Phát triển thể chất ở trẻ em - Pdf 11


PHẤT TRIỂN THỂ CHẤT
PHẤT TRIỂN THỂ CHẤT
CỦA TRẺ EM
CỦA TRẺ EM
Mục tiêu :
Mục tiêu :
1.
1.
Mô tả sự phát triển thể chất ở trẻ
Mô tả sự phát triển thể chất ở trẻ
em
em
2.
2.
Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến
Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển thể chất
sự phát triển thể chất
Đại cương
Đại cương
1.Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển
1.Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển2. Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng
2. Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởngNhóm các chỉ tiêu nhân trắc:
Nhóm các chỉ tiêu nhân trắc:- Cân nặng, chiều cao, chu vi các vòng,
- Cân nặng, chiều cao, chu vi các vòng,- Tỉ lệ các phần trong cơ thể
- Tỉ lệ các phần trong cơ thể- Tuổi xương
- Tuổi xương- Các chỉ số trưởng thành tính dục: lông mu, vú,
- Các chỉ số trưởng thành tính dục: lông mu, vú,
kinh nguyệt
kinh nguyệt


là khoảng 150-200g.
là khoảng 150-200g.
Trẻ sẽ đạt được cân nặng ban đầu vào ngày
Trẻ sẽ đạt được cân nặng ban đầu vào ngày
10 sau đẻ.
10 sau đẻ.
Trẻ đẻ non thì tỉ lệ sụt cân nhiều hơn và hồi
Trẻ đẻ non thì tỉ lệ sụt cân nhiều hơn và hồi
phục chậm hơn.
phục chậm hơn.SỰ PHÁT TRIỂN CÂN NẶNG
SỰ PHÁT TRIỂN CÂN NẶNG
2. Cân nặng của trẻ trong năm đầu:
2. Cân nặng của trẻ trong năm đầu:
-Trong năm đầu cân nặng của trẻ tiếp tục
-Trong năm đầu cân nặng của trẻ tiếp tục
tăng nhanh, nhất là trong 3 tháng đầu sau
tăng nhanh, nhất là trong 3 tháng đầu sau
đó tăng chậm dần.
đó tăng chậm dần.Cân nặng của trẻ tăng gấp đôi lúc sinh vào
Cân nặng của trẻ tăng gấp đôi lúc sinh vào
tháng thứ4, 5 và gấp 3 vào cuối năm.
tháng thứ4, 5 và gấp 3 vào cuối năm.
- Trong 6 tháng đầu sự phát triển cân nặng
- Trong 6 tháng đầu sự phát triển cân nặng

-Từ 12-14 tuổi cân nặng trẻ gái tăng
-Từ 12-14 tuổi cân nặng trẻ gái tăng
nhanh> trẻ trai (do sự nhảy vọt của tuổi vị
nhanh> trẻ trai (do sự nhảy vọt của tuổi vị
thành niên).
thành niên).
-Trong giai đoạn nhảy vọt: cân nặng của trẻ
-Trong giai đoạn nhảy vọt: cân nặng của trẻ
gái trung bình tăng từ 3 đến 3,5 kg trong
gái trung bình tăng từ 3 đến 3,5 kg trong
một năm, đỉnh cao là 4kg/năm. Còn với
một năm, đỉnh cao là 4kg/năm. Còn với
trẻ trai tăng trung bình 4-4,5 kg trong một
trẻ trai tăng trung bình 4-4,5 kg trong một
năm, đỉnh cao là 5kg/năm. Sau đó tốc độ
năm, đỉnh cao là 5kg/năm. Sau đó tốc độ
tăng chậm dần.
tăng chậm dần.
* Công thức tính cân nặng của trẻ:
* Công thức tính cân nặng của trẻ:
từ 2-10 tuổi:
từ 2-10 tuổi:
X (kg) = 9 + 1,5(N-1)
X (kg) = 9 + 1,5(N-1)
từ 11-15 tuổi:
từ 11-15 tuổi:
X(kg) = 21 + 4(N-10)
X(kg) = 21 + 4(N-10)
Chiều cao của trẻ tiếp tục tăng nhanh nhất là trong
Chiều cao của trẻ tiếp tục tăng nhanh nhất là trong
ba tháng đầu mỗi tháng tăng từ 3-3,5 cm. Ba
ba tháng đầu mỗi tháng tăng từ 3-3,5 cm. Ba
tháng tiếp theo tăng từ 2-2,5 cm một tháng. Sáu
tháng tiếp theo tăng từ 2-2,5 cm một tháng. Sáu
tháng cuối chỉ tăng được từ 1-1,5cm.
tháng cuối chỉ tăng được từ 1-1,5cm.
Vì vậy cuối năm:
Vì vậy cuối năm:
Chiều cao trẻ trai đạt được 74,54
Chiều cao trẻ trai đạt được 74,54
±
±
2,3 cm
2,3 cm
Chiều cao trẻ gái là 73,25
Chiều cao trẻ gái là 73,25
±
±
2,8 cm
2,8 cm
Trung bình : khi 12 tháng trẻ đạt 75cm
Trung bình : khi 12 tháng trẻ đạt 75cm SỰ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO
SỰ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO
3. Trẻ trên một tuổi
3. Trẻ trên một tuổi

-
Sau đó tốc độ tăng chiều cao giảm nhanh.
Sau đó tốc độ tăng chiều cao giảm nhanh.
- Tr
- TrPh¸t triÓn thÓ chÊt trÎ bó mÑ
Ph¸t triÓn thÓ chÊt trÎ bó mÑ
C©n nÆng:
C©n nÆng:

S¬ sinh: trai (3114 352 gr) g¸i (3062 340 gr) ± ±
S¬ sinh: trai (3114 352 gr) g¸i (3062 340 gr) ± ±

6 th¸ng ®Çu: 700 gr/th
6 th¸ng ®Çu: 700 gr/th

6 th¸ng sau: 250 gr/ th
6 th¸ng sau: 250 gr/ th

ChiÒu cao:
ChiÒu cao:

S¬ sinh: trai (50,0 1.6 cm) g¸I (49,8 1.5 cm) ± ±
S¬ sinh: trai (50,0 1.6 cm) g¸I (49,8 1.5 cm) ± ±


Khi mới đẻ: trẻ sơ sinh đủ
tháng có vòng đầu trung bình 30,31
tháng có vòng đầu trung bình 30,31
±
±1,83 cm.
1,83 cm.Đến cuối năm thứ nhất đạt được 43
Đến cuối năm thứ nhất đạt được 43
±
±
1,5
1,5
cm. Như vậy trong năm đầu vòng đầu
cm. Như vậy trong năm đầu vòng đầu
của trẻ tăng được gần 15 cm (trong 3
của trẻ tăng được gần 15 cm (trong 3
tháng đầu mỗi tháng tăng gần 3 cm sau
tháng đầu mỗi tháng tăng gần 3 cm sau
đó chậm dần. Năm thứ 2-3: mỗi năm
đó chậm dần. Năm thứ 2-3: mỗi năm
tăng 2cm sau đó mỗi năm tăng được 0,5-
tăng 2cm sau đó mỗi năm tăng được 0,5-
1 cm.
1 cm.
Như vậy:

Cũng như vòng đầu, vòng ngực tăng
Cũng như vòng đầu, vòng ngực tăng
nhanh trong năm đầu nhưng mức
nhanh trong năm đầu nhưng mức
tăng chậm hơn vòng đầu và đuổi kịp
tăng chậm hơn vòng đầu và đuổi kịp
vòng đầu vào lúc 2-3 tuổi. Sau đó
vòng đầu vào lúc 2-3 tuổi. Sau đó
vòng ngực lớn hơn vòng đầu.
vòng ngực lớn hơn vòng đầu.
3. Vòng cánh tay:
3. Vòng cánh tay:
Lúc một tháng tuổi chu vi giữa cánh
Lúc một tháng tuổi chu vi giữa cánh
tay của trẻ xấp xỉ 11 cm đến một
tay của trẻ xấp xỉ 11 cm đến một
tuổi đạt 13,5 cm. Đến 5 tuổi đạt
tuổi đạt 13,5 cm. Đến 5 tuổi đạt
15
15
±
±
1 cm.
1 cm.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ

- Đô thị hoá
- Đô thị hoá
- Stress tâm lý
- Stress tâm lýCÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TĂNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TĂNG
TRƯỞNG
TRƯỞNG3. Nội tiết
3. Nội tiếtHóc môn của tuyến giáp, tuỵ, thượng
Hóc môn của tuyến giáp, tuỵ, thượng
thận, sinh dục, tuyến yên
thận, sinh dục, tuyến yên
4. Bệnh tật
4. Bệnh tậtCác bệnh chuyển hoá, nội tiết, hô
Các bệnh chuyển hoá, nội tiết, hô
hấp,
hấp,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status