Report (Báo cáo)
1. Các thành phần của một báo cáo
Report Header: Tiêu đề đầu của báo cáo
Page Header: Tiêu đề đầu của trang in
Group (Trường hợp Report có phân nhóm)
Group Header: Tiêu đề đầu của nhóm
Group Footer: Tiêu đề cuối của nhóm
Detail: Phần chi tiết (nội dung của báo cáo)
Page Footer: Tiêu đề cuối trang in
Report Footer: Tiêu đề cuối của báo cáo
2. Thiết kế báo cáo
B1: Tạo query cho báo cáo nếu cần
B2: Chọn Report/New
Design View: Tự thiết kế
Report Wizard: Theo khuôn mẫu
Auto Report: Column:
Tự động kiểu cột
Auto Report: Tabular
Tự động dàn hàng ngang
Chart Wizard: Khuôn mẫu kiểu biểu đồ
Label Wizarrd: Khuôn mẫu dạng nhãn
Dùng AutoReport
Chọn Report/New
Auto Report (Column hoặc Talubar). Chọn bảng hoặc Query nguồn
cho report
Ví dụ
Tạo nhóm trong báo cáo
Sau khi đã chọn nguồn dữ liệu
Vào menu View/Sortting& Grouping
Ví dụ
Nhóm là Khu vực
Chương 5:Macro và Lập trình Module
I. Macro
1. Khái niệm:
Macro là một tập hợp các lệnh (hay hành động) được
quy định sẵn trong MS Access giúp chúng ta có thể
tự động hoá một quá trình xử lí nào đó
Ví dụ:
Mở Form, thông báo, mở query, . . .
2. Tạo mới và thi hành một Macro
a. Tạo mới
a. Tại DataBase chọn Macro/chọn New
Action: Danh sách các hành động
Comment: Lời chú thích cho hàng
động
Action Arguments: Qui định tham số
cho các hành động
Sau đó chúng ta cài đặt một số các hành động theo yêu
dữ liệu trong Form (nếu có)
Where Condition: Điều kiện
sàng lọc dữ liệu hiển thị trong
Form
Data Mode: Chế độ hiển thị dữ
liệu
Windows mode: Chế độ dành
cho cửa sổ Form
Run Macro
Macro Name: Tên Macro
cần thi hành
Repeat Count: Số lần lặp
của macro khi thực hiện
Repeat Expression: Điều
kiện lặp khi thi hành. Nếu
đúng thi Marco tiếp tục lặp
lại nếu sai thi kết thúc
Quit (Thoát khỏi MS Access)
Tại Options:
Prompt: Trước khi thoát
hiển thị thông báo hỏi có
lưu hay không?
Save all: Lưu trữ tất cả mọi
sửa đổi mà không hiển thị
hộp thoại hỏi ý kiến