thu chi cân đối về tài chính , tổ chức thực hiện
công tác dân chủ công khai về tài chính theo quy định của pháp luật , bảo
vệ an toán về số liệu tài chính trong sản xuất kinh doanh.
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
22
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
+ Phòng Vật tư thiết bị
Phòng vật tư xe máy có vai trò cung cấp cho các công trình các vật
liệu xây dựng: xi măng, gạch, sắt, thép… và các loại máy móc, phương tiện
vận chuyển. Từ kinh nghiệm thực tế nhiều năm, lại có mối quan hệ rộng với
các bạn hàng nên ngành vật tư đã đản bảo được khối lượng nguyên vật liệu
cho từ xí nghiệp. Phòng vật tư có trách nhiệm quản lý về kĩ thuật các máy
móc thiết bị ngoài công trình, xây dựng mô hình tính khấu hao và đề xuất
các giải pháp xử lý TSCĐ trong mọi trường hợp theo yêu cầu hoặc đến hạn
hết khấu hao.
+ Phòng Tổ chức Lao động – Hành chính
Có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức
nhân sự, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật thanh tra pháp chế. Đảm bảo nhu
cầu về lao động trong việc thực hiện kế hoạch cả về số lượng và chất lượng
ngành nghề lao động. Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PHÓ
PHÒNG
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
Kế Toán
thanh

Các đội 1, 2, 3, 4, 112 và xưởng sửa chữa dịch vụ 412. Tất cả đều có
một hệ thống điều hành sản xuất thi công.
+ Chỉ huy công trường
+ Các bộ phận: kỹ thuật, vật tư, kế toán, phục vụ.
+ Các tổ công nhân.
Như vậy bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty khá hoàn
thiện. Việc phân công chức năng và các nhiệm vụ quản lý sản xuất được quy
đinh rõ ràng, Mặc dù vừa trải qua những thay đổi lớn về sở hữu và bộ máy
tổ chức song với truyền thống và bộ máy sẵn có, công ty đã nhanh chóng ổn
định và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh như bình thường. Dưới đây
là mô hình tổ chức của công ty dạng sơ đồ.
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
24
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty CTGT 124
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 124
2.1.4. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty có ảnh hưởng tới
việc sử dụng vốn.
Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm.
Đây là yếu tố đầu vào chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%-70%
tổng giá trị công trình. Chất lượng, độ an toàn của công trình phụ thuộc rất
lớn vào chất lượng của nguyên vật liệu.
Như vậy việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu cùng với
một hệ thống cung ứng nguyên vật liệu tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng
công trình giảm chi phí sản xuất.
Đối với Công ty 124, tận dụng khai thác được các nguyên vật liệu cho
thi công các công trình là phương châm của công ty. Khai thác nguyên vật
liệu theo phương châm này vừa tránh được chi phí vận chuyển bốc dỡ vừa
đảm bảo được nhu cầu kịp thời cho thi công. Từ đó góp phần giảm giá dự
SV: Nguyễn Ngọc Duẩn Lớp: TCDN 44A
25

112
éội
cụng
trỡnh 4
éội
cụng
trỡnh 3
éội
cụng
trỡnh 2
éội
cụng
trỡnh 1
Giám đốc
Phó Giám đốc khu
vực Miền Bắc
Phó Giám đốc
Miền Trung
Phó Giám đốc
Miền Nam
Phòng
Vật tư thiết
bị
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status