TCNCYH 36 (3) - 2005
33
Nghiên cứu dị ứng thuốc điều trị bệnh Gút đặc hiệu
tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai
Nguyễn Văn Đoàn
Bộ môn Dị ứng Trờng Đại hoc Y Hà Nội
Những năm gần đây bệnh Gút ngày càng tăng và dị ứng thuốc chữa Gút xảy ra
thờng xuyên hơn. Nghiên cứu dị ứng thuốc chữa Gút đặc hiệu(DƯTCGĐH) trên 21
bệnh nhân (BN) điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng-MDLS BV Bạch mai (1995-2001) vi
phng phỏp mụ t ct ngang. Kết quả cho thấy: Thuốc chữa Gút đặc hiệu gây dị ứng
là allopurinol, colchicin và khi dùng phối hợp cả 2; Do ảnh hởng đặc điểm của bệnh
Gút nên DƯTCGĐH xẩy ra ở nam giới trên 40 nhiều hơn , biểu hiện lâm sàng đa dạng,
3 loại triệu chứng lâm sàng hay gặp là: ban đỏ, sẩn ngứa và sốt; Loại hình dị ứng muộn
có tổn thơng gan, thận là chủ yếu mà tiêu biểu là thể lâm sàng đỏ da toàn thân, vì vậy
thời gian điều trị loại bệnh này kéo dài với 2 loại thuốc chủ yếu: methyl- prednisolon và
dimedrol. Tuy nhiên không có trờng hợp(TH) nào tử vong tại Khoa Dị ứng trong thời
gian nghiên cứu.
Từ khoá : thuốc điều trị bệnh Gút, dị ứng thuốc chữa Gút đặc hiệu, loại hình dị ứng
muộn, hội chứng đỏ da toàn thân.
I. Đặt vấn đề
Bệnh Gút là bệnh hay gặp nhất trong
nhóm các bệnh khớp do rối loạn chuyển
hoá. Bệnh thờng gặp ở các nớc châu
Âu với tỷ lệ 0,02 - 0,2% dân số, chủ yếu
gặp ở nam giới: 95%(1, 3, 7, 8). Vì là một
bệnh rối loạn chuyển hoá nên tuổi thọ và
mức sống cao cũng là các yếu tố thuận
lợi cho sự phát triển bệnh (1, 7, 8, 10). N-
ớc ta trong những năm gần đây cùng với
2. Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu: mô tả cắt ngang
TCNCYH 36 (3) - 2005
2
BN DƯTCGĐH vào điều trị tại Khoa Dị
ứng - MDLS Bệnh viện Bạch Mai (1995 -
2001) đợc lựa chọn với những tiêu
chuẩn và trình tự sau:
1. Có tiền sử dùng thuốc điều trị Gút
đặc hiệu (Khai thác tiền sử dị ứng theo
mẫu 25B của WHO).
2. Có triệu chứng lâm sàng dị ứng
thuốc sau khi dùng thuốc chữa bệnh Gút
đặc hiệu( bệnh án và xét nghiệm theo
mẫu của Khoa Dị ứng MDLS Bệnh viện
Bạch Mai)
3. Tiến hành phản ứng phân huỷ
mastocyte theo phơng pháp Ishimova
để chẩn đoán xác định thuốc gây dị ứng.
2.2. Xử lý kết quả:
Các kết quả nghiên cứu đợc xử lý
theo phơng pháp thống kê y học.
III. Kết quả nghiên cứu
1. Thuốc điều trị Gút gây dị ứng
Nghiên cứu 21 ngời bệnh DƯTCGĐH
điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng - MDLS,
có 2 loại thuốc gây dị ứng với tần suất
sau: allopurinol( 6/21 TH 28,57%);
Colchicin (3/21 TH 14,29%); Allopurinol
thành 7 nhóm theo cơ cấu nghề nghiệp
và tầng lớp xã hội, trong đó nhóm Công
chức nhà nớc gặp nhiều hơn: 9/21 TH
(42,86%), nhóm Hu trí: 7/21 TH
(33,33%).
2.1.3. Tiền sử dị ứng: Khai thác tiền sử
dị ứng ở 21 ngời bệnh, kết quả cho thấy:
Có tiền sử bệnh dị ứng: 8/21 TH
(38,10%), có tiền sử dị ứng thuốc: 5/21
TH (23,81%). Số không có tiền sử dị ứng:
13/21 TH (61,90%).
2.1.4. Đờng vào của thuốc gây dị
ứng: Trong số 21 BN có 20 TH (95,24%)
dị ứng thuốc theo đờng uống, 1 TH
(4,76%) dị ứng thuốc theo đờng tiêm.
2.1.5. Thời gian xuất hiện triệu chứng
dị ứng sau dùng thuốc: Hầu hêt BN có
triệu chứng dị ứng sau 24 giờ: 19/21 TH
(90,48%), Khoảng thời gian xuất hiện
triệu chứng dị ứng 14 ngày gặp nhiều
nhất: 10/21 TH (47,62%), khoảng thời
gian từ 1-7 ngày: 7/21 TH (33,33%)
2.2. Đặc điểm lâm sàng
2.2.1. Triệu chứng lâm sàng: Có 9 loại
triệu chứng lâm sàng thờng hay gặp
TCNCYH 36 (3) - 2005
3
trong DƯTCGĐH là: mày đay, ngứa, sốt,
ban đỏ, phù Quincke, ban xuất huyết,
với một trong hai loại thuốc này thì thể
lâm sàng thờng là Đỏ da toàn thân, còn
khi dùng phối hợp 2 loại thuốc trên thể
lâm sàng lại là Viêm da dị ứng nhiễm độc
2.3. Một số kết quả xét nghiệm:
Bạch cầu tăng; máu lắng tăng; SGOT và
SGPT tăng, urê máu tăng, protein niệu d-
ơng tính là những thay đổi đáng kể trong
một số xét nghiệm sinh hoá, huyết học
trên ngời bệnh DƯTCGĐH. Đáng chú ý
là: 20/21 TH (95,24%) có SGOT và
SGPT tăng; 14/21 TH (66,67%) có urê
máu tăng và13 /21 TH (61,90%) có
protein niệu dơng tính.
3. Kết quả điều trị
3.1. Thuốc điều trị: Kết quả nghiên
cứu 21 BN điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng
- MDLS Bệnh viện Bạch Mai, cho thấy có
6 nhóm thuốc đợc sử dụng trong điều trị
là: glucocorticoid, kháng histamin H1,
vitamin, kháng sinh, dịch truyền và thuốc
điều trị triệu chứng; Hai loại thuốc:
methyl-Prednisolon với liều dùng: 1,5-
2mg/kg/24h và dimedrol với liều dùng
10mg/24h đợc dùng cho tất cả các 21
BN.
3.2. Thời gian điều trị BNDƯTCGĐH:
Thời gian điều trị trung bình cho ngời
bệnh DƯTCGĐH là: 13,54 10,17 ngày;
BN có thời gian nằm viện ít nhất là 2
nào DƯTCGĐH. Nhng từ năm 1995-
2001 đã có 21 ngời bệnh phải nằm
viện. Vậy nguyên nhân nào đã làm gia
tăng các TH dị ứng với thuốc nói trên?
- Có phải đời sống kinh tế nớc ta
ngày một cải thiện, nhu cầu dinh dỡng
của ngời dân ngày càng đợc đáp ứng
song chế độ ăn thờng không hợp lý, ăn
quá nhiều đạm và nam giới thờng hay
uống nhiều bia, uống rợu ngâm xác
động vật cùng các loại thức ăn có hàm l-
ợng đạm rất cao nh: " Lục- Phủ- Ngũ
tạng" động vật, thịt chó, mèo, thú rừng
Do đó bệnh Gút ngày càng gia tăng kéo
theo các TH DƯTCGĐH cũng tăng
lên(1)?
-Trong công thức cấu tạo của thuốc
điều trị Gút đặc hiệu, đặc biệt allopurinol
có nhóm hoá học đặc hiệu -OH(4,6). Có
lẽ chính nhóm chức này đã làm tăng tính
kháng nguyên của thuốc?
Allopurinol
OHN
N
2
uống; Thể lâm sàng chủ yếu trong
DƯTCGĐH là Đỏ da toàn thân, Viêm da
dị ứng và hội chứng Stevens - Johnson.
Đây là những thể lâm sàng nặng có biến
chứng gan, thận tiên lợng xấu, nhất là
khi bội nhiễm(4).
2.3. Bàn luận về xét nghiệm: 20/21
TH (95,24%) có SGOT và SGPT tăng;
14/21 TH (66,67%) có ure máu tăng;
13/21 TH (61,90%) có protein niệu dơng
tính, chứng tỏ DƯTCGĐH hay gây tổn th-
ơng gan, thận. Điều này lu ý các thầy
thuốc cần quan tâm hơn nữa đến dị ứng
với các thuốc điều trị Gút đặc
hiệu(4,5,10).
3. Bàn luận về điều trị: Tất cả các
BNDƯTCGĐH mới đợc điều trị bằng
glucocorticoid, kháng histamin H1 Vấn
đề còn tồn tại là bệnh Gút là bệnh mạn
tính phải dùng thờng xuyên allopurinol
và colchicin ( thuốc điều trị đặc hiệu),
liệu có thể áp dụng phơng pháp giải
mẫn cảm đặc hiệu với các thuốc này đ-
ợc không? Về nguyên tắc(4, 5) có thể
làm đợc tuy nhiên để nghiên cứu vấn đề
này cần có nhiều thời gian và công sức.
V. Kết luận
1. Thuốc điều trị Gút đặc hiệu gây
dị ứng:
methyl-prednisolon và dimedrol là 2 loại
thuốc đợc dùng cho tất cả BN.
- Thời gian điều trị nội trú trung bình
cho BN là: 13,54 10,17 ngày.
- Không có TH nào tử vong nào ở BN
DƯTCGĐH tại Khoa Dị ứng - MDLS Bệnh
viện Bạch Mai (1995 - 2001).
Tài liệu tham khảo
1. Trần Ngọc Ân(1999), Bệnh thấp
khớp: 278-297, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ môn Dợc lý(1998)
, Trờng Đại
học Y Hà Nội, Dợc lý học: 188 - 190,
NXB Y học.
TCNCYH 36 (3) - 2005
3
3. Bộ môn Nội(1996), Trờng Đại học
Y Hà Nội, Bệnh học nội khoa tập 2, NXB
Y học.
4. Nguyễn Văn Đoàn(1996), Góp
phần nghiên cứu dị ứng thuốc tại khoa Dị
ứng thuốc - MDLS Bệnh viện Bạch Mai
(1991 - 1995), Luận văn Phó tiến sĩ Y d-
ợc.
5. Trần Văn Hà(2000), Tình hình và
một số đặc điểm dị ứng do thuốc tại khoa
Dị ứng-MDLS Bệnh viện Bạch Mai
(1995-199), Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ
Ykhoa.
2001 at the Department of Allergology and Clinical Immunology of Bach Mai Hospital
with method cross- sectional surveys . Results showed that:
- Allopurinol, colchicin and both go together are specific for Goutstreatment and It
caused of allergic reactions of 21 patients.
- Main symptoms of allergic patients of specific for Goutstreatment were erythema,
itching and fever. The main clinical form is Erythrodermie; Allergic reations were mostly
happened late (after 24 hours); Elevated ESR, white blood cell, uremia, SGOT
SGPT and proteinuria are main changes of tests.
- It takes a long time to treat allergic patients(13,54 10,17 days); Solution of methyl-
prednisolon and dimedrol are common medications to treat this patients; No allergic
patient is died due to the specific for Goutstreatment at The Departmant.