i
MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
September Intake, 2009
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 09/2009
Subject code (Mã môn học): MGT 510
Subject name (Tên môn học): QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Student Name (Họ tên học viên): NGÔ TẤN PHÚC
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
ii
MỤC LỤC
2.2.2.3 Vay vốn từ thị trường tiền tệ 6
2.2.2.4 Phát triển tài khoản hỗn hợp 7
2.2.2.5 Vốn chiếm dụng 7
2.2.3 Phương pháp quản lý tài sản Nợ 7
2.2.3.1 Thực hiện đồng bộ chính sách và biện pháp đồng bộ 7
a-Biện pháp kinh tế 7
b-Biện pháp kỹ thuật 7
c-Biện pháp tâm lý 7
2.2.3.2 Sử dụng các công cụ cơ bản để tìm kiếm nguồn 7
2.2.3.3 Đa dạng hoá các nguồn vốn huy động và tạo cơ cấu vốn nguồn vốn phù hợp
với đặc điểm của ngân hàng 8
2.2.3.4 Thực hiện một số nội dung cơ bản trong quản lý tài sản Nợ 8
Kết luận Chương 2 8
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 9
3.1 Phương pháp thu thập thông tin 9
3.1.1 Số liệu sơ cấp 9
a-Mẫu khảo sát của đồ án có độ lớn như sau 9
b-Mẫu nghiên cứu và nội dung của bảng câu hỏi 9
b1-Mẫu câu hỏi dành cho khách hàng hiện hữu của AgriBank 9
b2- Mẫu câu hỏi dành cho khách hàng bất kỳ 9
b3- Mẫu câu hỏi dành cho nhân viên ngân hàng 9
b4- Mẫu câu hỏi dành cho chuyên gia ngân hàng 9
c-Phương pháp thu thập thông tin 9
3.1.2 Số liệu thứ cấp 9
3.2 Phương pháp phân tích 9
3.3 Kết quả thu thập thông tin 10
3.3.1 Kết quả khảo sát khách hàng hiện hữu của AgriBank 10
3.3.2 Kết quả khảo sát khách hàng bất kỳ 10
động vốn AgriBank Bình Thuận 17
Bộ máy màng lưới 17
Tổ chức 17
Hạ tầng công nghệ 17
Sản phẩm tiền gửi và dịch vụ ngân hàng 17
Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn 18
v
4.5 Phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu (SWOT) 19
4.5.1 Cơ hội (Opportunities) 19
4.5.2 Thách thức (Threats) 20
4.5.3 Điểm mạnh (Strengths) 21
4.5.4 Điểm yếu (Weaknesses) 22
4.5.5 Lập bản ma trận SWOT 23
4.6 Chương trình hành động chiến lược huy động vốn 24
4.6.1 Đa dạng hoá các hình thức, sản phẩm huy động để khách hàng lựa chọn 24
4.6.2 Thực hiện marketing chăm sóc khách hàng theo nhóm khách hàng mục tiêu 24
4.6.3 Chính sách đổi mới, cải tiến 25
4.7 Kế hoạch hành động chiến lược huy động vốn và sự phối hợp giữa các bộ phận 26
4.8 Quá trình triển khai chiến lược huy động vốn theo mô hình Bản đồ chiến lược… 26
4.9 Rút kinh nghiệm và phản hồi 26
Kết luận Chương 4 27
Chương 5: Đánh giá chiến lược huy động vốn Agribank Bình Thuận 28
5.1 Sự gắn kết giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược huy động vốn 28
5.2 Tính hiệu quả của chiến lược 28
5.2.1 Hiệu quả chiến lược 28
5.2.2 Hạn chế chiến lược 29
5.3 Khó khăn nảy sinh trong quá trình gắn kết chiến lược huy động vốn với
6.2.3.2 Cải tiến mô hình tổ chức 36
Chương 7: Kết Luận 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
Licmn
Đhoàn thànhđ ánvQuntrchinlctrên c s “phân tích ,đánh
giá chin lc huyđng vn ti Agribank Bình Thun giaiđon 2006‐2010 vàđ
xutđn2015”nàytôiđãnhnđcshngdn,giúpđvàgópý
caquýthy
côVinnghiêncuKinht‐TàichínhTp.HC híMinh,KhoaQuctĐihcQuc
giaHàNivàTrngĐihcHelp–Malaysia.
Trc ht cho Tôi gi li bit n sâu scđn thy Mr.
Foo Kok Thye ti
trngĐihcHelp–MalaysiađãtrangbchochúngtôiđyđkinthcvQun
trchinlc.
ĐngthichotôigilibitnđnThyLýHoàngÁnhvàThyĐàoDuy
Huânđãhngdntntìnhđ
tôihoànthànhđán.
Quađây,tôi gi li cám nđnđng chí Trn Văn Hai‐Giámđc Agribank Bình
Thun cho phép tôi dùng chin lc huyđngvn ca Chi nhánhđ phân tích và
cũnggilicám
nđnđngchíBùiXuânChnhGiámđcNgânhàngNhànc
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Agribank VN : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Agribank BT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Thuận
BIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triển
CNTT : Công nghệ thông tin.
DongA Bank : Ngân hàng thương mại cổ phân Đông Á
IPCAS : Intra-Bank Payment and Customer Accounting System-Dự án hiện đại hoá hệ thống
kế toán thanh toán khách hàng.
KCN : Khu công nghiệp
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần.
NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước
PGD : Phòng giao dịch
SCB : Ngân hàng thương mại c
ổ phần Sài Gòn
Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín
Saigonbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Công thương
Southernbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
QTD : Quỹ Tín dụng
QTDTW : Quỹ Tín dụng Trung ương
QTDCS : Quỹ Tín dụng Cơ sở
TCKT : Tổ chức kinh tế
x
TCTD : Tổ chức tín dụng
VBSP : Ngân hàng Chính sách Xã Hội
VDB : Ngân hàng phát triển
Bảng 3.2a- Kết quả khảo sát Khách hàng hiện hữu của Agribank Bình Thuận.
Bảng 3.2b- Kết quả khảo sát Khách hàng bất kỳ tại Bình Thuận.
Bảng 3.2c- Kết quả khảo sát Nhân viên của Agribank Bình Thuận.
Bảng 3.2d- Kết quả khảo sát Chuyên gia của ngành Ngân hàng.
Bảng 4.1-Bảng thống kê lao động tại Agribank Bình Thuận.
xii
Bảng 4.2- Danh mục sản phẩm tiền gửi và dịch vụ điện tử agribank.
Bảng 4.3- Tình hình huy động vốn các TCTD tại Bình Thuận.
Bảng 4.4-Kết quả huy động vốn theo mạng lưới năm 2006-2010.
Bảng 4.4a-Mật độ thu hút tiền gửi dân cư, doanh nghiệp của Agribank Bình Thuận đến 30/09/2010
Bảng 4.5-Cơ cấu huy động vốn Agribank Bình Thuận theo sản phẩm năm 2006-2010.
Bảng 4.6
-Tình hình phát triển sản phẩm thẻ -SMS Banking của Agribank Bình Thuận 2007 – 2010.
Bảng 4.7-Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn Agribank Bình Thuận 2006 – 2010.
Bảng 4.8-Ma trận kết hợp SWOT.
Bảng 4.9-Huy động vốn theo Nhóm khách hàng năm 2006-2010.
Bảng 4.10-Tổng hợp chỉ tiêu kế họach huy động vốn từng chi nhánh của Agribank Bình Thuận
năm 2006-2010.
Bảng 5.1 -Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chiến lược chủ yếu năm 2006-2010.
Đồ thị 4.3a-Qui mô tăng trưởng huy động vốn năm 2007-2010.
Đồ thị 4.3b-Thị phần huy động vốn bình quân 2007-2010.
Đồ thị 4.4 -Huy động vốn theo màng lưới bình quân năm 2006-2010.
Đồ thị 4.5a-Huy động vốn theo sản phẩm năm 2006-2010.
Đồ thị 4.5b-Cơ cấu nguồn vốn theo sản phẩm bình quân năm 2006-2010.
Đồ thị 4.6- Phát triển thẻ năm 2007-2010.
Đồ thị 4.7-Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2006-2010.
Đồ thị 4.9a-Huy động vốn theo Nhóm khách hàng năm 2006-2010.
Đồ thị 4.9b-Huy động bình quân theo Nhóm khách hàng năm 2006-2010.
chính sách nhân s
ự; Mở rộng, sắp xếp lại màng lưới chi nhánh và cơ chế quản lý; Kiến nghị đối với
NHNN về cơ chế điều hành lãi suất; Kiến nghị đối với Trụ sở chính về nâng cấp năng lực hệ thống
và cải tiến mô hình tổ chức.
Hy vọng những mục tiêu, giải pháp và kiến nghị mà đồ án đã đề xuất sẽ có tính khả thi cao,
giúp cho AgriBank BT tă
ng trưởng được nguồn vốn với chi phí thấp nhất, tối đa hoá lợi nhuận và
đáp ứng tốt nhất cho khách hàng.
Đồ án hiện tại chỉ là những gợi mở ban đầu và cần hoàn thiện thêm nữa ở thời gian tiếp theo
1
Chương 1: Mục đích nghiên cứu
1.1 Lý do chọn đề tài và lựa chọn AgriBank Bình Thuận
Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đến gần đã gây áp lực lớn cho các NHTM Việt Nam về
khả năng tồn tại và cạnh tranh để đứng vững.
Huy động vốn, một trong những hoạt động trọng tâm của ngân hàng, đang được các ngân
hàng quan tâm nhiều nhất trong những năm gần đây vì nền kinh tế có nhiều biến động làm ảnh
hưởng đến khả năng thanh khoản và trạng thái khan hiếm vốn của các ngân hàng. Đặc biệt, ngày
4/11/2010 Chính phủ cho phép lãi suất vận hành theo thị trường làm hoạt động huy động vốn nóng
lên vì các NHTM đua nhau tăng lãi suất huy động để giữ chân và thu hút khách hàng.
Để tạo dựng cho mình một năng lực cạnh tranh đủ mạnh và bền vững, việc quản trị chiến
lược ngân hàng cũng như chiến lược huy động vốn được đặt ra và các NHTM cần đưa ra nhiều sản
phẩm dịch vụ tốt hơn nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng trên cơ sở công nghệ hiện đại.
AgriBank VN, một trong những NHTMNN hàng đầu tại Việt Nam, đang tự khẳng định
mình, phát huy thương hiệu mạnh tạo ra nhiều sản phẩm huy động vốn hiện đại cho khách hàng.
Xuất phát từ lý do trên, tôi nghiên cứu đồ án với đề tài “Phân tích, đánh giá chiến lược
huy động vốn của AgriBank Bình Thuận và đề xuất đến năm 2015”.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
Đồ án xoay quanh các câu hỏi sau đây để giải quyết các vấn đề:
là đề xuất chiến lược huy động vốn cho ngân hàng đến năm 2015. Đồng thời cũng tạo ra cơ cấu
làm việc hợp lý và hiệu quả hơn.
1.5 Bố cục đồ án
Đồ án gồm có 7 chương:
Chương 1: Mục đích nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan mô hình quản trị chiến lược và cơ sở lý luận chung về huy động vốn
trong ngân hàng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích chiến lược huy động vốn AgriBank Bình Thuận giai đoạn 2006-2010.
Chương 5: Đánh giá chiến lược huy động vốn AgriBank Bình Thuận giai đoạn 2006 -2010.
Chương 6: Đề xuất chiến lược huy động vốn AgriBank Bình Thuận đến năm 2015
Chương 7: Kết luận
3
Chương 2: Tổng quan mô hình quản trị chiến lược và cơ sở lý luận chung về huy động vốn
trong ngân hàng
2.1 Tổng quan mô hình quản trị chiến lược
2.1.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược
Theo Fred R.David (2006,tr.20), “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu
dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có: phát triển về lãnh thổ, đa dạng hóa hoạt động, sở
hữu hàng hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, giảm chi phí, thanh lý và liên doanh”.
Theo Alfred D.Chandler (1962), quản trị chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ
bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương thức hành động và phân bố tài
nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó.
2.1.2 Mô hình quản trị chiến lược
2.1.2.1 Mô hình Delta
Quản trị chiến lược theo mô hình Delta được sử dụng phổ biến với mục tiêu để xây dựng
mô hỉnh quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp.
được hưởng từ những sản phẩm dịch vụ của mình, thiết kế những sản phẩm dịch vụ thân thiện với
khách hàng, thường xuyên thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng và phải biết lắng nghe,
học hỏi từ khách hàng.
Khách hàng toàn diện thể hiện khi các NHTM triển khai mô hình “giao dịch một cửa” đã
tạo sự thoải mái cho khách hàng vì họ giải quyết nhanh chóng tất cả các công việc mà chỉ tiếp xúc
duy nhất một “teller” (giao dịch viên). Thiết kế hệ thống tự phục vụ (Self Services) như giao dịch
qua kênh ATM, POS, internet banking, Mobile banking,vv… hỗ trợ khách hàng giao dịch 24/24h
và mọi nơi.
Hệ thống cấu trúc tối ưu: Doanh nghiệp phải có hệ thống cấu trúc phù hợp với chiến lược
kinh doanh, thực hiện tốt giải pháp sản phẩm tối ưu và khách hàng toàn diện. Hệ thống cấu trúc tối
ưu giải quyết tốt các vấn đề như nguồn nhân lực, cơ cấu bộ máy, cơ chế điều hành doanh nghiệp,
hệ thống công nghệ thông tin, văn hoá doanh nghiệp, nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp.
Hệ thống cấu trúc tối ưu phải theo hệ thống cấu trúc mở, năng động mà ở đó phải xuất phát
từ sản phẩm tối ưu và yêu cầu khách hàng toàn diện để thiết kế hệ thống cấu trúc bộ máy điều
hành phù hợp.
Hệ thống cấu trúc tối ưu trong các ngành ngân hàng thể hiện các NHTM tổ chức các
Phòng, Ban theo đối tượng khách hàng sả
n phẩm, ví dụ như Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân,
Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp, Phòng dịch vụ thị trường tài chính, Bộ phận chăm sóc
khách hàng –Contact Center,vv…
2.1.2.2 Mô hình Bản đồ chiến lược
Bản đồ chiến lược mô tả phương thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục tiêu chiến
lược với nhau trong mối quan hệ nhân - quả rõ ràng. Các mục tiêu được nói đến là tài chính, khách
hàng, quá trình, kinh nghiệm và mở rộng.
Chi tiết nội dung Mô hình Bản đồ chiến lược được trình bày tại Phụ lục 02
5
này kinh doanh thì rất rủi ro.
-Khách hàng gửi tiền vào tài khoản này mục đích sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân
hàng nên được trả lãi rất thấp. Do đó, NHTM huy động nguồn vốn này với chi phí rất thấp và tăng
thu được dịch vụ. Vì lẽ đó, NHTM thường xuyên đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ
để thu hút khách hàng.
2.2.2.2 Các tài khoản tiết kiệm
Thông thường đây là những khoản tiền gửi định kỳ như tiền gửi có kỳ hạn của doanh
nghi
ệp, tiền gửi tiết kiệm cá nhân. Tài khoản này có đặc điểm sau:
-Khách hàng sử dụng hình thức này với mục đích hưởng lợi tức cao. Vì vậy, NHTM huy
động nguồn vốn này phải trả chi phí cao.
-Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn khá ổn định, cho phép ngân hàng chủ động trong việc đầu
tư chúng vào các kế hoạch sinh lời, ít bị gây sức ép rút tiền đối với ngân hàng.
2.2.2.3 Vay vốn từ thị trường tiền tệ
Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau qua thị trường liên ngân hàng (interbank
market) thông qua sự tổ chức của NHNN.
Các NHTM có thể vay NHNN thông qua nghiệp vụ chiết khấu (discount) hoặc tái chiết
khấu (rediscount) thương phiếu và chứng từ có giá hoặc vay theo hồ sơ tín dụng.
NHTM có thể phát hành giấy tờ có giá để thu hút tiền nhàn rỗi của các chủ thể trong nền
kinh tế. Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá phải được sự chấp thuận củ
a NHNN, theo từng
7
đợt và phục vụ theo mục tiêu của ngân hàng, đồng thời tạo thêm công cụ cho thị trường vốn và thị
trường tiền tệ. Huy động nguồn vốn này NHTM trả chi phí cao và vốn không thường xuyên.
2.2.2.4 Phát triển tài khoản hỗn hợp
Là một dạng tài khoản tiền gửi hay phi tiền gửi cho phép thực hiện hỗn hợp các dịch vụ
thanh toán, tiết kiệm, tín dụng, môi giới đầu tư. Thu hút khách hàng của loại tài khoản này là cùng
tốc độ với việc phát triển dịch vụ tiện ích mà khách hàng được hưởng.
2.2.2.5 Vốn chiếm dụng
Đối với ngân hàng bán buôn chủ yếu cho vay trung dài hạn đòi hỏi các loại tiền gửi có kỳ
hạn phải chiếm tỷ trọng cao. Ngược lại, với các ngân hàng bán lẻ chủ yếu cho vay ngắn hạn đòi
hỏi tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao để đảm bảo chi phí.
2.2.3.4 Thực hiện một số nội dung cơ bản trong quản lý tài sản Nợ
Xây dựng kế hoạch nguồn vốn trên cơ sở cơ cấu và qui mô của tài sản có và phù hợp với
khả năng quản lý của ngân hàng.
Xây dựng bộ máy điều hành nguồn vốn, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
nguồn vốn, theo dõi thực hiện lãi suất, tính toán chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào.
Chi tiết về các loại nguồn vốn huy động của NHTM và phương pháp quản lý tài sản Nợ xin
được phân tích tại Phụ lục 04.
Kết luận Chương 2
Chương 2 giúp cho chúng ta có cái nhìn khái quát về quản trị chiến lược và nghiệp vụ huy
động vốn trong ngân hàng, cụ thể là:
Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược;
Mô hình Delta về sản phẩm tốt nhất, khách hàng toàn diện và hệ thống cấu trúc tối ưu;
Mô hình Bản đồ chiến lược;
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter;
Tầm quan trọng huy động vốn của NHTM;
Các loại nguồn vốn huy động c
ủa NHTM;
Các phương pháp quản lý tài sản Nợ.
Trên cơ sở lý luận chung, là nền tảng để chúng ta phân tích, đánh giá một cách khoa học
chiến lược huy động vốn hiện tại của một ngân hàng và đề xuất mục tiêu giải pháp cho những năm
tiếp theo sau cho phù hợp với môi trường kinh doanh và năng lực của ngân hàng nhằm tăng lợi
nhuận và giảm thiểu rủi ro trong quá trình huy động vốn.
3.1.2 Số liệu thứ cấp: Số liệu lấy từ AgriBank BT, Ngân Hàng Nhà nước Tỉnh Bình
Thuận, thông qua Website của các Ngân hàng địa phương, tạp chí ngân hàng, sách báo và mạng
Internet,vv… để phân tích, giải thích, thảo luận và diễn giải.
3.2 Phương pháp phân tích
Dựa vào Mô hình Delta, Bản đồ chiến lược, Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael
E.Porter và lý thuyết về huy động vốn trong ngân hàng;
10
Dùng phương pháp đối chiếu so sánh như dùng mô hình delta để đối chiếu với hiện trạng
chiến lược huy động vốn của ngân hàng; sử dụng Bản đồ chiến lược về khả năng học hỏi và phát
triển đối chiếu với việc sắp xếp, bố trí nhân lực, đào tạo, công nghệ thông tin, văn hoá doanh
nghiệp và các hoạt động nghiên cứu có phù hợp với chiến lược huy độ
ng vốn ngân hàng với những
sản phẩm và dịch vụ đáp ứng toàn diện nhu cầu khách hàng.
Với mô hình 5 tác lực cạnh tranh sử dụng để phân tích, đối chiếu môi trường bên ngoài tác
động đến quản trị chiến lược AgriBank BT.
Phối hợp 3 mô hình đã nêu trên cùng với lý luận về huy động vốn trong ngân hàng để đánh
giá và đề xuất chiến lược huy động vốn phù hợp trong môi trường mới.
3.3 Kết quả thu thập thông tin
3.3.1 Kết quả khảo sát khách hàng hiện hữu của AgriBank có những nhận xét chủ yếu
sau đây (Bảng 3.2a):
-Yếu tố quan trọng mà họ mở tài khoản giao dịch tại Agribank: 80% hoàn toàn đồng ý từ
thương hiệu, 100% từ sự bảo mật của ngân hàng, 78% cho rằng do Agribank có mạng lưới rộng
thuận tiện cho thanh toán, đáng chú 55% không cho rằng từ sự phục vụ chu đáo của nhân viên
ngân hàng, 45% không đồng ý xuất phát từ lãi suất Agribank cao, 70% không cho rằng agribank
có khuyến mãi tốt;
-Khách hàng nhận xét mức độ hài lòng về sản phẩm dịch vụ hiện tại của Agribank: 65%
sản phẩm ở mức khá, 45% dịch vụ mức trung bình, 55% mức độ phục vụ trung bình và 60% cho
Giới thiệu về AgriBank VN, Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh được
thể hiện tại Phụ lục 06-Giới thiệu Agribank VN và Sơ đồ 02-Mô hình tổ chức Agribank VN.
4.2 Giới thiệu AgriBank Bình Thuận
4.2.1 Bộ máy màng lưới
AgriBank BT, toạ lạc tại 02-04 Trưng Trắc, Thành Phố Phan Thiết, Bình Thuận.
Đến 09/2010 AgriBank BT có 01 Hội Sở Tỉnh, 14 Chi nhánh và 08 Phòng giao dịch trực
thuộc trải đều từ thành thị đến nông thôn trong phạm vi toàn tỉnh.
Như vậy AgriBank BT hiện có 23 điểm giao dịch cũng là màng lưới thu nhận tiền gửi của
khách hàng (Sơ đồ 03-Mô hình tổ chức AgriBank BT), với 409 lao động (Bả
ng 4.1-Thống kê
lao động).
Trên cơ sở triển khai hệ thống ngân hàng lõi Corebanking, hệ thống kế toán thanh toán
khách hàng IPCAS được tin học hoá trên cơ sở dữ liệu tập trung có tính năng an toàn và bảo mật
cao, tích hợp triển khai nhiều sản phẩm và dịch vụ hiện đại.
4.2.2 Sản phẩm tiền gửi và dịch vụ ngân hàng
Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các sản phẩm dịch
vụ ngoài tín dụng truyền thống, Agribank chú trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng tiện ích tiên tiến (Bảng 4.2 - Sản phẩm tiền gửi và dịch vụ), bao gồm:
1-Nhóm tiền gửi: Tiền gửi thanh toán (6 sản phẩm), tiền gửi ti
ết kiệm (18 sản phẩm),
chứng chỉ tiền gửi (8 sản phẩm);
2-Nhóm sản phẩm dịch vụ gia tăng trên nhóm tiền gửi gồm: Sản phẩm điện tử E-banking
(11 sản phẩm), sản phẩm thẻ (16 sản phẩm).
4.2.3 Khách hàng tiền gửi:
Nhóm khách hàng tiền gửi Agribank bao gồm khách hàng là cá nhân, tổ chức kinh tế xã
hội, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và đặc biệt là kho bạc nhà nướ
c.
Với khách hàng cá nhân, Agribank chú trọng phân khúc là cán bộ nhân viên, học sinh sinh