Phân tích tác động của môi trường kinh doanh tới hoạt động sản xuất của ngành may mặc Việt Nam - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và
công nghệ, khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đã làm cho môi trường
kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành có sự thay đổi nhanh chóng cả
về xu hướng và tốc độ. Sự thay đổi đó tác động rất lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp do bất kì một doanh nghiệp nào
cũng phải tồn tại trong một môi trường kinh doanh nhất định. MTKD có
thể mang đến cơ hội cũng như nguy cơ cho doanh nghiệp. Do đó doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải phân tích môi trường kinh
doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích MTKD đối với
mỗi doanh nghiệp em xin xây dựng đề tài:“ Phân tích tác động của môi
trường kinh doanh tới hoạt động sản xuất của ngành may mặc Việt Nam
”để làm rõ hơn vấn đề này. Nội dung của đề tài bao gồm 2 phần chính:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về MTKD. Chương này giúp chúng
ta hiểu được một số vấn đề của MTKD từ khái niệm, các yếu tố của
MTKD, các cách tiếp cận đến các phương pháp phân tích.
Chương 2: Thực trạng MTKD ảnh hưởng đến sản xuất của ngành
may mặc của nước ta và biện pháp phát triển. Chương này phân tích cụ thể
tác động của MTKD đến sản xuất của ngành may mặc ra sao cũng như đề
ra một số biện pháp khắc phục những vấn đề còn bất cập.
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH
1.1.KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG KINH DOANH (MTKD) VÀ PHÂN TÍCH
MTKD
1.1.1.Khái niệm MTKD
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, bất cứ 1 quyết định nào của
các cấp lãnh đạo hay nhà quản trị doanh nghiệp đều có thể thành công hay
thất bại. Sự thành công hay thất bại đó phụ thuộc rất nhiều vào sự am hiểu
các điều kiện của MTKD mà doanh nghiệp đã, đang, tiếp tục và sẽ hoạt
động. Doanh nghiệp từ khi ra đời, tồn tại & phát triển đều ở trong môi

nghiệp. Như vậy, vai trò của phân tích MTKD là rất quan trọng. Đó là,
công việc không thể thiếu được trong suốt quá trình kinh doanh. Cụ thể:
Một là, phân tích MTKD giúp cho doanh nghiệp đối phó được với
những thay đổi bất thường trong kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay,
không có một MTKD nào ổn định và ít biến động. Trong xu thế hội nhập
khu vực hóa và toàn cầu hóa, MTKD luôn biến động nhanh chóng, khó dự
đoán & gây ra những ảnh hưởng khó lường tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp, của ngành. Và sản xuất kinh doanh của ngành
may mặc ở nước ta không phải là một ngoại lệ. Sự biến động của MTKD
có thể dẫn tới cơ hội hoặc nguy cơ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
ngành, của các doanh nghiệp. Những cơ hội là những điều kiện của MTKD
phù hợp với nguồn lực của ngành, của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận
lợi cho ngành& doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
thuận lợi, đạt kết quả và hiệu quả cao. Những nguy cơ đối với ngành,
doanh nghiệp đó là những điều kiện của MTKD vận động trái chiều với
nguồn lực của doanh nghiệp, ngành. Gây cản trở hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, của ngành. Từ đó, làm cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành kém hiệu quả, doanh nghiệp
ngành khó có thể đứng vững trong cạnh tranh và không thể phát triển được.
Chẳng hạn, nhờ phân tích MTKD của ngành may mặc, giúp các
doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc nhận thấy được những cơ hội cùng
những thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO. Những cơ hội đó có thể là
thị trường được mở rộng, hàng rào ngăn cản xuất khẩu sản phẩm may mặc
sang thị trường nước ngoài bị rỡ bỏ… Nhưng thách thức đối với các doanh
nghiệp sản xuất hàng may mặc cũng không phải là nhỏ. Đó là, các doanh
nghiệp này sẽ phải cạnh tranh trong một thị trường khốc liệt hơn, đòi hỏi
chất lượng cao hơn, kiểu dáng mẫu mã đa dạng hơn… Trên cơ sở nhận
thức và nắm vững cơ hội & nguy cơ do môi trường mang lại, các doanh
nghiệp sản xuất hàng may mặc có thể chủ động chuẩn bị các điều kiện để
tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ để phát triển doanh nghiệp.

đắn là yếu tố kiên quyết đảm bảo sự thành công trong kinh doanh của
doanh nghiệp trên thương trường.
1.3.Các góc độ nghiên cứu MTKD
1.3.1.Xét theo cấp độ ngành & nền kinh tế quốc dân
Theo cấp độ ngành và nền kinh tế quốc dân, MTKD được chia ra
thành môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và môi trường bên trong
(hay còn gọi là hoàn cảnh nội bộ)
Thứ nhất là, môi trường vĩ mô: Đây là môi trường của toàn nền kinh
tế quốc dân, là môi trường khách quan tồn tại bên ngoài doanh nghiệp. Nó
có ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các ngành kinh doanh và đến từng
doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô bao gồm rất nhiều các yếu tố như: Yếu tố
văn hóa, xã hội; yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị- pháp lý, yếu tố công nghệ,
yếu tố tự nhiên, yếu tố toàn cầu hóa…Đối với mỗi ngành, mỗi doanh
nghiệp khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này là khác nhau.
Ví dụ, đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc, do may mặc là
mặt hàng gắn liền với cuộc sống của con người nên việc sản xuất măt hàng
này chịu ảnh hưởng rất lớn bởi yếu tố văn hóa, xã hội, dân cư. Chỉ một sự
xác định không đúng xu hướng “mặc” của người tiêu dùng có thể dẫn tới ứ
đọng hàng may, rồi ứ đọng vốn và có thể là sự phá sản của doanh nghiệp.
Do vậy, đòi hỏi trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành cần phải
xác định cho được trong số những yếu tố của môi trường vĩ mô, đâu là yếu
tố có ảnh hưởng chủ yếu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình, ngành mình để chủ động đối phó nhằm đạt hiệu quả cao.
Thứ hai là môi trường tác nghiệp: Đây cũng là môi trường bên ngoài
doanh nghiệp, nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Nó được xác
định với một ngành kinh doanh hoặc từng doanh nghiệp kinh doanh trong
mối quan hệ với các đối tác hữu quan đến kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Môi trường tác nghiệp cũng bao gồm rất nhiều các yếu
tố. Các yếu tố đó là đối thủ cạnh tranh hiện hữu, khách hàng, nhà cung
cấp, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn…

lý kinh tế và hoạt động kinh doanh của nhà nước, thủ tục hành chính, kinh
tế, sát nhập, giải thể doanh nghiệp…Đối với các doanh nghiệp sản xuất
hàng may mặc thì đó có thể là các thủ tục liên quan đến việc xuất nhập
khẩu sản phẩm may mặc, nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào như vải,
sợi, máy khâu, thuốc nhuộm…,các thủ tục sát nhập các doanh nghiệp nhỏ
thành tổng công ty, các hiệp hội như tổng công ty dệt may Việt Nam-
Vinatex nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam trên thị trường quốc tế.
1.3.3. Xét theo môi quan hệ giữa chủ thể và khách thể trong hoạt
động kinh doanh.
Theo tiêu thức này, MTKD có thể chia ra thành môi trường bên
trong và môi trường bên ngoài.
Th nht, mụi trng bờn ngoi: ú chớnh l cỏc yu t ca mụi
trng v mụ v mụi trng tỏc nghip. Cỏc yu t ny u c hỡnh
thnh khỏch quan v luụn nh hng ti hot ng kinh doanh ca doanh
nghip. Do vy,doanh nghip cn phi thớch nghi vi hon cnh, tn dng
c hi v hn ch nguy c nhm y mnh hot ng v phỏt trin kinh
doanh, gim thiu ti a nhng bt li do mụi trng mang li.
Th hai, l mụi trng bờn trong: nú bao gm tt c cỏc yu t bờn
trong doanh nghip, doanh nghip cú th kim soỏt c. Trong hot ng
sn xut kinh doanh, doanh nghip cn kt hp c iu kin ch quan
ca mỡnh vi iu kin khỏch quan ca MTKD kinh doanh t kt qu.
1.4 Các phơng pháp nghiên cứu môI trờng kinh doanh
1.4.1 Kiểu ma trận đánh giá yếu tố ngoại vi (EFE)
Đây là một công cụ giúp chúng ta lợng hoá đợc sự tác động của môi
trờng bên ngoài tới hot động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trớc
những thay đổi của môi trờng. Để xây dựng môi trờng này chúng ta tiến hành
5 bớc
Một là xác định các yếu tố của môi trờng bên ngoài có tác động đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

doanh nghiệp.
1.4.3 Ma trận phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ
Đây là ma trận tổng hợp cả các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh
nghiệp . Doanh nghiệp cần phải xác định xem đâu là cơ hội chính, đâu là
nguy cơ chủ yếu, doanh nghiệp có điểm mạnh gì, điểm yếu nào. Từ đó kết
hợp giữa điểm mạnh bên trong với cơ hội và nguy cơ bên ngoài, điểm yếu
bên trong với cơ hội và nguy cơ bên ngoài. Trên cơ sở đó lựa chọn các chiến
lợc và kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ.
Chẳng hạn khi doanh nghiệp nhận thấy cơ hội nào đó phù hợp với tiềm lực
của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lợc tăng trởng tối đa.
Nếu doanh nghiệp đang trong tình trạng tiềm lực yếu kém, vốn ít và nhận
thấy có thể bị nguy cơ bên ngoài đe doạ doanh nghiệp có thể thực hiện chiến
lợc thu hoạch và rút lui. Ví dụ các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc khi
mùa hè sắp hết thì các doanh nghiệp này phải có kế hoạch tiêu thụ hết sản
phẩm mùa hè bằng nhiều phơng pháp nh giảm giá, thanh lý nhằm nhanh
chóng thu hồi vốn để chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất hàng quần áo cho vụ
tiếp theo.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành hàng kinh doanh cũng nh tiềm lực và
mục đích phân tích, các doanh nghiệp có thể lựa chọn các kiểu ma trận khác
nhau để phân tích môi trờng kinh doanh sao cho đạt kt quả và hiệu quả cao
nhất.
1.5 Cách thức khai thac môi trờng kinh doanh
Nh trên đã phân tích chúng ta thấy rõ ảnh hởng sâu rộng của môi trờng
kinh doanh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc nói riêng. Đồng thời chúng ta cũng
thấy rõ tầm quan trọng và sự cần thiết phải phân tích môi trờng kinh doanh.
Để phân tích môi trờng kinh doanh mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành tuỳ thuộc
vào mặt hàng hay lĩnh vực kinh doanh cũng nh khả năng của từng doanh
nghiệp mà có các biện pháp khai thác moi trờng kinh doanh khác nhau. Nhng
tổng quát nhất để khai thác môi trờng kinh doanh các doanh nghiệp, các

ngoài. Đó là hệ thống thông tin về môI trờng vĩ mô và môi trờng tác nghiệp.
Do đây là môi trờng đa yếu tố nên cùng một lúc có thể có rất nhiều yếu tố
ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều quan trọng
doanh nghiệp phải biết đánh giá xem trong những nhân tố đó thì đâu là yếu
tố ảnh hởng mạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Chẳng hạn đối với doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc ở nớc ta,
yếu tố thời tiết mà điển hình là các mùa trong năm ảnh hởng quyết định đến
việc sản xuất ra loại quần áo của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phả căn cứ vào
từng mùa mà lên kế hoạch sản xuất cho phù hợp.
Xây dựng hệ thống thông tin không phải một lần là xong mà là quá
trình thờng xuyên của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải không ngừng hoàn
thiện hệ thống thông tin nhằm khai thác một cách tối đa và hữu hiệu. Đó là
tài sản vô giá của doanh nghiệp.
1.5.2 Lựa chọn phơng thức thâm nhập và mở rộng thị trờng.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và doanh
nghiệp sản xuất hàng may mặc nói riêng thị trờng chính là đầu ra của doanh
nghiệp. Bán đợc hàng đồng nghĩa với sản phẩm của doanh nghiệp đợc thị tr-
ờng chấp nhận. Khi đó doanh nghiệp sẽ thu hồi đợc vốn và có lãi. Do vậy để
tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần phảI biết các phơng thức thâm nhập thị
trờng. Việc lựa chọn các phơng thức thâm nhập thị trờng đúng đắn có ý
nghĩa hết sức to lớn giúp doanh nghiệp giảm đợc chi phí kinh doanh, chiếm
lĩnh đợc thị trờng,vợt qua rào cản của đối thủ cạnh tranh, phong tục tập quán
của khách hàng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất may mặc có thể lựa chọn các phơng
thức thâm nhập thị trờng nh: Mở các đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, ký
các hợp đồng gia công xuất khẩu sang thị trờng nớc ngoài một cách trực tiếp
hoặc qua trung gian Thứ hai doanh nghiệp phảI nắm rõ các loại chi phí
hình thành nên giá bán của mỗi laọi sản phẩm. Trên cơ sở đó để tìm kiếm
nguồn đầu vào với chi phí thấp nhất nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
khả năng cạnh tranh của sản phẩm, đồng thời tìm kiếm thị trờng đầu ra lớn,

doanh cho từng tháng, từng quý, từng thời kì. Ví dụ các doanh nghiệp sản
xuất hàng may mặc lập kế hoạch sản xuất quần áo may sẵn cho mùa hè. Do
đặc điểm của mùa hè thời tiết, khí hậu khác các mùa khác nên sản xuất quần
áo phảI phù hợp với khí hậu mùa hè. Nó phảI đảm bảo sao cho ngời mặc cảm
thấy thoáng mát, dễ chịu. Có nh vậy sản phẩm của doanh nghiệp mới bán đợc
và doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển.
1.5.5 Hoàn thiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh
Bất kì doanh nghiệp no muốn chiến lợc và kế hoạch kinh doanh của
doanh nghiệp trở thành hiện thực phảI thông qua hoạt động kinh doanh hàng
ngày của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc cũng
vậy, để thực hiện chiến lợc kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải tiến
hành các công việc cụ thể nh sau: mua vảI từ nhà cung cấp nào, số lợng bao
nhiêu loại vải gì, sản xuất lợng quần áo bao nhiêu cho vụ tới, dự trữ là bao
nhiêu, tổ chức bán hàng nh thế nào, phơng thức thanh toán ra sao
Để thực hiện đợc các hoạt động nghiệp vụ trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có
một đội ngũ nhân viên có tính chuyên môn có tính chuyên nghiệp cao trong
từng hoạt động nghiệp vụ. Ví dụ nh phải có đội ngũ thợ may giỏi, nhanh
nhậy trớc biến động của tình hình kinh doanh, chỉ đạo tốt có hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, nắm bắt cơ hội thị trờng,
đa về cho doanh nghiệp mình những hợp đồng làm ăn lớn.
1.5.6 Góp phần hoàn thiện môI trờng kinh doanh
Môi trờng kinh doanh tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, các ngành kinh tế. Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp không phải lệ thuộc một chiều vào môi trờng kinh doanh
mà nó có sự tác động qua lại. Hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp đều có những ảnh hởng ở một mức độ nào đó đến các yếu tố của môI
trờng kinh doanh. Chẳng hạn việc dùng thuốc nhuộm để nhuộm vả có thể
gây ô nhiễm môi trờng, các vải phế liệu từ quá trình cắt may có thể là rác
thải ảnh hởng đến cảnh quan môi trờng nếu doanh nghiệp không có biện
pháp xử lý đúng đắn. Trong điều kiện kinh doanh mới Chi phí môi trờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status