Chuyên Đề I : Định luật Ôm
I Mục tiêu:
- Chuyên đề định luật ôm đợc dạy trong thời lợng 6 tiết Khi học định luật ôm học
sinh nắm đợc :
+ Mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
2
1
I
I
=
2
1
U
U
Xây dựng đợc công thức định luật ôm I =
R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (
)
I : Cờng độ dòng điện ( A )
- HS nắm đợc các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song.
Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I
1
= I
2
n
Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích đợc các hiện tợng đơn giản và làm đợc
các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý.
- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý
II. kế hoạch thực hiện
Tiết 1: Mối quan hệ của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm.
Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm ( tiếp theo )
Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song.
Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
III Kế hoạch chi tiết :
Ngày soạn: 23 / 8
Ngày giảng:
TIếT 1: Định luật Ôm
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn.
2
1
I
I
=
2
1
U
U
Từ đó phát biểu đợc Cờng độ dòng điện chạy qua
vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
= ? A
Bài Giải
Vận dụng mối quan hệ giữa cờng độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn ta có
2
1
I
I
=
2
1
U
U
=> I
2
= I
1
. U
2
/U
1
Thay số I
2
= 0,5 . 36/12 = 1,5 A
Đáp số: I
2
= 1,5 A
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2
2
1
U
U
ta có
U
2
= U
1
.
1
2
I
I
= 12 .
5,1
2
= 16 (V)
Đáp số: 16 V
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
3- Bài số 1.3 SBT
Tóm tắt
U
1
= 6 V
U
2
2
U
U
= 0,3 .
6
4
= 0,2 A
Vậy kết quả này sai vì I
2
= 0,2 A lớn hơn
0,15 A
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4- Giải bài số 1.4 SBT
Tóm tắt
U
1
= 12 V
I
1
= 6mA
I
2
= I
1
- 4mA = 2 mA
Vậy đáp án D là đúng
IV Củng cố :
- Yêu cầu học sinh nêu đợc mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn, và viết đợc hệ thức
- Biết đợc phơng pháp giải bài tập vật lý.
V HDVN:
- Nắm đợc hệ thức
2
1
I
I
=
2
1
U
U
để học tiết sau.
- Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý.
Ngày soạn: 23 / 8
Ngày giảng:
TIếT 2: định luật ôm ( Tiếp theo )
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc khái niệm điện trở, hiểu rõ ý nghĩa của điện trở là mức độ cản
trở dòng điện của dây dẫn.
- Nắm chắc đợc định luật ôm I =
R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
I : cờng độ dòng điện đi qua dây dẫn
+ Điện trở cho ta biết mức độ cản trở
dòng điện của dây dẫn đó.
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công
thc của định luật ôm.
- Định luật ôm: I =
R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (
)
I : Cờng độ dòng điện ( A )
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Giải bài số 2.1 SBT
a, - Từ đồ thị , khi U = 3 V thì :
I
1
= 5 mA R
1
= 600
I
2
= 2mA R
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
3 Giải bài tập số 2.2 SBT
Tóm tắt
R = 15
U = 6 V
I
2
= I
1
+ 0,3 A
a, I
1
= ?
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
4
-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
b, U
2
= ?
Bài giải
a, Vận dụng hệ thức ta có :
I
1
=
R
- Học sinh nhớ đợc cách xác định điện trở của một vật dẫn bằng vôn kế và ămpekế.
Nhớ đợc cách mắc vôn kế và ămpekế vào trong mạch điện.
- Nắm chắc đợc định luật ôm
I =
R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (
)
I : Cờng độ dòng điện ( A )
- Học sinh vận dụng công thức I =
R
U
để giải các bài tập 2.3 đến bài 2.4 trong SBT
vật lý 9.
- Giáo dục ý thức hợp tác của học sinh.
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh.
B - Chuẩn b I:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổ n định tổ chức:
9 C:
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Củng cố kiến thức
- Muốn xác định điện trở của một dây dẫn
ta cần biết những đại lợng nào ?
Đáp số: R = 5
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.4 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 Giải bài tập số 2.4 SBT
Tóm tắt
R
1
= 10
U = 12 V
I
2
=
2
1
I
I
1
= ?
R
2
= ? Bài giải
a, Vận dụng hệ thức ta có:
I
1
- Nắm chắc công thức điện trở và ý nghĩa của điện trở
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lợng có trong công
thức
- Biết đợc phơng pháp giải bài tập vật lý.
V HDVN:
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
- Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý.
- Chuẩn bị 6 bảng phụ và bút phoóc viết bảng.
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
6
0
1,5
,7
3,0
,7
4,5
6,0
U(V)
0,31
0,61
0,9
1,29
I (A)
Ngày soạn: 25 / 8
Ngày giảng:
TIếT 4: định luật ôm ( Tiếp theo )
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT.
là:
U
1
= I . R
1
= 0,2 . 5 = 1 (V)
Hiệu điện thế hai đầu R
2
là:
U
2
= I . R
2
= 0,2 . 10 = 2 (V)
Hiệu điện thế của mạch là :
U = U
1
+ U
2
= 1 + 2 = 3 (V)
cách 2: Điện trở tơng đơng của đoạn
mạch là :
R = R + R = 5 + 10 = 15 (
)
Hiệu điện thế của mạch là :
U = I . R = 0,2 . 15 = 3 (V)
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 4.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3, Bài số 4.3 SBT
Tóm tắt
R
1
= 10
Bài giải
R
2
= 20
a, Điện trở tơng đơng của
U = 12 V mạch điện là :
R = R
1
+ R
2
= 30 (
)
a, I = ? Số chỉ của ampekế là :
U
V
= ? I = U/R = 12/ 30 = 0,4 (A)
b, I' = 3I Số chỉ của vôn kế là :
U
V
= I. R
1
1
+ R
2
+ R
3
= 30 (
)
U = 12 V b, Cờng độ dòng điện
chạy trong mạch là:
a, R = ?
I = U/R = 12/ 30 = 0,4(A)
b, U
1
= ? Hiệu điện thế hai đầu R
1
là:
U
2
= ? U
1
= I. R
1
= 0,4 . 5 = 2 (V)
U
3
= ? Hiệu điện thế hai đầu R
2
là:
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh.
B - Chuẩn b I:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổ n định tổ chức:
9 C :
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 5.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1, Bài số 5.1 SBT
Tóm tắt Bài giải
R
1
= 15
a, Điện trở tơng đơng
R
2
= 10
của mạch song song là:
U = 12 V R =
2
1
21
= 2 (A)
I = ?
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 5.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài số 5.2 SBT
Tóm tắt Bài giải
R
1
= 5
Vì R
1
// R
2
U = U
1
= U
2
R
2
= 10
= I
1
. R
1
Điện trở tơng đơng của
R
2
= 30
đoạn mạch là:
I = 1,2 A R = R
1
.R
2
/ (R
1
+R
2
)=12(
)
Hiêu điện thế mạch điện là
I
1
= ? U = I . R = 1,2.12= 14,4(V)
I
2
= ? Ta có U = U
1
= U
2
= 14,4 V
Số chỉ của các Ampekế lần
2
= R
3
= 20
U = 12 V
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
9
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
R = ?
I = ?
I
1
= ?
I
2
= ?
Bài giải
Vì R
1
// R
2
// R
3
nên ta có:
R
1
1
= U / R
1
= 12 / 10 = 1,2 (A)
Cờng độ dòng điện đi qua R
2
, R
3
là:
I
2
= I
3
= ( I - I
1
)/ 2 = 0.6 (A)
IV Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lợng có trong các hệ
thức của đoạn mạch song song
- Biết đợc phơng pháp giải bài tập của đoạn mạch song song.
V HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại .
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch hỗn hợp.
Ngày soạn: 10 / 9
Ngày giảng:
TIếT 6: định luật ôm ( tiếp theo )
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
//
R
R
nt
= ? Bài giải
Điện trở của đoạn mạch nối tiếp là:
R
nt
= R
1
= R
2
= 20
+ 20
= 40
Điện trở của đoạn mạch song song là:
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
10
R
//
=
2
1
21
RR
RR
+
a, Vẽ sơ đồ ?
b, R
1
= ?
R
2
= ?
Bài giải
a, Có hai cách mắc:
Cách1: R
1
nối tiếp với R
2
.
Cách 2 : R
1
song song với R
2
.
b, ta thấy R
tđ
của điện trở nối tiếp lớn hơn
R
tđ
của
đoạn mạch song song:
2
= 5
( Hoặc R
1
= 5
; R
2
= 10
)
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 6.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài tập 6.3 SBT
Tóm tắt
U
Đ
= 6 V
I
Đ
= 0,5 A
U = 6 V
I = ? Bài giải
Khi hai đèn mắc nối tiếp thì
? Bài giải
Điện trở của các đèn lần luợt là:
R
1
= U
Đ
/ I
Đ1
= 110 / 0,91 = 121 (
)
R
2
= U
Đ
/ I
Đ2
= 110 / 0,36 = 306 (
)
Khi hai đèn mắc nối tiếp thì điẹn trở của
mạch là:
R = R
1
+ R
2
= 121 + 306 = 427 (
)
Cờng độ dòng điện thực tế qua đèn là:
II Kế hoạch thực hiện :
Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn
Tiết 10: Biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật
Tiết 11: Công thức của điện trở
Tiết 12: Công thức của điện trở ( Tiếp theo )
III Kế hoạch chi tiết :
Ngày soạn: 13 / 9
Ngày giảng:
Tiết 7 : điện trở công thức điện trở
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
12
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn.
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
B - Chuẩn b I:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổ n định tổ chức:
9 C :
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với chiều dài của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài của dây dẫn R ~ l
1
R
R
= ?
Bài giải
Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận
với chiều dài của dây dẫn , nên ta có:
2
1
R
R
=
2
1
l
l
=
6
2
=
3
1
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 7.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
AB
= ? U
MN
b, U
AN
= ? U
MB
Bài giải
Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
13
- HS thảo luận thống nhất lời giải chiều dài và AB = 3 MN nên ta có:
U
AB
= 3U
MN
Vì AN = MB nên ta có U
AB
= U
MN
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 7.4
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phơng án đúng.
- GV yêu cầu đại diện các nhómđa ra ý
kiến của nhóm mình
- Thảo luận thống nhất phơng án đúng
5 Bài tập 7.4
Đáp án đúng D
IV Củng cố :
Nắm đợc công thức
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với
tiết diện của dây dẫn R ~
S
1
Ta có hệ thức sau:
2
1
R
R
=
1
2
S
S
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 8.1
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phơng án đúng.
- GV yêu cầu đại diện các nhómđa ra ý
kiến của nhóm mình
- Thảo luận thống nhất phơng án đúng
2 Bài tập số 8.1
Đáp án đúng A
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 8.2
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phơng án đúng.
3 - Bài số 8.2 SBT
)
Bài giải
Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với
tiết diện dây dẫn, nên ta có :
2
1
R
R
=
1
2
S
S
= 10 ==> R
2
= 10 R
1
= 85 (
)
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 8.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
5 Bài tập 8.4
R
1
= 6,8
1
và suy ra đợc hệ
thức
2
1
R
R
=
1
2
S
S
V HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa .
- Giờ sau học tiếp chuyên đề điện trở công thức điện trở
Ngày soạn: 20 / 9
Ngày giảng:
Tiết 9 : điện trở công thức điện trở ( Tiếp theo )
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
B - Chuẩn b I:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổ n định tổ chức:
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
15
9 C:
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 - Bài số 9.4 SBT
l = 100 m
S = 2 mm
2
= 2. 10
- 6
m
2
= 1,7. 10
- 8
m
R = ?
Bài giải
Theo công thức điện trở ta có:
R =
S
l
.
= 1,7. 10
- 8
.
6
Chiều dài của dây dẫn là:
l =
S
V
=
SD
m
.
=
6
10.8900
5,0
= 56,18 m
b, điện trở củacuộn dây là:
R =
S
l
.
= 1,7. 10
-8
.
6
10
18,56
= 0,955
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổ n định tổ chức:
9 C :
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 10.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1 Bài số10.3 SBT
= 0,4. 10
- 6
m
S = 0,6 mm
2
= 6. 10
-7
m
2
N = 500
d = 4 cm = 4.10
-2
m
lớn nhất là: U = 6,7 V
=> I = U / R = 67 / 42 = 1,6 (A)
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 10. 5
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2 - Bài số 10.5 SBT:
U
Đ
= 2,5 V
I
Đ
= 0,4 A
U = 12 V
R
B
= 40
R
b
= ?
H = (%)
Bài giải
a, Đèn và Biến trởphải mắc nối tiếp với
nhau
b, Đèn sáng bình thờng thì biến trở có
điện trở là:
I = 0,5 A
R
B
= ?
R
b
= ?
Bài giải
Biến trở có điện trở là:
R
B
=
I
UU
V
=
5,0
612
= 12
Điện trở R có giá trị là: R =
I
U
V
= 12
Cờng độ dòng điện qua dây này là:
I = U
9 C:
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về
biến trở và công thức điện trở.
- Công thức tính điện trở của dây dẫn
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
18
- HS thảo luận thống nhất
R =
S
l
.
Trong đó
)(
)(
)(
)(
2
I
Đ
= 0,8 A
U = 12 V
= 0,1. 10
- 6
m
l = 0,8 m
R
3
= ?
S = ?
Bài giải
Điện trở của mạch điện R
M
là:
R
M
= U/I = 12 / 0,8 = 15
Điện trở của R là:
R
3
= R
M
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 11.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 - Bài số 113 SBT
U
1
= 6 V
U
2
= 3 V
R
1
= 5
R
2
= 3
U = 9 V
R
b
= 25
= 0,1. 10
- 6
2
= 3 / 3 = 1 A
Cờng độ dòng điện đi qua biến trở là:
I
b
= I
1
- I
2
= 1,2 - 1 = 0,2 ( A)
Điện trở của biến trở là:
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
19
R
b
= U
2
/ I
b
= 3 / 0,2 = 15
Chiều dài của biến trở là:
l =
SR
b
.
=
6
6
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổ n định tổ chức:
9 C:
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Giải bài tập 11.4
GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1 Bài tập 11.4
U
Đ
= 6 V
I
Đ
=0,75 A
R
MAX
= 16
U = 12 V
R
b
= ?
H = ? %
Bài giải
1
= 12 6 = 6 (V)
Điện trở của đèn là:
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
20
R
Đ
= U
Đ
/ I
Đ
= 6 / 0,75 = 8
Vì U
1
= U
2
nên ta có R
1 Đ
= R
2
=> 16 R
1
= R
Đ
.R
1
/ R
Đ
+ R
Phơng án đúng B
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 11.6
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
3 - Bài số 11.6 SBT
Phơng án đúng D
4- Hoạt động 4: giải bài tập 11.7
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
4 Bài tập 11.7 SBT
a 4
b 3
c - 1
d - 2
IV Củng cố :
- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cờng độ dòng
điện trong mạch điện
- Nắm chắc công thức điện trở. + R =
S
l
.
+ I =
R
U
V HDVN:
t
- HS biết vận dụng các hệ thức trên để giải các bài tập vật lý và giải thích đợc các hiện
tợng có liên quan đến thực tiễn.
- HS có thái độ học tập đúng đắn.
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
21
II kế hoach thực hiện :
Tiết 13: Công suất điện.
Tiết 14: Công suất điện ( Tiếp theo )
Tiết 15: Điện năng công của dòng điện.
Tiết 16: Điện năng công của dòng điện ( Tiếp theo )
Tiết 17: Định luật Jun Len Xơ.
Tiết 18: Định luật Jun Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 19: Định luật Jun Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 20: Định luật Jun Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 21: Định luật Jun Len Xơ ( Tiếp theo )
Tiết 22: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng.
III Kế hoạch chi tiết :
Ngày soạn: 04 / 10
Ngày giảng:
Tiết 13 : Công , công suất - định luật jun len xơ
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về công suất điện.
- Vận dụng đợc các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện.
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh.
B - Chuẩn b I:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 12.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
Bài số 12.2 SBT
U
Đ
= 12 V
P
Đ
= 6 W
I = ?
R = ?
Bài giải
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
22
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
a, 12 V là hiệu điện thế định mức cần đặt
vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình th-
ờng. Khi đó đèn tiêu thụ công suất định
mức là 6W
b, Cờng độ định mức của đèn là:
I = P / U = 6 / 12 = 0,5 ( A )
c, Điện trở của đèn là :
R = U
2
/ P = 12 . 12 / 6 = 24
Điện trở của đèn 2 là :
R
2
= U
2
2
/ P
2
= 220.220 / 75 = 645
Vì hai dây có cùng tiết diện và cùng chiều
dài nên ta có
2
1
R
R
=
2
1
l
l
= 807 / 645 = 1,25
Vậy chiều dài dây tóc đền 1daif hơn vá
dài hơn 1,25 lần.
IV Củng cố :
- Học sinh nắm
V HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa .
điện có cùng hiệu điện thế nh ghi trên
bóng đèn. Tính công suất tiêu thụ của các
bóng đèn đó
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập giáo viên trợ
giúp học sinh làm bài
- HS thảo luận thống nhất
1 Bài tập :
P
1
= 40W
P
2
= 60W
U
1
= U
2
P
1
= ?
P
2
= ?
Giải:
Kí hiệu công suất tiêu thụ của các bóng
= R
2
2
1 2
U
R R
ữ
+(2)
Ta cũng có:
P
1
=
2
1
U
R
R
1
=
2
1
U
P
(3)
P
2
P P
U U
P
P P
PP
P P ữ
ữ
ữ
ữ
= =
+
ữ
ữ
+
+
ữ
ữThay số : P
1
' =
( )
2
2
40.60
14,4
1
=
2
2
1
1
110
302,5
40
U
P
= =
R
2
=
2
2
2
2
110
121
100
U
P
= =
b) Khi mắc song song , cờng độ dòng
điện qua mỗi đèn:
1
1
110
220
0,52
302,5 121
U
I I I A
R R
= = = =
+ +
Do đó P
1
= R
1
I
2
= 302,5.(0,52)
2
81,8W
P
2
= R
2
I
2
= 121.(0,52)
2
32,7W
Đèn 40W-110V sáng hơn bình thờng và
chóng hỏng , còn đèn 100W-110V sẽ tối
hơn bình thờng
Phơng án đúng B
2 Hoạt động 2: Giải bài tập 13.2 SBT
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- 1 HS lên trả lời ( trọn phơng án đúng)
- HS thảo luận thống nhất phơng án đúng
2 Bài tâp 13.2 SBT
Phơng án đúng C
Giáo viên: Phạm Nh Bảo
25