TCNCYH 34 (2) - 2005
27
Nghiên cứu đặc điểm điện trở da và cờng độ dòng
điện qua da tại 12 cặp huyệt nguyên trên bệnh nhân
viêm loét dạ dày tá tràng
Nguyễn Thị Vân Anh, Phạm Thị Minh Đức,
Hoàng Bảo Châu
Chọn ngẫu nhiên 120 đối tợng, chia hai nhóm, nhóm nghiên cứu (1): 60 bệnh nhân
viên loét dạ dày, tuổi 50 (30 nam, 30 nữ); nhóm chứng (2); 60 ngời bình thờng tuổi 50
(30 nam, 30 nữ) để nghiên cứu sự biến đổi một số đặc điểm tại 12 cặp huyệt Nguyên ở
bệnh nhân viêm loét dạ dày. Kết quả cho thấy trên bệnh nhân viêm loét dạ dày có sự khác
biệt về điện trở và cờng độ dòng điện tại huyệt Thái xung ở hai bên cơ thể (p < 0,01), ở tất
cả các đối tợng nghiên cứu; Tại 12 cặp huyệt Nguyên có điện trở da cao hơn và cờng độ
dòng điện thấp hơn nhóm bình thờng cùng lứa tuổi, cùng giới (p < 0,001).
I. Đặt vấn đề
Theo y học cổ truyền (YHCT), huyệt là
nơi thần khí hoạt động vào ra, đặc điểm
của huyệt đã đợc ngời xa đề cập
nhiều trong các Y văn cổ. Ngày nay đã có
một số công trình nghiên cứu về điện trở
và cờng độ dòng điện qua da của một
số huyệt [2], [3], [5]. Các công trình này
đã phần nào làm sáng tỏ đặc điểm của
huyệt trên cơ thể ngời bình thờng. Theo
YHCT, huyệt Nguyên là huyệt đại diện
cho kinh khí của bản kinh và tạng phủ.
Chúng đã đợc sử dụng trong chẩn đoán
và điều trị bệnh tạng phủ kinh lạc [8], [9].
Vậy khi bị bệnh nhng đặc điểm sinh học
những phụ nữ đã mãn kinh.
1.2. Nhóm chứng (nhóm 2)
- 60 ngời bình thờng gồm 30 nam và
30 nữ.
- Từ 50 tuổi trở lên, với nữ chỉ chọn
những phụ nữ đã mãn kinh.
2. Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Các chỉ số nghiên cứu
* Điện trở da và cờng độ dòng điện
qua da vùng huyệt tại 12 cặp huyệt
TCNCYH 34 (2) - 2005
28
Nguyên (Hợp cốc, Dơng trì, Uyển cốc,
Thái uyên, Đại lăng, Thần môn, Xung
dơng, Khâu kh, Kinh cốt, Thái bạch,
Thái xung, Thái Khê).
2.2. Phơng tiện và kỹ thuật nghiên cứu
Phơng tiện nghiên cứu
- Máy đo cờng độ dòng điện
Nerometer, máy đo điện trở PD -1
Electrodermonter cuả Nhật Bản.
- Phòng đo: Các đối tợng nghiên cứu
đợc đo trong phòng yên tĩnh, nhiệt độ
phòng khoảng 27 - 18
0
C, độ ẩm khoan 70
- 80%. Thời gian 8 - 11 giờ sáng.
Kỹ thuật đo
Các đối tợng nghiên cứu đợc nghit
P
Nhóm 2
(n=30)
Nhóm 1
(n=30)
p
Hợp cốc
41,33 3,48 56,47 3,89
< 0,001
38,88 3,43 55,53 4,33
< 0,001
Dơng trì
42,27 3,55 54,42 4,10
< 0,001
39,50 4,64 52,42 3,69
< 0,001
Uyển cốt
45,83 2,59 52,88 3,63
< 0,001
43,75 3,53 50,62 4,11
< 0,001
Thái uyên
42,58 3,12 53,05 3,80
< 0,001
40,82 3,32 50,98 3,59
< 0,001
Đại lăng
45,05 2 73 58,02 3,36
< 0,001
43,30 3,24 56,37 3,75
< 0,001
Thái
xung
Trái
44,50 3,98 52,70 3,79
< 0,001
42,77 3,05 53,47 4,43
< 0,001
Thái khê
47,70 2,80 52,60 4,07
< 0,001
45,57 2,62 50,63 4,47
< 0,001 TCNCYH 34 (2) - 2005
29
Bảng 2. Cờng độ dòng điện qua da (
à
A) tại 12 cặp huyệt Nguyên ở hai bên cơ thể
Nhóm 1 (viêm loét dạ dày, 50 tuổi)
Nữ (n=30) Nam (n=30)
Huyệt
nguyên
Phải Trái P Phải Trái P
Hợp cốc
53,40 4,92 54,87 4,40
> 0,05
53,30 4,36 54,50 3,59
> 0,05
Khâu kh
50,60 3,89 50,93 3,80
> 0,05
49,33 4,20 49,77 4,64
> 0,05
Kinh cốt
51,77 3,99 51,83 4,80
> 0,05
49,33 4,84 49,13 5,06
> 0,05
Thái Bạch
55,37 4,39 55,27 4,58
> 0,05
54,37 3,75 54,70 4,80
> 0,05
Thái xung
49,93 4,28 52,70 3,79
> 0,01
52,03 5,06 53,47 4,43
> 0,01
Thái khê
52,50 3,83 52,70 4,83
> 0,05
50,97 4,74 50,30 4,45
> 0,05
Bảng 3.1 và 3.2 cho thấy tại huyệt Thái
> 0,05
Uyển cốt
33,17 7,44 34,63 8,13
> 0,05
38,17 8,93 39,70 8,21
> 0,05
Thái uyên
33,67 7,32 34,07 9,07
> 0,05
38,07 6,66 37,50 7,99
> 0,05
Đại lăng
22,33 7,77 23,90 6,88
> 0,05
25,93 7,47 28,27 10,13
> 0,05
Thần môn
35,63 9,71 34,77 9,11
> 0,05
35,03 8,50 37,53 7,14
> 0,05
Xung dơng
33,07 9,89 30,33 8,91
> 0,05
35,50 8,88 30,93 7,27
> 0,05
Khâu kh
38,70 7,97 37,97 7,46
> 0,05
40,47 9,00 39,83 0,13
loét dạ dày (nhóm 1) và ngời bình thờng cùng lứa tuổi (nhóm 2)
Nữ Nam
Huyệt
Nguyên
Nhóm 2
(n=30)
Nhóm 1
(n=30)
P
Nhóm 2
(n=30)
Nhóm 1
(n=30)
p
Hợp cốc
57,42 6,53 27,47 6,70
< 0,001
61,67 6,35 28,58 8,53
< 0,001
Dơng trì
55,67 7,17 30,37 5,17
< 0,001
60,55 9,18 35,43 7,38
< 0,001
Uyển cốt
48,50 5,53 33,90 7,10
< 0,001
53,18 6,85 38,62 8,10
< 0,001
Thái uyên
52,28 6,36 29,12 8,38
< 0,001
57,68 7,14 31,07 8,38
< 0,001
Phải
50,43 8,00 40,07 8,47
< 0,001
54,67 5,51 35,83 10,0
< 0,001
Thái
xung
Trái
50,80 9,44 34,47 7,60
< 0,001
54,87 6,46 33,07 8,85
< 0,001
Thái khê
43,60 6,58 34,90 8,22
< 0,001
48,50 5,48 38,78 9,08
< 0,001
Bảng 4 cho thấy cờng độ dòng điện
qua da tại 12 cặp huyệt Nguyên trên
bệnh nhân viêm loét dạ dày (nhóm 1)
thấp hơn hẳn so với nhóm đối tợng bình
thờng cùng lứa tuổi, cùng giới (nhóm 2)
với p< 0,001 .
IV. Bàn luận
1. Đặc điểm 12 cặp huyệt Ngnyên ở
bên phải và bên trái cơ thể trên bệnh
31
hởng tới chức năng kiện vận của Tỳ, vị,
làm rối loạn sự thăng thanh, giáng trọc,
dẫn tới khí trệ. Mà Can khí chủ về sự sơ
tiết, khí trệ lâu ngày làm ảnh hởng tới sự
sơ tiết của Can. Khi can khí sơ tiết kém
càng làm khí trệ hoặc hoành nghịch gây
chứng đau thợng vị . Điều đó đã lý giải
phần nào sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê ở hai bên cơ thể của các thông số về
điện trở và cờng độ dòng điện qua da
của huyệt Thái xung (huyệt Nguyên của
kinh Can) .
Kết quả trên đã chứng minh nhận thức
của ngời xa là sự mất cân bằng về âm
dơng dẫn tới bệnh tật và ngợc lại [8], [9].
2. Sự biến đổi đặc điểm sinh học tại
12 cặp huyệt Nguyên trên bệnh nhân
viêm loét dạ dày
Để tìm hiểu sự biến đổi đặc điểm của
12 cặp huyệt Nguyên khi cơ thể bị bệnh
viêm loét dạ dày (nhóm1) , chúng tôi so
sánh với nhóm ngời bình thờng cùng
lứa tuổi (nhóm 2) về điện trở và cờng độ
dòng điện qua 12 cặp huyệt Nguyên.
Kết quả ở bảng 3.3 và 3.4 cho thấy:
Nhóm bệnh nhân viêm loét dạ dày, tại 12
cặp huyệt Nguyên có điện trở da cao hơn
và cờng độ dòng điện qua da thấp hơn
cùng giới cùng lứa tuổi (p < 0,001). Đặc
biệt sự biến đổi này đợc thể hiện rõ ở
một số huyệt. Cụ thể, so với các huyệt
Nguyên tơng ứng ở nhóm ngời khoẻ
mạnh cùng lứa tuổi, trên bệnh nhân viêm
loét dạ dày thấy tỷ lệ tăng về điện trở ở
các huyệt Đại lăng (29%, 30%), Hợp cốc
(37%, 42%), Dơng trì (28%, 33%), Xung
dơng (32%, 38%), Thái bạch (26%,
32%). Ngợc lại, cờng độ dòng điện có
tỷ lệ giảm nhiều nhất ở các huyệt Đại
lăng (53,74%; 49,40%), Hợp cốc
(52,16%; 53,66%), Dơng trì (45,45%;
41,49%), Xung dơng (45,30%; 48,22%),
Thái bạch (44,30%; 46,13%). Đó là các
huyệt Nguyên thuộc kinh Dơng minh Vị
và Đại trờng, Thái âm Tỳ, Tam Tiêu. Một
số tác giả khác cũng cho kết quả tuơng tự
khi nghiên cứu sự biến đổi đặc điểm sinh
học tại huyệt trong một số tình trạng bệnh
lý khác nh bụi phổi (4), viêm não Nhật
Bản (5) và viêm gan, xơ gan (6), chỉ khác
là những sự biến đổi này diễn ra ở các
huyệt khác nhau.
Từ các kết quả nghiên cứu trên cùng với
một số công trình nghiên cứu về sự thay đổi
TCNCYH 34 (2) - 2005
32
đặc điểm sinh học của một số huyệt tơng
không có sự khác biệt (p >0,05).
2. Trên nhóm bệnh nhân viêm loét dạ
dày, tại 12 cặp huyệt Nguyên có điện trở
da cao hơn và cờng độ dòng điện qua
da thấp hơn nhóm bình thờng cùng lứa
tuổi, cùng giới (p < 0,001).
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Quang Chung, Tạ Long,
Trịnh Tuấn Đũng (1997), "Đặc điểm lâm
sàng, nội soi và mô bệnh học của viêm
dạ dày mạn tính'' Nội khoa, 1, tr 58 - 63
2. Bùi Mỹ Hạnh, Phạm Thị Minh Đức
(2003), Nghiên cứu đặc điểm huyệt Nội
quan và ảnh hởng của điện châm huyệt
này lên một số chỉ số sinh học, Luận án
tiến sĩ Y học, trờng đại học Y Hà Nội.
3. Hoằng Khánh Hằng, Phạm Thị
Minh Đức (2001), Nghiên cứu một số đặc
điểm sinh học huyệt Hợp cốc và một số chỉ
số sinh học khi điện châm huyệt này, Luân
án tiến sĩ Y học, trờng Đại học Y Hà Nội
4. Đỗ Công Huỳnh (1995), "Tìm hiểu
một số đặc điểm của các huyệt trên kinh
phế ở những bệnh nhân bị bụi phổi", Tạp
chí châm cứu Việt Nam, số 19, tr.28 - 32
5. Phạm Hữu Lợi, Nguyễn Tài Thu
(2003), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh
học tại huyệt Nguyên ở trẻ bình thờng và
bệnh nhi viêm não Nhật Bản, đánh giá
hiệu qủa phục hồi vận động bằng điện
higther whereas intensity was lower it comparing with control group, cspecially Da ling
TH7, Chong yang St42, Tai bai Sp3. Hegu LI4. Yang chi HC4.